TV2-TUAN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Minh Hà
Ngày gửi: 20h:45' 09-10-2024
Dung lượng: 239.4 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Minh Hà
Ngày gửi: 20h:45' 09-10-2024
Dung lượng: 239.4 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời của người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ.
- Liên hệ được bản thân: Tham gia làm việc nhà.
- Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
- Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG HỌC
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu - HS nghe và nêu suy nghĩ.
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm: “Em đã
lớn hơn”.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói với - HS chia sẻ trong nhóm.
bạn về một việc nhà em đã làm: Tên việc, thời
gian làm việc,…
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS quan sát tranh, phán đoán.
đọc mới: “Bé Mai đã lớn”.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan
sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài
đọc.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Trả lời đúng câu hỏi trong bài.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- HS nghe đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn bài - HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm 4 trước lớp.
đọc trong nhóm 4 trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ - HS giải nghĩa.
khó.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo - HS đọc thầm, chia sẻ với bạn
luận theo nhóm 2 để trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ - HS rút ra nội dung bài và liên hệ
bản thân:
bản thân.
+ Biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
+ Những việc nhà Mai đã làm giúp
em lớn hơn trong mắt bố mẹ.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- GV đọc lại đoạn từ “Sau đó” đến “Y như mẹ - HS nghe GV đọc.
quét vậy”.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với - HS luyện đọc.
Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
“Sau đó” đến “Y như mẹ quét vậy”.
2.4. Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu.
động Cùng sáng tạo - Hoa chăm chỉ.
- GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà - HS kể tên các việc đã làm ở nhà.
và ở trường.
- HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và
nhận xét kết quả.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài tiết 3
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN
VIẾT: CHỮ HOA A
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng “Anh em thuận hòa”.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài, viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS bắt bài hát.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa A và câu - HS lắng nghe.
ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng “Anh em thuận hòa”.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ A hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ A hoa, xác định - HS quan sát mẫu.
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ
A hoa.
Chữ A:
* Cấu tạo: Gồm nét móc ngược trái, nét móc
ngược phải và nét lượn.
* Cách viết:
① Đặt bút trên đường kẻ ngang 2 viết một nét
móc ngược trái hơi lượn vòng khi đến điểm
dừng trên đường kẻ dọc 3.
② Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược phải,
dừng bút dưới đường kẻ ngang 2 và trước đường
kẻ dọc 4.
③ Lia bút đến phía trên đường kẻ ngang 2, viết
nét lượn cắt ngang hai nét móc ngược và dừng
bút bên trái dòng kẻ dọc 4, giữa đường kẻ 2 và
3.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A hoa vào bảng
con, sau đó viết vào vở Tập viết.
2.2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu viết ứng dụng:
“Anh em thuận hòa”.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Câu ứng dụng có mấy tiếng?
+ Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết
hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết.
2.3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
dao:
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
- GV hướng dẫn HS viết chữ A hoa, chữ Anh và
câu ca dao vào VTV.
2.4. Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
- Nêu lại cách viết chữ hoa A.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
nội dung bài học.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS viết chữ A hoa vào bảng con,
sau đó viết vào vở Tập viết.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS quan sát.
- HS viết.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ca dao.
- HS viết.
- HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Tiểu học
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN
TỪ VÀ CÂU
(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu.
- Tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tích cực trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bài lên bảng.
2. Hoạt động Khám phá và Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu.
+ Tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 5: Luyện từ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS đọc yêu cầu BT3.
- GV cho HS quan sát tranh, đọc từ và chọn từ phù hợp - HS quan sát tranh.
với từng tranh; chia sẻ kết quả trong nhóm đôi.
- GV nhận xét kết quả.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ người, - HS tìm thêm một số từ ngữ.
vật và từ ngữ chỉ hoạt động của người, vật.
2.1. Hoạt động 5: Luyện câu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4, quan sát - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
câu mẫu.
của BT 4, quan sát câu mẫu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu BT trong - GV hướng dẫn HS đặt câu theo
nhóm đôi.
yêu cầu BT trong nhóm đôi.
- HS chơi trò chơi “Truyền điện” để nói miệng câu vừa - HS chơi trò chơi Truyền điện để
đặt.
nói miệng câu vừa đặt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
- HS viết vào VBT 1 - 2 câu có chứa một từ ngữ tìm - HS viết vào VBT 1 - 2 câu có
được ở BT3.
chứa một từ ngữ tìm được ở BT3.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình và của - GV yêu cầu HS tự đánh giá bài
bạn
làm của mình và của bạn.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chia sẻ - HS Chia sẻ với bạn cảm xúc của
với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
em sau khi làm việc nhà.
- 1, 2 HS nói trước lớp cảm xúc sau khi làm một việc - HS nói trước lớp cảm xúc sau
nhà để bạn và GV nhận xét, định hướng cho hoạt động khi làm một việc nhà.
nhóm.
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi.
- HS thực hiện hoạt động theo nhóm
đôi.
- GV yêu cầu HS nói trước lớp và chia sẻ suy nghĩ, - HS nói trước lớp và chia sẻ.
cảm xúc về những việc nhà mình đã làm, được người
thân khen ngợi, cảm nghĩ khi được khen ngợi.
4 . Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
(TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói với bạn những việc em làm trong một ngày; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc:
Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí, khoa học;
biết liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện các công việc trong ngày.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói với - HS chia sẻ trong nhóm.
bạn những việc em làm trong một ngày, thời
gian em dành cho mỗi việc.
- HS quan sát, phán đoán.
- GV cho HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
Nhân vật, sở thích, ước mơ của nhân vật,…
- GV giới thiệu bài mới.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Trả lời đúng câu hỏi trong bài.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó. - HS lắng nghe, đọc từ khó
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài - HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
đọc trong nhóm 4 và trước lớp.
trong nhóm 4 và trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ - HS giải nghĩa.
khó.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo - HS đọc thầm, trả lời câu hỏi trong SGK
nhóm 2 để trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc.
ND :Thời gian biểu giúp em có thể thực
- Liên hệ bản thân: Lập thời gian biểu để thực hiện các công việc trong ngày một cách
hiện các công việc trong ngày.
hợp lí, khoa học.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS luyện đọc thời gian biểu một - HS nhắc lại nội dung bài.
buổi trong nhóm, trước lớp.
- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp thời gian biểu theo - HS luyện đọc trong nhóm 4.
buổi.
3. Hoạt động nối tiếp nối tiếp sau bài học:
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe, thực hiện
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
NGHE - VIẾT: BÉ MAI ĐÃ LỚN
(TIẾT 5, 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng đoạn văn.
- Làm quen với tên gọi một số chữ cái, phân biệt c/k.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài hát.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài.
- HS quan sát và nhắc lại tên bài.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS nghe - viết đúng đoạn văn.
+ Làm quen với tên gọi một số chữ cái, phân biệt c/k.
2.1. Hoạt động 1: Nghe - viết
- HS chú ý lắng nghe.
- GV đọc đoạn chính tả trong văn bản “Bé Mai đã
lớn” (từ đầu đến đồng hồ nữa).
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại một lần nữa đoạn
chính tả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn vừa đọc
nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc, dễ viết
sai: giày, buộc tóc, túi xách.
- GV yêu cầu HS viết bảng con một số chữ dễ viết
sai.
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi
thẳng, viết đoạn chính tả vào vở.
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ ràng từng
dòng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
2.2. Hoạt động 2: Làm quen với tên gọi một số
chữ cái
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT và bảng tên chữ
cái tr.14 SHS.
- GV hướng dẫn HS tìm chữ cái phù hợp với tên
trong nhóm 2.
- GV yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái.
2.3. Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - Phân biệt
c/k
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
- GV cho HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả và đặt câu với các từ
tìm được.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
- HS đọc bài.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc một số từ khó.
- HS viết vào bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự soát lại bài
của mình; đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS quan sát tranh, thực hiện BT.
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
MRVT: TRẺ EM
(TIẾT 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng được vốn từ về trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em).
- Đặt được câu với từ ngữ vừa tìm được.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài hát.
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mở rộng được vốn từ về trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em).
+ Đặt được câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- GV cho HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm
bằng kĩ thuật Khăn trải bàn, mỗi HS tìm 1 từ cho
nhóm, ghi vào thẻ từ. Chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét kết quả.
2.2. Hoạt động 2: Luyện câu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4, quan sát
câu mẫu.
- Hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm
đôi.
- GV yêu cầu HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
- GV nhận xét câu.
- GV hướng dẫn HS viết vào VBT 2 câu có chứa từ
ngữ tìm được ở BT 3, một câu về hoạt động, một câu
về tính nết.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS tìm từ ngữ theo yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của BT 4
- HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS viết vào VBT.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
NÓI VÀ ĐÁP LỜI BÀY TỎ SỰ NGẠC NHIÊN, LỜI KHEN NGỢI
(TIẾT 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Bày tỏ được sự ngạc nhiên, thích thú.
- Biết nói và đáp lời khen ngợi.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Bày tỏ được sự ngạc nhiên, thích thú.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
+ Biết nói và đáp lời khen ngợi.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nói lời bày tỏ sự ngạc nhiên, thích
thú
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT5a.
- GV cho HS quan sát tranh và nói lời của bạn nhỏ
trong tranh.
- GV gọi một vài HS nhắc lại lời của bạn nhỏ.
- GV hỏi HS:
+ Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc gì? Vì sao?
+ Khi nào em cần nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên,
thích thú?
+ Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú
cần chú ý điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại lời của bạn nhỏ trong nhóm
đôi, một số HS nhắc lại lời của bạn nhỏ trước lớp.
- GV, HS nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc
nhiên, khen ngợi
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT5b.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống.
- GV hỏi:
+ Chúng ta thường nói lời khen ngợi khi nào?
+ Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp lại với thái
độ như thế nào? Vì sao?
+ Khi nói và đáp lời khen ngợi, cần chú ý điều gì?
- GV tổ chức cho HS sắm vai với mỗi tình huống đáp
lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen ngợi phù hợp.
- GV, HS nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
- HS xác định yêu cầu BT5a.
- HS quan sát.
- HS nhắc lại lời của bạn nhỏ.
- HS trả lời.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu BT5b.
- HS đọc tình huống.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS sắm vai.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
NÓI, VIẾT LỜI TỰ GIỚI THIỆU
(TIẾT 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tự giới thiệu được những điểm chính về bản thân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài hát.
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Tự giới thiệu được những điểm chính về bản thân.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Phân tích mẫu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT - HS xác định BT.
6a, quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong
nhóm đôi.
- GV cho HS nói trước lớp.
- HS nói trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét về cách bạn Lê - HS nhận xét.
Đình Anh viết lời tự giới thiệu.
2.2. Hoạt động 2: Nói lời tự giới thiệu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT - HS xác định BT.
6b, nói lời tự giới thiệu trong nhóm đôi.
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
2.3. Hoạt động 3: Viết lời giới thiệu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT - HS xác định BT.
6c, viết 2 - 3 câu tự giới thiệu vào VBT.
- Một vài HS đọc bài trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
ĐỌC MỘT TRUYỆN VỀ TRẺ EM
(TIẾT 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được một truyện đã đọc về trẻ em.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
HOẠT ĐỘNG HỌC
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
+ Chia sẻ được một truyện đã đọc về trẻ em.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Chia sẻ một truyện đã đọc về trẻ
em
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a.
- HS xác định yêu cầu BT 1a.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm 2 về tên truyện, tên - HS chia sẻ.
tác giả, nhân vật,…
- Một vài HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Viết phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên truyện, - HS viết vào Phiếu đọc sách.
tên tác giả và nhân vật.
- GV gọi một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mỗi người một
vẻ”.
- GV hướng dẫn cách chơi: HS làm quản trò sẽ nói - HS lắng nghe.
những đặc điểm về một bạn trong lớp cho HS cả lớp
đoán tên. HS nào đoán được tên bạn sẽ tiếp tục làm
quản trò.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi và bước đầu nhận ra - HS chơi trò chơi.
được đặc điểm riêng của mỗi bạn trong lớp.
4. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời của người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ.
- Liên hệ được bản thân: Tham gia làm việc nhà.
- Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
- Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG HỌC
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu - HS nghe và nêu suy nghĩ.
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm: “Em đã
lớn hơn”.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói với - HS chia sẻ trong nhóm.
bạn về một việc nhà em đã làm: Tên việc, thời
gian làm việc,…
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS quan sát tranh, phán đoán.
đọc mới: “Bé Mai đã lớn”.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan
sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài
đọc.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Trả lời đúng câu hỏi trong bài.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- HS nghe đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn bài - HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm 4 trước lớp.
đọc trong nhóm 4 trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ - HS giải nghĩa.
khó.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo - HS đọc thầm, chia sẻ với bạn
luận theo nhóm 2 để trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ - HS rút ra nội dung bài và liên hệ
bản thân:
bản thân.
+ Biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
+ Những việc nhà Mai đã làm giúp
em lớn hơn trong mắt bố mẹ.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- GV đọc lại đoạn từ “Sau đó” đến “Y như mẹ - HS nghe GV đọc.
quét vậy”.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với - HS luyện đọc.
Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
“Sau đó” đến “Y như mẹ quét vậy”.
2.4. Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu.
động Cùng sáng tạo - Hoa chăm chỉ.
- GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà - HS kể tên các việc đã làm ở nhà.
và ở trường.
- HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và
nhận xét kết quả.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài tiết 3
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN
VIẾT: CHỮ HOA A
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng “Anh em thuận hòa”.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài, viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS bắt bài hát.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa A và câu - HS lắng nghe.
ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng “Anh em thuận hòa”.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ A hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ A hoa, xác định - HS quan sát mẫu.
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ
A hoa.
Chữ A:
* Cấu tạo: Gồm nét móc ngược trái, nét móc
ngược phải và nét lượn.
* Cách viết:
① Đặt bút trên đường kẻ ngang 2 viết một nét
móc ngược trái hơi lượn vòng khi đến điểm
dừng trên đường kẻ dọc 3.
② Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược phải,
dừng bút dưới đường kẻ ngang 2 và trước đường
kẻ dọc 4.
③ Lia bút đến phía trên đường kẻ ngang 2, viết
nét lượn cắt ngang hai nét móc ngược và dừng
bút bên trái dòng kẻ dọc 4, giữa đường kẻ 2 và
3.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A hoa vào bảng
con, sau đó viết vào vở Tập viết.
2.2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu viết ứng dụng:
“Anh em thuận hòa”.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Câu ứng dụng có mấy tiếng?
+ Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết
hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết.
2.3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
dao:
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
- GV hướng dẫn HS viết chữ A hoa, chữ Anh và
câu ca dao vào VTV.
2.4. Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
- Nêu lại cách viết chữ hoa A.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
nội dung bài học.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS viết chữ A hoa vào bảng con,
sau đó viết vào vở Tập viết.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS quan sát.
- HS viết.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ca dao.
- HS viết.
- HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Tiểu học
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN
TỪ VÀ CÂU
(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu.
- Tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tích cực trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bài lên bảng.
2. Hoạt động Khám phá và Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu.
+ Tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 5: Luyện từ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS đọc yêu cầu BT3.
- GV cho HS quan sát tranh, đọc từ và chọn từ phù hợp - HS quan sát tranh.
với từng tranh; chia sẻ kết quả trong nhóm đôi.
- GV nhận xét kết quả.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ người, - HS tìm thêm một số từ ngữ.
vật và từ ngữ chỉ hoạt động của người, vật.
2.1. Hoạt động 5: Luyện câu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4, quan sát - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
câu mẫu.
của BT 4, quan sát câu mẫu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu BT trong - GV hướng dẫn HS đặt câu theo
nhóm đôi.
yêu cầu BT trong nhóm đôi.
- HS chơi trò chơi “Truyền điện” để nói miệng câu vừa - HS chơi trò chơi Truyền điện để
đặt.
nói miệng câu vừa đặt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
- HS viết vào VBT 1 - 2 câu có chứa một từ ngữ tìm - HS viết vào VBT 1 - 2 câu có
được ở BT3.
chứa một từ ngữ tìm được ở BT3.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình và của - GV yêu cầu HS tự đánh giá bài
bạn
làm của mình và của bạn.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chia sẻ - HS Chia sẻ với bạn cảm xúc của
với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
em sau khi làm việc nhà.
- 1, 2 HS nói trước lớp cảm xúc sau khi làm một việc - HS nói trước lớp cảm xúc sau
nhà để bạn và GV nhận xét, định hướng cho hoạt động khi làm một việc nhà.
nhóm.
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi.
- HS thực hiện hoạt động theo nhóm
đôi.
- GV yêu cầu HS nói trước lớp và chia sẻ suy nghĩ, - HS nói trước lớp và chia sẻ.
cảm xúc về những việc nhà mình đã làm, được người
thân khen ngợi, cảm nghĩ khi được khen ngợi.
4 . Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
(TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói với bạn những việc em làm trong một ngày; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc:
Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí, khoa học;
biết liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện các công việc trong ngày.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói với - HS chia sẻ trong nhóm.
bạn những việc em làm trong một ngày, thời
gian em dành cho mỗi việc.
- HS quan sát, phán đoán.
- GV cho HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
Nhân vật, sở thích, ước mơ của nhân vật,…
- GV giới thiệu bài mới.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Trả lời đúng câu hỏi trong bài.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó. - HS lắng nghe, đọc từ khó
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài - HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
đọc trong nhóm 4 và trước lớp.
trong nhóm 4 và trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ - HS giải nghĩa.
khó.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo - HS đọc thầm, trả lời câu hỏi trong SGK
nhóm 2 để trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc.
ND :Thời gian biểu giúp em có thể thực
- Liên hệ bản thân: Lập thời gian biểu để thực hiện các công việc trong ngày một cách
hiện các công việc trong ngày.
hợp lí, khoa học.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS luyện đọc thời gian biểu một - HS nhắc lại nội dung bài.
buổi trong nhóm, trước lớp.
- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp thời gian biểu theo - HS luyện đọc trong nhóm 4.
buổi.
3. Hoạt động nối tiếp nối tiếp sau bài học:
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe, thực hiện
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
NGHE - VIẾT: BÉ MAI ĐÃ LỚN
(TIẾT 5, 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng đoạn văn.
- Làm quen với tên gọi một số chữ cái, phân biệt c/k.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài hát.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài.
- HS quan sát và nhắc lại tên bài.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS nghe - viết đúng đoạn văn.
+ Làm quen với tên gọi một số chữ cái, phân biệt c/k.
2.1. Hoạt động 1: Nghe - viết
- HS chú ý lắng nghe.
- GV đọc đoạn chính tả trong văn bản “Bé Mai đã
lớn” (từ đầu đến đồng hồ nữa).
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại một lần nữa đoạn
chính tả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn vừa đọc
nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc, dễ viết
sai: giày, buộc tóc, túi xách.
- GV yêu cầu HS viết bảng con một số chữ dễ viết
sai.
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi
thẳng, viết đoạn chính tả vào vở.
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ ràng từng
dòng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
2.2. Hoạt động 2: Làm quen với tên gọi một số
chữ cái
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT và bảng tên chữ
cái tr.14 SHS.
- GV hướng dẫn HS tìm chữ cái phù hợp với tên
trong nhóm 2.
- GV yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái.
2.3. Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - Phân biệt
c/k
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
- GV cho HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả và đặt câu với các từ
tìm được.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
- HS đọc bài.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc một số từ khó.
- HS viết vào bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự soát lại bài
của mình; đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS quan sát tranh, thực hiện BT.
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
MRVT: TRẺ EM
(TIẾT 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng được vốn từ về trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em).
- Đặt được câu với từ ngữ vừa tìm được.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài hát.
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mở rộng được vốn từ về trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em).
+ Đặt được câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- GV cho HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm
bằng kĩ thuật Khăn trải bàn, mỗi HS tìm 1 từ cho
nhóm, ghi vào thẻ từ. Chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét kết quả.
2.2. Hoạt động 2: Luyện câu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4, quan sát
câu mẫu.
- Hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm
đôi.
- GV yêu cầu HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
- GV nhận xét câu.
- GV hướng dẫn HS viết vào VBT 2 câu có chứa từ
ngữ tìm được ở BT 3, một câu về hoạt động, một câu
về tính nết.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS tìm từ ngữ theo yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của BT 4
- HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS viết vào VBT.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
NÓI VÀ ĐÁP LỜI BÀY TỎ SỰ NGẠC NHIÊN, LỜI KHEN NGỢI
(TIẾT 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Bày tỏ được sự ngạc nhiên, thích thú.
- Biết nói và đáp lời khen ngợi.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Bày tỏ được sự ngạc nhiên, thích thú.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
+ Biết nói và đáp lời khen ngợi.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nói lời bày tỏ sự ngạc nhiên, thích
thú
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT5a.
- GV cho HS quan sát tranh và nói lời của bạn nhỏ
trong tranh.
- GV gọi một vài HS nhắc lại lời của bạn nhỏ.
- GV hỏi HS:
+ Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc gì? Vì sao?
+ Khi nào em cần nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên,
thích thú?
+ Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú
cần chú ý điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại lời của bạn nhỏ trong nhóm
đôi, một số HS nhắc lại lời của bạn nhỏ trước lớp.
- GV, HS nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc
nhiên, khen ngợi
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT5b.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống.
- GV hỏi:
+ Chúng ta thường nói lời khen ngợi khi nào?
+ Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp lại với thái
độ như thế nào? Vì sao?
+ Khi nói và đáp lời khen ngợi, cần chú ý điều gì?
- GV tổ chức cho HS sắm vai với mỗi tình huống đáp
lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen ngợi phù hợp.
- GV, HS nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
- HS xác định yêu cầu BT5a.
- HS quan sát.
- HS nhắc lại lời của bạn nhỏ.
- HS trả lời.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu BT5b.
- HS đọc tình huống.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS sắm vai.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
NÓI, VIẾT LỜI TỰ GIỚI THIỆU
(TIẾT 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tự giới thiệu được những điểm chính về bản thân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài hát.
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Tự giới thiệu được những điểm chính về bản thân.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Phân tích mẫu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT - HS xác định BT.
6a, quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong
nhóm đôi.
- GV cho HS nói trước lớp.
- HS nói trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét về cách bạn Lê - HS nhận xét.
Đình Anh viết lời tự giới thiệu.
2.2. Hoạt động 2: Nói lời tự giới thiệu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT - HS xác định BT.
6b, nói lời tự giới thiệu trong nhóm đôi.
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
2.3. Hoạt động 3: Viết lời giới thiệu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT - HS xác định BT.
6c, viết 2 - 3 câu tự giới thiệu vào VBT.
- Một vài HS đọc bài trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Trường: TH, THCS và THPT Song ngữ Aston
Tổ: Tiểu học
Họ và tên giáo viên:
Lưu Thị Minh Hà
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU
ĐỌC MỘT TRUYỆN VỀ TRẺ EM
(TIẾT 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được một truyện đã đọc về trẻ em.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
HOẠT ĐỘNG HỌC
- GV cho HS hát bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
+ Chia sẻ được một truyện đã đọc về trẻ em.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Chia sẻ một truyện đã đọc về trẻ
em
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a.
- HS xác định yêu cầu BT 1a.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm 2 về tên truyện, tên - HS chia sẻ.
tác giả, nhân vật,…
- Một vài HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Viết phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên truyện, - HS viết vào Phiếu đọc sách.
tên tác giả và nhân vật.
- GV gọi một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mỗi người một
vẻ”.
- GV hướng dẫn cách chơi: HS làm quản trò sẽ nói - HS lắng nghe.
những đặc điểm về một bạn trong lớp cho HS cả lớp
đoán tên. HS nào đoán được tên bạn sẽ tiếp tục làm
quản trò.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi và bước đầu nhận ra - HS chơi trò chơi.
được đặc điểm riêng của mỗi bạn trong lớp.
4. Hoạt động nối tiếp sau bài học
(?) Nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
 








Các ý kiến mới nhất