Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 21h:24' 01-10-2024
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn/Date of preparation: 20/9/2024
Ngày giảng/Date of teaching: /9/2024
TIẾT/PERIOD 11. BÀI 7: QUAN HỆ CHIA HẾT. TÍNH CHẤT CHIA HẾT
(TIẾT 1)

I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES

1. Năng lực/Cor competence:
- Tìm được ước và bội của một số tự nhiên.
- Vận dụng được tính chất chia hết của một tổng để giải bài toán và giải quyết một số
vấn đề trong thực tiễn.
2. Phẩm chất/ Personal qualities:
- Tạo hứng thú học tập, độc lập, tự tin và tự chủ. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ
động chiếm lĩnh kiến thức.
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students: Tìm số tự nhiên n để
biểu thức chia hết cho n.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị /Materials: Máy chiếu vật thể.
2. Học liệu/School materials: SGK Toán 6 Cánh diều, SBT Toán 6 tập 1.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ/TEACHER'
S AND SS' ACTIVITIES

NỘI DUNG/CONTENTS

HĐ1. Khởi động đầu giờ

* Mục tiêu:
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập và gợi mợi mở vấn đề sẽ học trong bài mới.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, suy nghĩ, thảo
luận nhóm bàn:
Lớp 6A có 6 tổ học sinh. Để tổ chức liên
Lớp 6A có 6 tổ học sinh. Để tổ chức liên hoan hoan cho lớp, cô Ngân đã mua 42 chiếc
cho lớp, cô Ngân đã mua 42 chiếc bánh ngọt bánh ngọt và 45 quả quýt.
và 45 quả quýt.
Hỏi cô Ngân có thể chia đều số bánh ngọt cho
6 tổ được không?
Cô Ngân có thể chia đều số quả quýt cho 6 tổ
được không?
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận, trả lời
kết quả của mình.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để biết ta có thể
chia đều số bánh ngọt, số quả quýt đó cho 6 tổ
được không? Tại sao? Cách chia như thế nào?
Ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” =>
Bài mới.

- Cô Ngân có thể chia đều số bánh ngọt
cho 6 tổ.
- Cô Ngân không thể chia đều số quả
quýt cho 6 tổ.

HĐ1: Khái niệm về chia hết

* Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm chia hết và biết sử dụng kí hiệu “⋮” ; “⋮̸”.
- Hình thành khái niệm ước và bội của một số tự nhiên.
I. Quan hệ chia hết
- GV YC HS trả lời theo yêu cầu Hoạt động 1. Khái niệm về chia hết
1.
Hoạt động 1:
- HS trả lời HĐ1
a) + 42 : 6 = 7
+ 45 : 6 = 7 dư 3.
- GV chốt lại
b)
+ 42 = 6 .7 nên 42 chia hết cho 6.
+ Do 45 chia cho 6 dư 3 nên 45 không
? Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự chia hết cho 6.
nhiên b
Kết luận: (SGK)
- Gọi HS trả lời, GV chốt lại:
Cho hai số tự nhiên a và b ( b≠0).
* Lưu ý: (SGK)
Nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q thì ta
nói a chia hết cho b.
Khi a chia hết cho b, ta nói a là bội của b và b Luyện tập 1:
là ước của a.
Ví dụ: ngày 15 tháng 9
- GV hướng dẫn và lưu ý HS kiểm tra số tự Một ước của 15 là 5
nhiên a có chia hết cho số tự nhiên b hay Hai bội của 9 là 18 và 27
không căn cứ vào số dư của phép chia a cho b.
Ví dụ 2:
- GV thông báo kí hiệu ⋮ và ⋮̸.
a) Hai số là bội của 7 là : 21; 56.
- GV yêu cầu HS vận dụng làm Luyện tập 1.
- Gọi 2 HS lên bảng, nhận xét, chia sẻ, GV b) Hai số là ước của 12 là: 2 ; 3.
* Lưu ý: (SGK)
chốt
- YC HS cá nhân nghiên cứu VD2, nêu cách .
làm VD, GV dẫn dắt đưa ra phần lưu ý: Với a
là số tự nhiên khác 0 thì:
 a là ước của a.
 a là bội của a.
 0 là bội của a.
 1 à ước của a.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
gọi một HS nhắc lại.
HĐ2: Cách tìm bội và ước của một số
* Mục tiêu:
- Biết cách tìm ước và bội của một số.
- GV yeu cầu HS trao đổi nhóm đôi, thực hiện 2. Cách tìm bội và ước của một số
phép tính rồi trả lời theo yêu cầu trong Hoạt Hoạt động 2:
động 2.
a) 9.0 = 0 ; 9.1 = 9 ;
- GV kết luận: “Các bội vừa tìm được của 9 là 9.2 = 18; 9.3 = 27;
kết quả của phép nhân 9 với các số tự nhiên”,
9.4 = 36 ; 9.5 = 45 ;
9.6 = 54 .
? Nêu cách tìm bội của một số tự nhiên cho b) Bội của 9 là: 0; 9 ; 18; 27; 36; 45; 54.

trước.
- GV gọi HS trả lời, GV chốt: Để tìm bội của
n ( n ∈ N *) ta có thể lần lượt nhân n với 0, 1,
2, 3,…
Khi đo kết quả nhận được đều là bội của n.
- GV YC HS vận dụng làm Luyện tập 2
+ Ở câu a: GV hướng dẫn HS nhân lần lượt 8
với 0; 1; 2; ... đến khi nào kết quả vượt quá 30
thì dừng lại.
+ Ở câu b, GV hướng dẫn HS nhân lần lượt 11
với 1; 2; 3; ... đến khi nào kết quả vượt quá
100 thì dừng lại. (GV hướng dẫn HS: 11 .1 =
11;
11. 9 = 99 mà 99 là số tự nhiên lớn nhất có hai
chữ số nên ta chỉ cần nhân 11 lần lượt với các
số 1; 2; 3; ...; 9).
- HS thực hiện phép tính rồi trả lời theo yêu
cầu trong Hoạt động 3.
- GV chốt lại kết luận: “Các ước vừa tìm được
của 8 là số chia trong phép chia hết của 8 cho
số đó”,
? Muốn tìm ước của một số tự nhiên cho trước
ta làm ntn.
- HS nêu cách tìm ước, GV chốt lại: Để tìm
các ước của số tự nhiên n lớn hơn 1 ta có thể
lần lượt chia n cho các số tự nhiên từ 1 đến
n. Khi đó, các phép chia hết cho ta số chia là
ước của n.
- GV yêu cầu HS vận dụng làm Luyện tập 3;
chia sẻ, bổ sung.

Kết luận: (SGK)

Luyện tập 2:
a) Các bội nhỏ hơn 30 của 8 là: 0, 8, 16,
24.
b) Các bội có hai chữ số của 11 là: 0, 11,
22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99.
Hoạt động 3:
a) 8 : 1 =  8 ;
8:2=4;
8 : 3 = 2 (dư 2) ;
8:4=2;
8 : 5 = 1 (dư 3) ;
8 : 6  = 1 (dư 2) ;
8 : 7  = 7 (dư 1) ;
8 : 8  = 1 .
b)  Các ước của 8 là: 1; 2; 4; 8.
Kết luận: (SGK)

Luyện tập 3:
Thực hiện phép chia số 25 cho các số tự
nhiên từ 1 đến 25. Các phép chia hết là:
25 : 1 = 25
25 : 5 = 5
25 : 25 = 1
= > Các ước của 25 là 1, 5, 25.
HĐ3: Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

* Mục tiêu:
- Biết tính chất chia hết của một tổng, một hiệu, một tích.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực hiện II. Tính chất chia hết
trao đổi, thảo luận hoàn thành Hoạt động 4.
1. Tính chất chia hết của một tổng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận Hoạt động 4:
xét kết quả mỗi nhóm, chốt tính chất chia hết
m Số a chia Số b Thực hiện
của một tổng: Nếu a, b cùng chia hết cho m
hết cho m chia
phép chia
thì tổng a + b cũng chia hết cho m.
hết
( a + b)
cho m
cho m
5
95
55
(95+55) :
5 = 30
6
12
30
( 12 + 30)

9

18

54

:6=7
(18 +
54) : 9 =
8

- GV hướng dẫn HS dùng kí hiệu để mô tả Kết luận: (SGK)
tính chất vừa nêu
* Lưu ý:
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì ( a + b) ⋮ m;
Khi đó ta có:
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Luyện (a + b) : m = a : m + b : m
tập 4 vào vở.
Hoạt động 4:
A =1930 + 1945 + 1975
Có 1930 ⋮ 5
1945 ⋮ 5
1975 ⋮ 5
=> A = (1930 + 1945 + 1975) ⋮ 5.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực hiện 2. Tính chất chia hết của một hiệu
trao đổi, thảo luận hoàn thành Hoạt động 5.
Hoạt động 5:
m
Số a
Số b
Thực hiện
chia
chia
phép chia
hết
hết
( a - b) cho m
cho m cho m
7
49
21
(49 - 21) : 7 =
4
8
40
16
( 40 - 16) : 8
=3
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận
11
132
88
(132 - 88) : 11
xét kết quả mỗi nhóm, chốt tính chất chia hết
=4
của một hiệu: Nếu a, b cùng chia hết cho m Kết luận: (SGK)
thì tổng a - b cũng chia hết cho m.
* Lưu ý:
Với a ≥ b:
- GV thông báo kí hiệu để mô tả tính chất.
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì (a – b) ⋮ m.
Khi đó ta có (a – b) : m = a : m - b : m
Luyện tập 5:
A = 2020 - 1820
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Luyện Có 2020 ⋮ 20
tập 5 vào vở; nhận xét, bổ sung, GV chốt KT
1820 ⋮ 20
=> A = (2020 - 1820) ⋮ 20
HĐ4: Tính chất chia hết của một tích
* Mục tiêu:
- HS biết tính chất chia hết của một tích.
3. Tính chất chia hết của một tích:
Hoạt động 6:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực hiện
trao đổi, thảo luận hoàn thành Hoạt động 5.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận

m

Số a chia

Số b

Thực

xét kết quả mỗi nhóm

?Nêu tính chất chia hết của một tích

- GV chốt lại, viết tính chất bằng kí hiệu

- GV yêu cầu HS vận dụng làm Luyện tập 6

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hướng dẫn bài cũ:
? Cách tìm bội và ước của một số tự nhiên.
? Tính chất chia hết của một tổng, hiệu, tích.
+ BTVN: 4+ 5+ 6 + 7 + 9 ( SGK – tr34).
- Giờ sau luyện tập: Luyện tập

hết cho
m

tùy ý

9

36

2

10

100

30

15

30

60

hiện phép
chia ( a.b)
cho m
(36.2) : 9
=8
( 100.30) :
10 = 300
(30.60) :
15 = 120

Kết luận: (SGK)
* Lưu ý: (SGK)
Luyện tập 6:
A = 36. 234 + 217. 24 – 54.13
Có 36 ⋮ 6 => 36. 234 ⋮ 6
24 ⋮ 6 => 217 . 24 ⋮ 6
54 ⋮ 6 => 54.13 ⋮ 6
=> A = 36. 234 + 217. 24 – 54.13 ⋮ 6
 
Gửi ý kiến