Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Ôn tập truyện dân gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 19h:14' 27-09-2024
Dung lượng: 696.4 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

Tuần 22
TIẾT 85,86
NS:
ND:

BÀI 7: TRÍ TUỆ DÂN GIAN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu- Nhận biết được khái niệm của tục ngữ.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của tục ngữ;
2. Phẩm chất:
- Học sinh có thái độ ham học hỏi những kinh nghiệm của dân gian, biết yêu quý trân
trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Làm chủ bản thân trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh, bài trình chiếu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề, nhắc học sinh soạn bài.

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình; kích hoạt
tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung: 
GV tổ chức trải nghiệm bằng câu hỏi vấn đáp- đọc các câu tục ngữ mà em biết.
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm
dự kiến

Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ
giao nhiệm
+ Gv đặt ra câu hỏi: Em hãy đọc các câu tục ngữ mà em
vụ
biết?
+ Sau khi học sinh trả lời, GV gợi nhắc lại tóm lại vấn đề.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Các câu tục
ngữ
cùng
chủ đề.

Thực hiện - HS theo dõi, hoạt động cá nhân .
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/ - Gv tổ chức hoạt động.
Thảo luận
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Kết luận/ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
nhận định chủ đề bài học: Như các em vừa thấy đấy có rất nhiều câu
tục ngữ hay trong đời sống của chúng ta và được nhân dân
vận dụng vào lời ăn tiếng nói hàng ngày.Các câu thể hiện
kinh nghiệm sống về mọi mặt và để hiểu rõ hơn về đề tài
này hôm này cô trò ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học
số 7 này nhé.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (…')
TRI THỨC ĐỌC
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề của các câu tục ngữ .
Nội dung: Gv hướng dẫn bằng cách vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Chuyển
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu phần chú thích.
giao nhiệm
1. Tục ngữ là gì?
- Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và cho
vụ
biết: Tục ngữ là gì ? Với đặc điểm như vậy, tục
ngữ có tác dụng gì?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực
hiện.
Thực hiện - Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận nhóm ->
nhiệm vụ
thống nhất ý kiến.
- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh
khi cần thiết.
- Dự kiến sản phẩm:
- Tục: Là thói quen lâu đời
- Ngữ: Lời nói
=> là lời nói đúc kết thói quen lâu đời được mọi
người công nhận
2. Đặc điểm: Tục
- Làm cho lời ăn tiếng nói thêm hay, sinh động
ngữ là những câu
nói dân gian ngắn
Báo cáo/ - Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
gọn, ổn định, có
Thảo luận - Học sinh khác bổ sung.
nhịp điệu, hình

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

Kết luận/ - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
nhận định - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV bổ sung, nhấn mạnh:
+ Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễn đạt một
ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững
có hình ảnh, nhịp điệu
+ Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cách nhìn
nhận của nhân dân về tự nhiên, lđ, sx, con người, xã
hội
Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên
và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục
ngữ.Vì thế tục ngữ còn được gọi là túi khôn của
nhân dân
- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một số câu
có cả nghĩa bóng

ảnh, đúc kết những
bài học của nhân dân
về:
+ Quy luật của thiên
nhiên.
+Kinh nghiệm lao
động sản xuất.
+Kinh nghiệm về
con người và xã hội.

PHẦN ĐỌC VĂN BẢN 
VĂN BẢN 1: NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
(Tục ngữ)

I. MỤC TIÊU

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích nghĩa của tục ngữ về thời tiết.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thời tiết vào đời sống.
2. Phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập số 1
Câu
1

Số chữ

Số dòng, số vế

Vần

Nội dung chính

3
4
5
6
- Tranh ảnh, bài trình chiếu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5')
a. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình; kích hoạt
tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung: 
GV tổ chức trải nghiệm bằng trò chơi " Đuổi hình bắt chữ ".

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

Tổ chức thực hiện

Sản phẩm
dự kiến

Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ
giao nhiệm
+ Gv cho HS xem video “ Đuổi hình bắt chữ” qua dường link
vụ
sau: https://www.youtube.com/watch?v=qSb7Hc8JwQI
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện - HS theo dõi, hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi.
nhiệm vụ
GV theo dõi, quan sát HS.

Các câu tục
ngữ cùng
chủ đề thời
tiết.

Báo cáo/ - Gv tổ chức hoạt động.
Thảo luận
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Kết luận/ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ
nhận định đề bài học: Như các em vừa thấy có rất nhiều câu tục ngữ mỗi
câu mang 1 thông điệp, kinh nghiệm riêng. Hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu văn bản 1 của bài 7 để xem ông cha truyền đạt lại
kinh nghiệm gì cho chúng ta, cô mời các em vào bài mới.

2. HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, nắm được chủ đề của mỗi câu tục ngữ.
Nội dung: Hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ và những đề tài chung của
các câu tục ngữ này.
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự
kiến

Chuyển
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu từ khó.
1. Đọc, và tìm
giao nhiệm
hiểu chú thích.
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
vụ
Gv hướng dẫn HS đọc lại các đặc điểm của tục ngữ
trong mục Tri thức Ngữ văn, sau đó, xác định độ dài,

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

nhịp điệu, vần, hình ảnh và chủ đề của các câu tục ngữ
đó.
+ Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng,
ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện - GV theo dõi, quan sát HS.
nhiệm vụ
- HS theo dõi, đọc văn bản, giải thích từ khó -> lắng
nghe -> hiểu nghĩa từ, nêu chủ đề của các ccâu tục
ngữ.
- Dự kiến sản phẩm:
Các câu tục
Các câu tục ngữ trong văn bản này đều nói về chủ đề ngữ cùng nói
về thời tiêt.
về các hiện
tượng thời tiết
Báo cáo/ - Gv đọc mẫu.
theo
kinh
Thảo luận
- HS chú ý đọc tiếp và nhận xét .
nghiệm
của
dân gian.
Kết luận/ - GV nhận xét cách đọc của HS.
nhận định - GV nhận xét câu trả lời và chốt ý.

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

II. SUY NGẪM PHẢN HỒI (…')
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình
thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thời tiết.
Nội dung: Thuyết trình,vấn đáp, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung những câu tục ngữ.
Sản phẩm dự kiến
Tổ chức thực hiện
Chuyển - Giáo viên yêu cầu: Các câu tục ngữ về thời tiết
giao nhiệm đúc kết những kinh nghiệm gì?
vụ
GV vấn đáp làm mẫu câu 1, câu 2 điền vào
phiếu học tập. Các câu còn lại Hs thảo luận
trình bày.
- gv vấn đáp: về hình thức câu số 5 có gì khác
biệt so với các câu còn lại?
-Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và thực
hiện thảo luận nhóm theo tổ, mỗi tổ 1phiếu và 1
câu theo chỉ định của GV sau đó lên dán bảng.
Phiếu học tập số 1:

Câu

1

Số chữ

Số
dòng,
số vế

Vần

Nội
dung
chính
Trưa - ND
mưa

3
4

Đài
hai

- ND

5
6

Năm –
nằm
Sáng tháng

Câu 1: Nắng chóng
trưa, mưa chóng tối.
=> vì thời tiết nóng
nực nên ngày nắng
thì cảm thấy buổi
trưa đến sớm, ngày
mưa thì trời âm u
nên tối sớm
Câu 2: Trăng quầng
thì hạn, trăng tán thì
mưa
=> Có nghĩa là:
Nếu quanh mặt trăng
chỉ có một quầng
sáng thì trời còn
nắng, nếu có vùng
sáng mờ toả ra như
cái tán là trời sắp
mưa.
Câu 3: Gió heo
may, chuồn chuồn
bay thì bão
=> Khi trời nối gió
heo may và chuồn
chuồn bay ra nhiều
thì sắp có bão.
Câu 4:
=>Tháng giêng rét

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

Thực hiện - Học sinh: thảo luận nhóm->thống nhất ý kiến
nhiệm vụ
vào phiếu HT
- Câu 5 hình thức giống câu thơ lục bát.
-Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu cần.và
giải thích lại kiến thức về thơ lục bát.
Báo cáo/ - Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày bằng
Thảo luận phiếu học tập.
-Học sinh các nhóm khác bổ sung.
Kết luận/ - Học sinh nhận xét, đánh giá
nhận định -Giáo viên nhận xét đánh giá
Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng
GV chốt, chuyển: Sáu câu tục ngữ trên đều có
điểm chung là đúc kết những kinh nghiệm về
thời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào
cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt của đất
nước ta.
- Các câu tục ngữ trên đây có thể giúp cho con
người trong cuộc sống về dự báo về tình hình
thời tiết trong mỗi thời kỳ khác nhau, giúp giải
thích các hiện tượng đang xảy ra một cách chi
tiết, cụ thể nhất.
Câu hỏi 7: Em hãy hình dung một tình huống
giao tiếp có thể sử dụng một trong các câu tục
ngữ trên. Sau đó, viết một đoạn đối thoại hoặc
một đoạn văn về tình huống này với độ dài
khoảng 5, 6 câu.
Bài giải:
Trên đường tới trường, Lan gặp Nam và đã than
thở rằng:
- Sao dạo này tớ thấy tớ ngủ được ít lắm, mới
nằm chút mà trời đã sáng tinh mơ rồi.
- Cậu biết tại sao không, Lan?
- Tại sao vậy?
- Thế cậu nói cho tớ biết bây giờ là tháng mấy?
- Tháng 5, nhưng mà sao?
- Thế cậu đã nghe câu: "Đêm tháng Năm, chưa
nằm đã sáng; Ngày tháng Mười, chưa cười đã

đài, tháng hai rét
lộc, tháng ba rét
nàng bân. Có nghĩa
là: (rét đài: rét khá
đậm làm hoa rụng
cánh chỉ còn trơ lại
đài; rét lộc: ẩm ướt,
thuận lợi cho sự hồi
sinh của cây cỏ sau
những ngày đông
tháng giá; rét nàng
bân: rét ngắn ngày,
với câu chuyện nàng
Bân may áo rét cho
chồng. Kinh nghiệm
về thời tiết của nhân
dân ta.
Câu 5:
=>
Nếu chuồn
chuồn bay thấp tức
trời sẽ mưa. Khi nó
bay cao trời sẽ nắng
và bay vừa trời sẽ
râm. Điều này là phụ
thuộc vào áp suất
không khí.
Câu 6:
=> nhấn mạnh (Đêm
tháng năm rất ngắn
và ngày tháng mười
cũng rất ngắn.) Ý
nói: Mùa hè đêm
ngắn, ngày dài; mùa
đông đêm dài, ngày
ngắn

III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

tối" chưa?

- Nghệ thuật:
Sử
dụng cách diễn đạt
ngắn gọn,cô đúc; sử
dụng kết cấu diễn đạt
theo kiểu đối xứng,
nhân quả; tạo vần,
nhịp cho câu văn dễ

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

HOẠT ĐỘNG3 LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự
kiến

Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập
giao nhiệm
Em hãy hình dung một tình huống giao tiếp có thể sử
vụ
dụng một trong các câu tục ngữ trên. Sau đó, viết một
đoạn đối thoại hoặc một đoạn văn về tình huống này
với độ dài khoảng 5, 6 câu.
Gv - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện - GV theo dõi, quan sát HS.
nhiệm vụ
- HS làm và đọc trước lớp
- Dự kiến sản phẩm:
1. Trên đường tới trường, Lan gặp Nam và đã than
thở rằng:
2. - Sao dạo này tớ thấy tớ ngủ được ít lắm, mới
nằm chút mà trời đã sáng tinh mơ rồi.
3. - Cậu biết tại sao không, Lan?
4. - Tại sao vậy?
5. - Thế cậu nói cho tớ biết bây giờ là tháng mấy?
6. - Tháng 5, nhưng mà sao?
7. - Thế cậu đã nghe câu: "Đêm tháng Năm, chưa
nằm đã sáng; Ngày tháng Mười, chưa cười đã
tối" chưa?
Báo cáo/
Thảo luận

- HS đọc và nhận xét .

Kết luận/ - GV nhận xét bài làm của HS và chốt ý.
nhận định

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

HOẠT ĐỘNG 5. VẬN DỤNG
Mục tiêu:Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm
dự kiến

Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ
HS đặt câu
giao nhiệm
cùng chủ
-GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong những
vụ
đề thời tiết.
câu tục ngữ vừa học?
-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
Thực hiện - HS suy nghĩ đặt câu
nhiệm vụ
- GV lắng nghe
Báo cáo/ - GV gọi HS trình bày
Thảo luận - Các em khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
* Dự kiến sp:
Mai đi học con phải mang áo mưa vì mau sao thì nắng vắng
sao thì mưa
Kết luận/ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức và cho điểm.
nhận định

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

Tuần 22
Tiết 87
NS:
ND:
VĂN BẢN 2: NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN
VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích nghĩa của các câu tục ngữ về lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về lao động sản xuất vào đời sống.
2. Phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập số
Phiếu HT Số 1:
Câu
1
2
3
4
5

Số chữ
4

Số dòng
1

Số vế
2

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

Phiếu HT số 2

Câu
2

Cặp vần
lụa – lúa

Loại vần
vần sát

3
4
5
6
- Bài trình chiếu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5')
a. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình; kích hoạt
tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung: 
GV tổ chức trải nghiệm bằng cách vấn đáp.
Tổ chức thực hiện
Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ
giao nhiệm
- GV đặt câu vấn đáp: Thiên nhiên tác động như thế nào đến
vụ
cuộc sống của chúng ta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện - HS theo dõi và trả lời câu hỏi.
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.

Sản phẩm
dự kiến

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

Báo cáo/ - Gv tổ chức hoạt động.
Thảo luận
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Kết luận/ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ
nhận định đề bài học. Các em thấy đấy thiên nhiên có vai trò rất quan
trọng trong sản xuất . Vì vậy ông cha đã đúc kết nhiều kinh
nghiệm trong các câu tục ngữ về lao động sản xuất. Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản 2 của bài 7 để xem ông cha
truyền đạt lại kinh nghiệm gìqua các câu tục ngữ đó nhé.
2. HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a.Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, nắm được chủ đề của các câu tục ngữ.
b. Nội dung: Vấn đáp, thuyết trình
Tổ chức thực hiện
Chuyển
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chú thích.
giao nhiệm
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
vụ
- Gv hướng dẫn HS đọc văn bản và đọc phần chú
thích. Trong quá trình đọc, khi gặp câu hỏi được đóng
khung, GV nhắc HS tạm dừng vài phút để suy nghĩ, tự
trả lời rồi tiếp tục tiến trình đọc.
+ Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng,
ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện - GV theo dõi, quan sát HS.
nhiệm vụ
- HS theo dõi, đọc văn bản, giải thích từ khó -> lắng
nghe -> hiểu nghĩa từ,
Báo cáo/ - Gv đọc mẫu.
Thảo luận
- HS chú ý đọc tiếp và nhận xét cách đọc.
- Vài Hs nêu ý nghĩa các rừ khó.

Sản phẩm dự
kiến
I. Đọc, và tìm
hiểu chú thích.
1.Đọc văn
bản:

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

Kết luận/ - GV nhận xét cách đọc của HS.
nhận định - GV nhận xét câu trả lời và chốt ý.
=> Cả 6 câu tục ngữ trên đều nói về đề tài lao động
sản xuất nhưng mỗi câu lại có 1 nội dung khác nhau 2.Chú thích
cụ thể như thể nào chúng ta sang mục tìm hiểu chi tiết
VB.
II. SUY NGẪM PHẢN HỒI
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng một số các câu tục
ngữ về lao động sản xuất.
Nội dung: Thuyết trình,vấn đáp, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung những câu tục ngữ.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
*NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ
các câu hỏi 1,2,3,4 sgk. Tổ 1- câu
1. Tổ 2 câu 2. Tổ 3- câu 3. Tổ 4câu 4.
Câu hỏi 1: Chỉ ra các đặc điểm
của tục ngữ được
thể hiện trong những câu trên.
Câu hỏi 2: Xác định số chữ, số
dòng, số vế của các câu tục ngữ
từ số 1 đến số 5.
Câu hỏi 3: Tìm các cặp vần và
nhận xét về tác dụng của vần
trong các câu tục ngữ từ số 2 đến
số 6.
Câu hỏi 4: Về hình thức, hai câu
tục ngữ số 1 và số 6 có gì khác
biệt so với các câu 2,3,4,5?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đặc điểm của các câu tục ngữ.
 Chủ đề của các câu tục ngữ:
Các câu tục ngữ đều nói về những đúc rút từ thực
tế của dân gian trong lao động sản xuất nhằm tăng
thêm độ tin cậy, sức thuyết phục về một kinh
nghiệm.
  Xác định số chữ, số dòng, số vế của các
câu tục ngữ từ số 1 đến số 5.
Bài giải:
Câu

Số chữ

1

4

Số dòng

Số vế

1

1

2

8

1

2

3

8

1

2

4

6

1

2

5

8

1

2

 Các cặp vần và nhận xét về tác dụng
của vần trong các câu tục ngữ từ số 2 đến số 6.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo tổ, dựa vào gợi
ý của GV để trả lời câu hỏi vào - Câu tục ngữ 2: vần lưng (lụa - lúa)
- Câu tục ngữ 3: vần cách (lâu - sâu)
phiếu học tập.
- Câu tục ngữ 4: vần lưng (lạ - mạ)
Bước 3: Báo cáo kết quả

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

- GV mời đại diện tổ trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại
kiến thức:

NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận từng cặp để
tìm ra nội dung của từng câu tục
ngữ trên.
- Đến câu số 5, số 6 GV gắn hỏi
câu hỏi 5,6,trong sgk vào để giải
quyết luôn.
Câu 1 nói về điều gì?
Câu 2 nói về điều gì?
Câu 3 nói về điều gì?
Câu 4 nói về điều gì?

Câu 5 nói về điều gì?
Tác giả dân gian muốn gửi gắm
thô̂ng điệp gì qua câu tục ngữ
này?
Dự kiến : ông cha ta muốn gửi
gắm thông điệp rằng nên biết
chọn thời gian phù hợp để canh
tác.

- Câu tục ngữ 5: vần lưng (Tư - hư)
- Câu tục ngữ 6: vần cách (bờ - cờ)
=> Tác dụng: làm cho các câu tục ngữ có nhịp
điệu, có hình ảnh
 Hai câu tục ngữ số 1 và số 6 có sự khác
biệt so với các câu 2,3,4,5?
Về hình thức, hai câu tục ngữ số 1 và số 6 khác
biệt so với các câu 2,3,4,5 ở điểm:
- Câu tục ngữ số 1: 1 vế.
- Câu tục ngữ số 6: 3 vế.
2. Nội dung của các câu tục ngữ
Câu 1: Với nghệ thuật so sánh ngang bằng câu tục
ngữ khẳng định vai trò quan trọng của đất đai.
Câu 2: Con người đẹp nhờ khoác trên mình bộ
quần
áo mắc tiền, sang trọng, lúa tốt là vì được chăm bón
phân.
Câu 3: Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa có nghĩa là:
Cày
sâu thì lúa tốt, vì đất có tơi xốp lúa mới dễ hút màu;
ví như cơm nhai kỹ thì ruột hấp thụ được nhiều.
Câu 4: (Ruộng lạ: ruộng trồng đổi vụ, vụ này trồng
lúa thì vụ sau trồng khoai và ngược lại; Ruộng uen:
ruộng không đổi vụ, quanh năm chỉ để gieo mạ): ột
kinh nghiệm trồng trọt, khoai trồng ruộng lạ mới ốt,
nhưng mạ thì phải gieo ở ruộng quen mới tốt.
Câu 5: Kinh nghiệm trong trồng trọt được ông cha
ta đúc kết lại qua câu tục ngữ: thường thì đến tháng
ba âm lịch hoa màu rất cần nước nên cơn mưa lúc
này rất có ích cho hoa màu nhưng đến tháng tư lúc
ấy cây trồng đang trong quá trình phát triển ít cần
nước nên những cơn mưa lớn tháng tư sẽ làm hư
đất, hư cây trồng.

Câu 6:
Trồng lúa vào vụ chiêm  (vụ lúa trong mùa hè
Câu 6 nói về điều gì?
Xác định biện pháp tu từ được sử thường khô hạn và thiếu nước) nên cây lúa chỉ đật
dụng trong câu tục ngữ số 6 và nêu tầm ngang bờ ruộng thôi.Hễ nghe sấm động (có

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

tác dụng của việc sử dụng biện sấm động dẫn đến mưa dông) cây lúa sẽ trổ bông và
pháp đó.
cho mùa màng bội thu.
==>Sử dụng biện pháp tu từ nhân
hóa
(lúa chiêm - nép - nghe - phất cờ)
có tác dụng làm cho câu tục ngữ 
thể hiện được
cách nhìn của người xưa trước hiện
tượng tự nhiên đầy sinh động.
*GV chốt lại kiến thức
Các câu tục ngữ trên cùng nói về
nội dung gì? Nêu ý nghĩa của các
câu tục ngữ ấy đối với lao động sản
xuất.
Bài giải:
Ông cha ta đã dựa trên kinh
nghiệm quan sát và giải thích hiện
tượng tự nhiên để đúc kết nên câu
ca dao này, thể hiện cách nhìn của
người xưa trước các hiện tượng tự
nhiên. Qua đó, khẳng định tình yêu
thiên nhiên, yêu lao động sản xuất,
khát vọng chinh phục thiên nhiên
của con người.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật
*Nhiệm vụ 3. Tổng kết
Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát -Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn,
được những nét đặc sắc về nội cô đúc; sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối
dung và nghệ thuật của văn bản
xứng, nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu văn dễ
-Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhớ, dễ vận dụng.
nhân
2. Nội dung: Các câu tục ngữ về lao động
Tiến trình:
sản xuất là những bài học quý giá của
1. Chuyển giao nhiệm vụ
nhân dân ta.
- GV yêu cầu: Khái quát những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của các câu tục ngữ?
- Học sinh lắng nghe yêu cầu
2. Thực hiện nhiệm vụ:

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

- Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá
nhân
-Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét
câu trả lời của học sinh
Dự kiến sản phẩm:
-Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn
đạt ngắn gọn, cô đúc; sử dụng kết
cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng,
nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu
văn dễ nhớ, dễ vận dụng.
-Nội dung: Các câu tục ngữ về lao
động sản xuất là những bài học quý
giá của nhân dân ta.
HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
Mục tiêu:Giúp học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác
Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi
Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được
Tiến trình hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ
giao nhiệm
Em hãy tìm thêm những câu tục
vụ
ngữ về thiên nhiên mà em biết
hoặc sưu tầm?
Gv - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện - GV theo dõi, quan sát HS.
nhiệm vụ
- HS làm và đọc trước lớp
Báo cáo/
Thảo luận

- HS đọc và nhận xét .

Sản phẩm dự kiến
Chuồn chuồn bay thấp .....thì râm.
Cầu vồng cụt không lụt thì mưa.
Trời đang nắng cỏ gà trắng thì mưa
Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa....
Chớp đông nhay nháy gà gáy thì
mưa

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

Kết luận/ - GV nhận xét bài làm của HS và
nhận định chốt ý.
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
Mục tiêu:Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm
dự kiến

Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ
giao nhiệm
-GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong những
vụ
câu tục ngữ vừa học?
Các câu tục
ngữ cùng
-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
chủ đề thời
tiết.
Thực hiện - HS suy nghĩ đặt câu
nhiệm vụ
- GV lắng nghe
*
Báo cáo/ - GV gọi HS trình bày
Thảo luận - Các cặp khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
* Dự kiến sp:
Năm nay tháng 3 mưa nhiều hoa màu tươi tốt được mùa
Đúng là mưa tháng 3 hoa đất mưa tháng tư hư đất.
Kết luận/ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức và cho điểm.
nhận định

Tuần 22
Tiết 88
NS:

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

ND:
Đọc kết nối chủ điểm

TỤC NGỮ VÀ SÁNG TÁC VĂN CHƯƠNG

I.Mục tiêu
1.Kiến thức
-Mở rộng kiến thức về chủ điểm.
2.Năng lực
a.Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác..
b.Năng lực riêng:
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh nghiệm
dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
3.Phẩm chất:
-Học sinh có ý thức trân trọng kho tang tri thức của ông cha.
II.Thiết bị dạy học và học liệu
-KHBD, SGK, SGV, SBT
-Tranh ảnh
-Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III.Tiến trình dạy học
A.Hoạt động mở đầu.
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b.Nội dung : Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
c.Sản phẩm: Suy nghĩ của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Gợi ý
GV tổ chức trò chơi AI NHANH HƠN. Đội +Tục ngữ
nào trả lời đúng và nhiều câu nhất sẽ là đội +Nàng Bân
chiến thắng.
+Lao động sản xuất
Câu 1:……….là những câu nói dân gian + Ăn cháo đá bát
ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh,
đúc kết những bài học, kinh nghiệm của
nhân dân từ xưa đến nay?
Câu 2:Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét
lộc, tháng Ba rét….?
Câu 3: Câu tục ngữ “Tấc đất, tất vàng” là
những kinh nghiệm dân gian về……?
Câu 4:Tìm câu tục ngữ trái nghĩa với câu
tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

nhiệm vụ
-HS lắng nghe, quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
-GV tổ chức hoạt động
-HS tham gia trò chơi.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản.
a.Mục tiêu
-Biết cách đọc văn bản
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú thích. I.Trải nghiệm cùng văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.Đọc
-GV chuyển giao nhiệm vụ
-HS biết cách đọc thầm, biết
+GV hướng dẫn cách đọc( yêu cầu học sinh đọc trước 2.Chú thích
khi đến lớp)
-Mạ
+GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó học -Lúa chiêm
sinh thay nhau đọc thành tiếng toàn văn bản.
-Điêng điểng
+GV tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật. HS sẽ lần lượt -Sân chim
chọn các ô chữ, mỗi ô là một từ khóa là những chú -Gie
thích. Chọn đúng từ khóa nào thì học sinh sẽ giải thích
nghĩa của từ khóa đó.
-HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi.
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức.
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh nghiệm
dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của hs.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NV1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tục ngữ và sáng tác
văn chương.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV chuyển giao nhiệm vụ
* Sau khi đọc truyện Nàng Bân, em hiểu thế nào về
cái rét nàng Bân được nhắc đến trong câu tục ngữ
Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét
nàng Bân?
* Câu trả lời của tía nuôi nhân vật "tôi" ở cuối văn
bản thứ hai giúp em hiểu gi thêm về câu tục ngữ
Chim trời cá nước, ai được nấy ăn?
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân.
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức.
NV2: Bài học rút ra những lưu ý khi đọc và sử dụng
tục ngữ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản Nàng Bân, "Chim trời, cá nước..." xưa và nay, em rút ra được những lưu ý gì khi đọc
hiểu và sử dụng tục ngữ?
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân.
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
C.Hoạt động luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b.Nội dung:GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs, thái độ tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Suy ngẫm và phản hồi
1.Mối quan hệ giữa tục ngữ và
sáng tác văn chương.
- Nhân dân ta đã mượn hình ảnh
nàng Bân may áo rét cho chồng
để nói về cái rét. Đó là cái
rét cuối cùng của mùa đông xảy
ra vào tháng 3, khi mà thời tiết
đột nhiên trở lạnh ngay giữa
những ngày nắng liên tiếp.
- Câu Chim trời cá nước, ai
được nấy ăn được hiểu theo
nghĩa là của cải thiên nhiên ban
tặng không của riêng ai, sự
chiếm hữu là không hạn chế.
=> Tác dụng: tăng sự thuyết
phục về một nhận thức của con
người.
2. Những lưu ý khi đọc và sử
dụng tục ngữ.

- Cần sử dụng đúng ngữ cảnh,
đúng ý nghĩa về câu chuyện
được nói đến trong văn bản.

Trường: THCS Tân Bình
KHBD NGỮ VĂN 7
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Huyền

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Một số câu tục ngữ được sử dụng
Tìm một số câu tục ngữ được sử dụng trong tác trong tác phẩm văn chương:
phẩm văn chương.
 “Bảy nổi ba chìm với nước non”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
(Bánh trôi nước).
-HS suy nghĩ,trả lời.
 “Đừng xanh như lá bạc như vôi”
-GV quan sát, hỗ trợ.
(Mời trầu).
Bước 3: Báo cáo kết quả
 “Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm”
-GV tổ chức hoạt động.
(Làm lẽ).
-Chia sẻ, lắng nghe.
 ...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
D.Hoạt động vận dụng
a....
 
Gửi ý kiến