Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Nhà sáng chế (tuần 3, 4, 5)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Huy
Ngày gửi: 19h:59' 24-09-2024
Dung lượng: 605.7 KB
Số lượt tải: 423
Số lượt thích: 0 người
Môn học/hoạt động giáo dục: Công nghệ; lớp 5A
Tên bài học: Bài 2. Nhà sáng chế (3 Tiết) ; số tiết: 3, 4, 5
Thời gian thực hiện: Từ ngày 25/9 đến 05/10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. (tiết 1)
- Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. (tiết 2)
- Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. (tiết 2)
- Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. (tiết 2)
2. Năng lực chung.
- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ.
- HSKT: năm được vai trò của sáng chế, lịch sử của một số sáng chế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Học sinh
SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh khởi – HS trả lời: Bạn nhỏ đang học bài thấy thắc
động trong SGK trang 10 và yêu cầu học sinh mô tả mắc về người sáng chế ra cái bóng đèn.
nội dung của hình ảnh đó.
- HS khác nhận xét, bổ sung

– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào bài - HS lắng nghe
học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ năng mới:

Hoạt động: Tìm hiểu về sự cần thiết của thiết kế
sản phẩm
a. Mục tiêu:
Học sinh nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm
công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một quá trình
sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về vai trò của các sáng chế đối với đời
sống con người
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm 4, thảo luận - HSCHT, HSKT đọc
để chọn và gắn thẻ mô tả vai trò của các sáng chế - Học sinh làm việc nhóm 4 trong khoảng 4
với hình ảnh minh hoạ tương ứng.
phút
- HS báo cáo
+ Điện thoại: Thẻ 2.
+ Máy bay: Thẻ 1.
+ Bóng đèn điện: Thẻ 4.
+ Động cơ hơi nước: Thẻ 3.

– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái độ làm
việc, tương tác của các học sinh trong nhóm với
nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày trước
lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Mỗi sáng chế, phát
minh đều nhằm mục đích phục vụ nhu cầu cuộc
sống của con người.
* Sự tác động của các sáng chế đối với sự phát triển
công nghệ
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi
- HS nêu tên sản phẩm công nghệ
- Quan sát các hình ảnh trong SGK trang 11 (máy
thu hình và điện thoại) và cho biết sáng chế có tác
động như thế nào đối với sự phát triển của công
nghệ.

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Cả lớp
cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.

- HS đọc
- HSCHT, HSKT: hình a là tivi, hình b là cái
điện thoại
- HSHTT trình bày:
+ Tivi: Gia tăng về kích thước, giảm về độ dày
và chất lượng ngày càng nâng cao.
+ Kích thước ngày càng thu nhỏ về kích thước,
giảm nhẹ về trọng lượng, phát triển về công
nghệ, gia tăng tiện ích.

- HS và Giáo viên nhận xét, bổ sung: Các sáng chế
ngày càng sáng tạo, tinh vi, sắc xảo, chất lượng,…
được tăng lên rất nhiều làm công nghệ ngày càng
tăng tiến và thay đổi không ngừng.
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm
mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về những nội – Học sinh nêu những nội dung đã tìm hiểu
dung đã tìm hiểu được trong tiết học này.
được trong bài.
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Có nhiều sáng chế làm thay đổi hoàn toàn cuộc –Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
sống của con người.
kiến.
+ Nhờ sáng chế, các sản phẩm công nghệ được cải
tiến ngày càng hiện đại hơn, mang lại nhiều tiện ích
hơn cho con người.
–Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá
bản thân qua tiết học.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân qua
–Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về quá trình tiết học.
học tập của học sinh trong lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------Môn học/hoạt động giáo dục: Công nghệ; lớp 5A
Tên bài học: Bài 2. Nhà sáng chế (2 Tiết) ; số tiết: 3, 4
Thời gian thực hiện: Từ ngày 25/9 đến 05/10 năm 2024
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.

2. Năng lực chung.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Học sinh
SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh vào bài học.
- Cách tiến hành:
–Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số sáng –Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của cá nhân.
chế đã làm thay đổi hoàn toàn đời sống của con
người và vai trò của các sáng chế đó.
–Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào bài –Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về một số nhà sáng chế nổi
bật
a. Mục tiêu
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở
thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành
* Tìm hiểu thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật
trong lịch sử loài người; nêu được lịch sử sáng chế
ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thông tin các nhà sáng chế
- HSCHT, HSKT trả lời trước sau đó đến
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân, HSHTT
đọc thông tin về các nhà sáng chế (SGK trang 12) và – Học sinh làm việc nhóm đôi, chia sẻ với bạn
chọn ra các nhà sáng chế mà học sinh yêu thích.
về những nhà sáng chế mà mình thích và nêu
– Sau đó, giáo viên cho học sinh làm việc nhóm đôi, một số thông tin nổi bật về các nhà sáng chế
chia sẻ với bạn về những nhà sáng chế mà mình thích đó.
và nêu một số thông tin nổi bật về các nhà sáng chế –Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả lớp
đó.
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
–Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái độ làm

việc, tương tác của các học sinh trong nhóm với nhau.
–Giáo viên nhận xét, kết luận: Với những phát minh
của mình, các nhà khoa học đã làm thay đổi cuộc
sống của con người rất nhiều.
* Nêu một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng – Học sinh thảo luận và làm việc nhóm 4
chế
trong khoảng 3 phút.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc nhóm 4,
lựa chọn các thẻ mô tả đức tính cần có để trở thành - HS tham gia trò chơi
một nhà sáng chế.
- HS nhận xét
- HS báo cáo bằng Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- HS và GV nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số đức tính cần có
để trở thành nhà sáng chế là: chăm chỉ học tập, sáng
tạo, có óc quan sát, tò mò khoa học, kiên trì.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm
mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
–Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về những nội –Học sinh nêu những nội dung đã tìm hiểu
dung đã tìm hiểu được trong tiết học này.
được trong bài.
–Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài –Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
người:
kiến.
1.Giêm Oát sáng chế ra động cơ hơi nước.
2.Tô-mát Ê-đi-xơn sáng chế ra bóng đèn điện sợi đốt.
3.O-vơ Rai và Uy-bơ Rai sáng chế ra máy bay.
4.A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo sáng chế ra điện thoại.
5.Các Ben sáng chế ra ô tô.
+ Chăm chỉ học tập, tò mò khoa học, có óc quan sát,
kiên trì, sáng tạo,… là những đức tính cần có để trở
thành một nhà sáng chế.
–Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
thân qua tiết học.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
–Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về quá trình học qua tiết học.
tập của học sinh trong lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ
TIẾT 3

1. Năng lực đặc thù:
– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động khám phá
trong bài.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển năng lực
học sinh.
2. Năng lực chung.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Học sinh
SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh vào bài học.
- Cách tiến hành:
–Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên một nhà –Học sinh phát biểu.
sáng chế mà học sinh thích nhất và một số thông –Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
tin về các nhà sáng chế đó.
–Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào bài
học.
2. Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động khám
phá trong bài.
Cách tiến hành
–Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm đôi và trả lời –Nhóm đôi thảo luận về những lợi ích và tác
câu hỏi: Theo em, muốn trở thành nhà sáng chế, cần hại của một số sản phẩm công nghệ (có trong
có những đức tính gì?
hình ảnh ở SGK trang 9) được sử dụng trong
đời sống.
–Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số đức tính cần
có để trở thành nhà sáng chế: chăm chỉ học tập, tò
mò khoa học, có óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,…

–Học sinh làm việc nhóm đôi.
–Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có).

3. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển năng
lực học sinh.
Cách tiến hành
–Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm đôi, chọn –Học sinh làm việc nhóm đôi, tìm hiểu lịch sử
một sản phẩm công nghệ (có trong hình ảnh ở SGK ra đời của một sản phẩm công nghệ và chia sẻ
trang 13), tìm hiểu về lịch sử ra đời của sản phẩm đó với bạn.
và chia sẻ với bạn.
–Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm hiểu trước
về lịch sử ra đời của một trong ba sản phẩm công
nghệ từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau (như internet;
trong sách báo, tạp chí;…) để có thể tích cực chia sẻ
với các bạn trong tiết học này.
–Giáo viên mời một số học sinh trình bày trước lớp.
–Giáo viên nhận xét và kết luận.
–Một số học sinh trình bày trước lớp.
–Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu
có).

4. Hoạt động ghi nhớ
Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến thức chính của bài.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm tắt về vai –Học sinh trình bày theo hiểu biết qua bài học
trò của sáng chế, thông tin về một số nhà sáng chế, (không đọc thuộc lòng theo nội dung ghi nhớ
lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu, một trong SGK).
số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
–Giáo viên kết luận.

–Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
–Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
–Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về quá trình học kiến (nếu có).
tập của học sinh trong lớp.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân qua
tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến