Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 4 đủ các môn tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Sang
Ngày gửi: 19h:15' 24-09-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Thứ

Buổi

Sáng
Hai
25/9

Chiều

Sáng
Ba
26/9

Chiều

Sáng

27/9

Chiều

Năm
28/9

Sáng

Môn học

Tiết

HĐTN1

1

Đạo Đức
Tiếng Việt

2
3

Tiếng Việt

4

Toán

1

Anh văn
Lịch sử

2
3

Anh văn
Thể dục
Tiếng Việt

1
2
3

Toán

4

Công nghệ

1

Khoa học

2

LTTV

3

Anh văn
Toán

1
2

Tiếng Việt

3

Tiếng Việt

4

Mỹ thuật
Âm nhạc
Thể dục
Thể dục
Anh văn
Toán

1
2
3
1
2
3

TUẦN 4
Nội dung bài dạy

Điều chỉnh
và bổ sung

Sinh hoạt dưới cờ:.Văn nghệ theo chủ đề “
Em lớn lên cùng mái trường mến yêu ”
Bài 2: Em biết ơn người lao động ( tiết 2)
Bài 7: Sắc màu
Đọc bài thơ : Sắc màu ( tiết 1 )
Bài 7: Sắc màu
Đọc mở rộng: Sinh hoạt Câu lạc bộ đọc
sách. Chủ điểm Tuổi nhỏ làm việc nhỏ.
( tiết 2 )
Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
( tt ) - ( tiết 1 )
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ. ( tiết 1)

Bài 7: Sắc màu
LTVC: Luyện tập về Động từ. ( tiết 3 )
Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
( tt ) - ( tiết 2 )
Bài 2: Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây
cảnh trong chậu. ( tiết 1 )
Bài 4: Thành phần và tính chất của không
khí. ( tiết 1 )

Bài 8: Bài toán giải bằng ba bước tính.
(tiết 1)
Bài 7: Sắc màu
Viết: Viết bài văn KC. ( tiết 4 )
Bài 8: Mùa thu
Đọc: Mùa thu ( tiết 5)

Bài 8: Bài toán giải bằng ba bước tính.
(tiết 2 )

1

Dạy tiết Đọc
Thư viện
( thay cho
tiết LTT )

Sáu
29/9

Sáng

Tiếng Việt

4

HĐTN2

1

Địa lí

2

LTT
Tiếng Việt

3
1

Khoa học

2

Toán
HĐTN3

3
4

Bài 8: Mùa thu
LTVC: MRVT Đoàn kết. ( tiết 6 )
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản
thân trong một số tình huống.
- Chia sẻ sự thay đổi sau khi điều chỉnh
cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ. ( tiết 2 )
Vở BT Toán
Bài 8: Sắc màu
Viết: Viết đơn. ( tiết 7 )
Bài 4: Thành phần và tính chất của không
khí. ( tiết 2 )
Bài 9: Ôn tập biểu thức số ( 1 tiết )
Sinh hoạt lớp: Tham gia tìm hiểu về Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tuần 3: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
2. Năng lực chung

- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

3. Phẩm chất:

- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
- Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
- Cách tiến hành:

2

– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu theo kế hoạch
của nhà trường:
+Tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề vui Trung thu.
+Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu.
+Tham gia phá cỗ Trung thu.
-GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội trong quá
trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn và tham gia giám
sát, hướng dẫn HS chơi các
trò chơi dân gian nhân dịp tết Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc của bản
thân khi tham giacác hoạt động vui Trung thu.
- Kết thúc, dặn dò.

- HS tham gia vui Trung thu

- HS tham gia chơi

- HS chia sẻ

IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................

ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
BÀI 2: EM BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Điều chỉnh hành vi đạo đức:
+ Bày tỏ được thái độ đối với những việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao động.
+ Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, năm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước:Kính trọng, biết ơn người lao động.
- Nhân ái: Sẵn sàng nhắc nhở bạn bè, người thân kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

3

- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4.
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
- Bài hát Cảm ơn chiến sĩ áo trắng (Nhạc và lời : Ninh Bảo Văn), video Bài hát về việc
làm và nghề nghiệp.
- Máy tính, máy chiếu .
2. Đối với học sinh
- SHS, Vở bài tập Đạo đức 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm
hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào bài học
“ Em biết ơn người lao động”
b. Cách tiến hành
- GV chiếu một đoạn phim: Bài học về sự tôn
trọng
- GV hỏi:
+ Tại sao ông lão không giao hàng đúng hẹn?

+ Khi không nhận được hàng đúng hẹn, người phụ
nữ có thái độ như thế nào?
Qua lời kể của anh thanh niên chúng ta thấy ông
lão là người lao động thật thà, chân chính đúng
không nào.
+ Theo em cách ứng xử của người phụ nữ đã phù
hợp chưa?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Qua câu chuyện ta
thấy rằng, người lao động dù làm bất cứ công việc
gì cũng đều được biết ơn và tôn trọng. Chúng ta
4

 
 
 
- HS xem video.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Ông lão không giao hàng đúng
hẹn vì trên đường đi giao hàng
ông đã kiệt sức vì đói.
+ Khi không nhận được hàng
đúng hẹn, người phụ nữ cho rằng
ông lão là kẻ lừa đảo.
 

+ Người phụ nữ đã có những lời
nói không tôn trọng ông lão, vội
vàng phán xét người khác.
 - HS nhận xét.

cần phải cư xử sao cho phù hợp với họ. Để giúp
các em có những cách cư xử sao cho phù hợp cô
mời các em cùng tìm hiểu qua bài ngày hôm nay:
Em biết ơn người lao động.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
a. Mục tiêu: HS đồng tình với những lời nói, việc
làm thể hiện lòng biết ơn người lao động; không
đồng tình với những lời nói, việc làm thể hiện
không biết ơn người lao động
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu 1 HS đọc các ý kiến.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra những
nhận xét của bản thân về các ý kiến.
- GV lưu ý HS mỗi ý kiến cần đưa ra lí do vì sao
mình đồng tình hay vì sao mình không đồng tình.

 
 
 

- HS lắnng nghe.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện chia sẻ.
+ Ý kiến 1: Ý kiến này hoàn toàn
đúng, những người lao động đã
vất vả để làm ra sản phẩm, chúng
ta nên trân trọng và không nên bỏ
phí những sản phẩm đó.  

- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV tuyên dương HS , chuyển sang HĐ 2.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
a. Mục tiêu: HS nêu được một số lời nói, việc làm
thể hiện lòng biết ơn người lao động qua tranh.
b. Cách tiến hành:
- GV chiếu yêu cầu 2 của SGK trang 14: Em đồng
tình hay không đồng tình với lời nói, việc làm nào
sau đây? Vì sao?

5

+ Ý kiến 2: Ý kiến này không
đúng, chúng ta không chỉ thể
hiện lòng biết ơn bằng lời nói mà
còn phải thể hiện bằng việc làm
cụ thể.
+ Ý kiến 3: Ý kiến này hoàn toàn
đúng vì chúng ta cần phải có ý
thức và tự giác biết trân trọng
mồ hôi công sức mà người lao
động làm ra.

- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS thảo
luận và bày tỏ thái của bản thân với các việc làm
trong các bức tranh.

+ Ý kiến 4: Ý kiến này hoàn toàn
đúng, chúng ta cần phải biết ơn
và noi gương người lao động, để
xã hội ngày càng trở nên tốt đẹp
và phát triển hơn nữa.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS chia thành các nhóm , cử
nhóm trưởng và thư kí.
- Các nhóm tiến hành thảo luận,
trao đổi ý kiến.
- Đại diện chia sẻ.

- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những
lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao
động và bày tỏ thái độ không đồng tình với những
lời nói, việc làm không biết ơn người lao động.
Khi bày tỏ thái độ không đồng tính, chúng ta cần
nhẹ nhàng, lịch sự, thân thiện qua lời nói, nét mặt,
cử chỉ, việc làm,…
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
6

+ Đồng tình với lời nói, việc làm
(1), chúng ta phải biết nói lời cảm
ơn với người lớn đồng thời cũng
phải biết nói lời cảm ơn người đã
tạo ra sản phẩm lao động.
+ Không đồng tình với lời nói,
việc làm (2) vì nghề nào cũng có
những đóng góp riêng cho xã hội,
nếu không có các bác thợ xây
chúng ta sẽ không có nhà để ở và
các công trình khác.
+ Đồng tình với lời nói, việc làm
(3), chúng ta phải biết nói lời cảm
ơn với người lớn đồng thời cũng
phải biết nói lời cảm ơn người đã
tạo ra sản phẩm lao động.

b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để sưu tầm ca
dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện, về
người lao động, giờ học sau sẽ triển lãm và trình
bày sản phẩm trước lớp.
- GV tổ chức cho HS thi sáng tác thơ về người lao
động. Chia HS theo nhóm 4, YC các nhóm thảo
luận trong vòng 5 phút. Đại diện nhóm trình bày
bài thơ mình sáng tác.
- GV tuyên dương nhóm có bài thơ hay nhất
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích
cực.
- Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết
học.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau

+ Đồng tình với lời nói, việc làm
(4), chúng ta phải biết ơn và biết
giúp đỡ người lao động nếu việc
làm đó phù hợp với sức của mình.

+ Đồng tình với lời nói, việc làm
(5), chúng ta phải biết trân trọng,
giữ gìn những sản phẩm do người
lao động tạo ra.
+ Không đồng tình với lời nói,
việc làm (6), vì hành động này
không thể hiện sự biết ơn và sự tử
tế đối với người lao động.
- Nhóm khác nhận xét.

- HS trao đổi nhóm đôi.
- Đại diện trả lời.
- Nhóm khác nhận xét.
- YCHS chọn nhóm theo địa chỉ
nhà, mỗi nhóm 5-7 em. Sưu tầm
ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,
tranh, ảnh, truyện, về người lao
động.
- HS thực hiện nhóm 4
- HS lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TIẾT 1,2
CHỦ ĐIỂM: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
BÀI 7: Sắc màu ( tiết 1+ 2)

7

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.

- Quan sát, trao đổi được với bạn về màu sắc trong bức tranh của bài đọc; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi
sự vật đều có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người
mẹ kính yêu của mình.
+ Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng
cảm, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những
điều học được từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong khi
hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3.Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giúp đỡ mẹ làm một số công việc
theo khả năng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở thoáng
mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:
+ Máy tính,ti vi;Tài liệu cho GV và học sinh.
+Tranh ảnh SHS phóng to.
+ Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối.
+ Một số bài đọc hoặc bản tin về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng
cảm.
+Thẻ từ cho HS thực hiện các BT từ và câu.
- HS: Vở; Tài liệu cho học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
8

1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát :Em yêu bầu trời xanh.
- Cả lớp hát
- Cho hs trao đổi về màu sắc trong bức tranh của - Học sinh trao đồi cùng nhau:
bài đọc.
Trong bài học có màu vàng, đỏ
của hoa. Màu xanh của rừng cây.
Bức tranh gợi lên cảm giác thoải
mái, bình yên cùng thiên nhiên,..
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài mới: Tiếp tục chủ điểm “Tuổi nhỏ
làm việc nhỏ” và bức tranh các em vừa QS được.
Cũng như các em, thiên nhiên xung quanh chúng
ta phố rất là rộng lớn và bao la nhưng đối với tuổi
nhỏ của em thì màu sắc thiên nhiên và sự vật này
có phong phú và đa dạng ra sao? Cô và các em
cùng nhau đi tìm hiểu qua bài 7: Sắc màu
2. Hoạt động khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu
sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh
đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của
mình.
+Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng cảm,
viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những điều
học được từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ sắc màu
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý cho hs đọc: Giọng trong sáng, vui tươi,
hồn nhiên, hai dòng thơ cuối giọng thiết tha, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ tên và màu sắc, hoạt động
của các sự vật,...
- GV chia đoạn: (5 khổ)
+ Khổ 1: Màu đỏ…rặng dừa
+ Khổ 2: Bình minh…..mật đầy
+ Khổ 3: Còn chiếc áo ….biếc trong.

9

+ Khổ 4: Màu nâu…lên trời.
+ Khổ 5: Mắt nhìn… sương rơi.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Cho hs luyện đọc một số từ khó.

- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm/ bừng/ cho đôi má/
Còn màu xanh/ chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây.//

- HS đọc nối tiếp đoạn
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó
đọc: hương ngát, sẫm tối, biếc
trong,..và tiến hành luyện đọc từ
- Luyện đọc dòng thơ

Bình minh/ treo trên mây/
Thả nắng vàng/ xuống đất/
Gió/ mang theo hương ngát/
Cho ong/ giỏ mật đầy. //
- Nhóm trưởng điều hành nhóm
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm.
từng khổ thơ theo nhóm 5.
- Các nhóm đọc nối tiếp khổ thơ
cá nhân, nhóm, lớp.
- NX góp ý.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
VD: nhuộm :làm cho chuyển
thành màu nào đó bằng cách
nhúng hoặc ủ với chất có màu, ở
đây ý nói màu đỏ của cánh hoa
hồng hắt lên làm hồng khuôn
mặt bạn nhỏ,...
thực hành theo
- GV gọi HS đọc và các nhóm đôi thảo luận trả lời - 1 hs đọc.
lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - Các nhóm báo cáo trả lời câu
đầy đủ câu.
hỏi. Cả lớp nx góp ý.
Gợi ý:
+ Câu 1: Cách bạn nhỏ chọn màu sắc để đưa vào +Câu 1: Tác giả chọn màu sắc
tranh có gì thú vị?
đều là màu của các sự vật trong
thiên nhiên: đôi mà lấy màu đỏ
từ cảnh hoa hồng, rặng cây lấy

10

màu xanh từ chiếc lá, hoàng hôn
lấy màu tim từ chiếc áo, màu nâu
lấy từ những cây to lâu năm của
- Rút nội dung chính khổ thơ 1:
đại ngàn.
Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ 2 được tả bằng - Mỗi sự vật đều có màu sắc
những từ ngữ, hình ảnh nào? Cách tả ấy có gì hay? riêng
+ Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ
thơ 2 được miêu tả: Bình minh:
treo trên mây, thả nắng vàng;
Gió: mang theo hương ngát, cho
ong giỏ mật đầy. Tác giả tả bình
minh và gió có hoạt động giống
như con người. Nhờ thế, các sự
vật trở nên gần gũi, sinh động.
- Rút nội dung chính khổ thơ 2
- Màu sắc nào cũng đẹp và có ý
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ nói: "Riêng đêm như màu nghĩa.
+ Câu 3: Bạn nhỏ nói: “Riêng
mực/Để thắp sao trên trời"?
đêm như màu mực/Để thắp sao
trên trời” vì những ngôi sao trở
nên sáng và lung linh trên nền
trời sẫm tối.
- Rút nội dung chính khổ thơ 3
- Tình cảm của bạn nhỏ với thiên
nhiên
Câu hỏi 4: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói gì?
+Câu 4: Gợi ý: Khổ thơ cuối bài
ý nói bạn nhỏ rất yêu thương,
quan tâm đến mẹ và rất tinh tế
khi nhận ra sự thay đổi của mẹ.
Bạn cũng hiểu rằng, tóc mẹ bạc
do thời gian và những vất vả mẹ
đã trải qua.
- Tình cảm của bạn nhỏ dành
- Rút nội dung chính khổ thơ 4
cho mẹ.
- GV chốt nội dung bài đọc: Trong bức tranh của - HS rút ra nội dung bài.
bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc riêng, màu sắc
nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của
bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của
mình
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- 1 hs đọc

11

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại cách hiểu về nội
bài đọc.
dung và ý nghĩa bài đọc.
- GV đọc mẫu khổ thơ 5
- Lắng nghe
- GV yêu cầu 1 hs đọc lại khổ 5.
- 1 hs đọc lại hai khổ thơ cuối, cả
lớp xác định giọng đọc
Gợi ý: giọng trong sáng, vui
tươi, hồn nhiên, hai dòng thơ
cuối giọng thiết tha, tốc độ chậm
lại, nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ màu sắc, hoạt động, trạng
thái của người, vật:
Màu nâu này/ biết không
Từ đại ngàn xa thẳm Riêng đêm
như màu mực/ Để thắp sao lên
trời...//
Mắt nhìn khắp muôn nơi Sắc
màu/ không kể hết Em/ tô thêm
màu trắng
Trên tóc mẹ sương rơi../
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS xung phong thi đọc
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm. Trình
- HS luyện đọc thuộc lòng trong
bày trước lớp 3 - 4 khổ thơ em thích.
nhóm.
- Theo dõi
- Đại diện thi đua giữa các nhóm
- HS nghe bạn và GV nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
phần đọc thuộc lòng.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Bước1. Tìm đọc bản tin
- Cho hs nêu yc a
- GV hướng dẫn của hs trước buổi học khoảng một
tuần tìm kiếm bản tin viết về tấm gương:
+Thiếu nhi vượt khó
+ Thiếu nhi dũng cảm
+ Thiếu nhi tài năng
+?

- HS nêu yc a
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một bản
tin phù hợp với chủ điểm “Tuổi
nhỏ làm việc nhở” theo hướng
dẫn của GV
– HS chuẩn bị bản tin để mang
tới lớp chia sẻ.

12

Bước 2. Viết Nhật kí đọc sách
- Cho hs nêu yc b
- Cho HS viết vào Nhật kí
– GV gợi ý HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.

- Nhóm trưởng tổ chức các thành
viên viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bản tin: tên bản tin, tên nhân
vật, tình huống, cách giải
quyết,...
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi
bản tin cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm
nhỏ về suy nghĩ, cảm xúc hoặc
những điều em học được từ
gương thiếu nhi được nhắc đến
trong bản tin.
– Bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc
sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh giá
hoạt động.

Bước 3. Chia sẻ về bản tin đã đọc

- Theo dõi, giúp đỡ.

–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng/ trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu các màu sắc và những đồ
- Học sinh trả lời
vật, cây cối sự vật mang màu sắc đó.
- GV chốt ý

13

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TOÁN
TIẾT 1
BÀI 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán 2. Rút về đơn vị liên quan đến bài toán Chia theo nhóm.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị, làm quen với việc giải
toán theo tóm tắt đã cho.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Trung thực, yêu thích học Toán, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 61 nam châm nút dùng cho nội dung Cùng học
- HS: 10 khối lập phương (hoặc cúc áo, hạt me,...)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, vấn đáp, động não.
- GV tổ chức cho HS chơi: “Đố bạn”
Lần 1:
- GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
- GV chia đều 35 bạn thành 7 nhóm. Hỏi: Mỗi
- Đố gì? Đố gì?
nhóm có mấy bạn?
GV viết bảng: 35 bạn: 7 nhóm
... bạn : 1 nhóm?
5 bạn (35 : 7 = 5 bạn)
- GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
- Đố gì? Đố gì?
- GV hỏi 20 bạn chia được mấy nhóm như thế?
GV viết bảng: 35 bạn: 7 nhóm
.... bạn: 1 nhóm?
20 bạn: ... nhóm?
4 nhóm ( 20 : 5 = 4 nhóm)
Lần 2:

14

- GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
- Đố gì? Đố gì?
- GV xếp đều 24 cái bánh vào 3 hộp. Hỏi: 40 cái - HS trả lời
bánh xếp được mấy hộp như thế?
GV viết bảng: 24 cái bánh : 3 hộp
40 cái bánh: ... hộp?
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Muốn tìm 20 bạn chia được mấy nhóm trước
- Tìm số bạn trong 1 nhóm
hết ta phải làm gì?
+ Muốn tìm 40 cái bánh xếp được mấy hộp, trước - Tìm số bánh trong 1 hộp
hết ta phải làm gì?
- GV giới thiệu bài: Các bài toán để tính kết quả,
ta phải tính xem 1 xe, 1 nhóm, 1 hộp,... có bao
nhiêu, ta gọi đó là Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiết 3+4) (...
phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá kiến thức
a. Mục tiêu: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thảo luận nhóm, vấn đáp.
Bài toán 2.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và tóm tắt bài
toán.
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu lên bảng lớp.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
24 cái bánh xếp vào 3 hộp
+ Bài toán hỏi gì?
40 cái bánh xếp được bao nhiêu
- GV gạch dưới các cụm từ:
hộp?
Xếp đều 24 cái bánh vào 3 hộp. Hỏi 40 cái bánh
cùng loại thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt: Bài toán chia làm 2
cột.
- GV hỏi: “Bài toán hỏi số bánh hay số hộp?
- Số hộp
Số hộp sẽ ở cột bên phải.
Tóm tắt
- GV mời HS tóm tắt vào bảng con.
24 cái bánh: 3 hộp
- HS nhận xét và GV chốt tóm tắt trên bảng lớp.
40 cái bánh: … hộp?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm cách giải bài
toán.
- GV cho các nhóm trình bày cách giải và nhận
Cách 1: Bài giải
xét.
15

Số bánh trong 1 hộp là:
24 : 3 = 8 (cái)
Số hộp để xếp được 40 cái bánh là:
40 : 8 = 5 (hộp)
Đáp số: 5 hộp
Cách 2: Bài giải
24 : 3 = 8
Số bánh trong mỗi hộp là 8 cái
40 : 8 = 5
40 cái bánh cùng loại thì xếp đều
được 5 hộp như thế.
- HS nhắc lại

- GV chốt:
+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị thường
được giải theo 2 bước:
Bước 1: Rút về đơn vị 🡪 Tìm số hộp có bao nhiêu
cái bánh.
Bước 2: Tìm kết quả bài toán 🡪 Tìm 40 cái bánh
xếp đều được mấy hộp như thế.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi tóm tắt Bài toán
liên quan đến rút về đơn vị ta thường để cách 1
dòng? Các em chừa chỗ viết tóm tắt Rút về đơn
vị.
- GV khuyến khích HS làm 1 trong 2 cách.
- GV cho HS nhắc lại các bước giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
2.2 Hoạt động 2 ( … phút): Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, vấn đáp.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài toán 1.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện bài
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
toán.
với bạn.
- GV cho HS nhận xét, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
a)
+ Muốn tính 12 cái bánh xếp được mấy hộp, ta
- Ta phải tính số cái bánh trong 1
phải làm gì?
hộp trước. Sau đó, tìm 12 cái bánh
xếp đều được mấy hộp như thế.
8: 2 = 4 (cái bánh)
16

+ Nêu cách tính bài toán.

12 : 4 = 3 (hộp)

- GV cho HS nhận xét:
+ Số cái bánh trong các hộp như thế nào với
nhau?

+ Số cái bánh trong các hộp bằng
với nhau

b)

18: 3 = 6 (cái bánh)
12: 6 = 2 (hộp)

- GV cho HS nhận xét:
+ Số cái bánh trong các hộp bằng
+ Số cái bánh trong các hộp như thế nào với
với nhau
nhau?
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
- GV cho HS chơi “Thỏ ăn cà rốt” nhắc lại các - HS tham gia trò chơi.
bước giải toán có lời văn và vận dụng giải bài - HS viết vào bảng con.
toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ TIẾT: 1
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí:
+ Trình bày được vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Quan sát và mô tả
được một số địa danh tiêu biểu của vùng trên bản đồ hoặc lược đồ.
-QP-AN: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến
tranh chống giặc ngoại xâm.
2. Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.

17

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của vùng, liên hệ với địa
phương, đặt câu hỏi, nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
3. Phẩm chất:
– Yêu nước: thể hiện tình yêu Tổ quốc thông qua việc tự hào về các địa danh của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
– Nhân ái: thông cảm với những khó khăn to lớn của vùng núi đã gây ảnh hưởng lớn
đến đời sống và sản xuất.Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ:
dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,..) của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.
Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Địa lí.
Lược đồ, sơ đồ và tranh ảnh về vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.
Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Địa lí.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát hình 1
– 3 SHS tr.15 và trả lời câu hỏi: Các hình 1, 2, 3
gợi cho em biết điều gì về vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ?
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Các hình
1, 2, 3 gợi hiểu biết về Trung du và  miền núi Bắc
Bộ
+ Hình 1: Sông lớn, có giá trị về du lịch và thủy
điện.
+ Hình 2: Núi cao, đồ sộ.
+ Hình 3: Mùa đông lạnh giá, rét đậm, rét hại, gây
khó khăn cho đời sống và sản xuất của người dân.

18

 
- HS làm việc cặp đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
 
 
- HS lắng nghe, tiếp thu. 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn
về địa hình, khí hậu, sông ngòi cũng như một số
biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên
tai của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm
nay – Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.

 
 

2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được trên lược đồ vị trí vùng Trung do và miền núi Bắc Bộ.
- Nêu được tên các quốc gia, vịnh biển, các vùng tiếp giáp với Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
Cách tiến hành
- GV chia HS thành các cặp đôi (hoặc để HS tự  - HS chia thành các cặp đôi.
chọn cặp cho mình) trong 30 giây.
 - HS làm việc nhóm đôi.
- GV phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cặp đôi:
 
Quan sát hình 4, em hãy:
 
+ Xác định được trên lược đồ vị trí vùng Trung du  
và miền núi Bắc Bộ.
 
+ Nêu được tên các quốc...
 
Gửi ý kiến