lop 4 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hậu
Ngày gửi: 05h:43' 21-09-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hậu
Ngày gửi: 05h:43' 21-09-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29:Từ ngày 01/04/2024 đến ngày 05/04/2024
THỨ
MÔN
TIẾ
T
TIẾT
PPCT
Chào cờ
1
SH
Toán
2
141
Bài 65: Quy đồng mẫu số các phân số - tiết 2
197
Đọc: Từ Cu-ba
57
Thiên nhiên vùng Nam Bộ (Tiết 2)
3
TV
Lịch sửĐịa lí
4
Nội dung điều chỉnh
HAI – 01/04/2024
*GDĐP:Nêu cách chăm
sóc, bảo vệ cảnh quan
thiên nhiên ở địa
phương.
*QCN: Quyền
BA - 02/04/2024
HĐTN
1
Toán
1
TV
3
KHOA
4
TV
1
86
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
142
Bài 66: So sánh hai phân số - tiết 1
Đọc mở rộng: SHCLB đọc sách: Chủ điểm: Thế
giới quanh ta
198
57
Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng (Tiết 3)
199
LTVC: Dấu ngoặc đơn
143
200
Bài 66: So sánh hai phân số - tiết 2
Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
144
201
Bài 67: Em làm được những gì? - tiết 1
Đọc: Thảo nguyên bao la
202
LTVC: Luyện tập về dấu câu
NĂM -04/4/2024
TƯ –
03/04/202
4
2
Toán
1
TV
2
và trách nhiệm
bảo vệ môi
trường, tài
nguyên thiên
nhiên.Quyền
được tham gia
các hoạt động
văn hóa;
Quyền tự do bày tỏ ý kiến.
3
Toán
1
TV
2
TV
4
ĐĐ
2
29
Em quý trọng đồng tiền (Tiết 3)
*ĐĐLS: Biết bảo quản và
tiết kiệm tiền; mua sắm
quần áo, đồ dùng, đồ chơi,
quà bánh,… đúng mức,
phù hợp với hoàn cảnh gia
đình.
– Nhắc nhở bạn bè chi
tiêu tiết kiệm.
*QCN:Thực hiện
được quyền và bổn
phận của trẻ em phù
hợp với lứa tuổi. Nhắc
nhở, giúp đỡ bạn bè
thực hiện quyền và
bổn phận trẻ em.
Địa lílịch sử
3
Toán
1
TV
2
Khoa
3
58
Thiên nhiên vùng Nam Bộ (Tiết 3)
145
203
Bài 67: Em làm được những gì? - tiết 2
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn miêu tả con vật
SÁU – 05/4/2024
58
SHHĐTNTĐTV
4
29
Phòng tránh đuối nước (Tiết 1)
*QCN:Nêu được những
việc nên và không nên
làm để phòng tránh đuối
nước.Thực hành luyện tập
kĩ năng phân tích và phán
đoán tình huống có nguy
cơ dẫn đến đuối nước và
thuyết phục, vận động các
bạn tránh xa những nguy
cơ đó. Cam kết thực hiện
các nguyên tắc an toàn khi
bơi hoặc tập bơi.
SH-TĐTV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần: 29
MÔN: TOÁN.
BÀI 65: .QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (Tiết 1)
Thứ hai: 01/04/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một
mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc quy đồng mẫu số
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một
mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi, hoạt động
vận dụng vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
*Tạo cảm xúc vui tươi, kết
. Phương pháp, hình thức tổ chức: phương pháp nối với chủ đề bài học.
trực quan, vấn đáp; hình thức cả lớp
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần khởi
động
- Bạn thứ nhất nói gì?
1
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
- Bạn thứ hai nói gì?
- Trồng hoa cúc trên 4 mảnh
đất
3
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
- Vẫn mảnh đất đó nhưng cách chia thành các
phần bằng nhau lại khác. Theo em, ta sẽ chia
mảnh đất thế nào để thuận tiện thể hiện các phần
trồng hoa (8 phần bằng nhau)
- GV cho HS quan sát hình ảnh
- Trồng hoa hồng trên 8 mảnh
đất
- HS lắng nghe
- viết phân số chỉ phần trồng hoa cúc trong
trường hợp mảnh đất được chia thành 8 phần
2
bằng nhau ( 8 )
1
3
2
3
- Lúc đầu 2 phân số 4 và 8 có mẫu số khác nhau
- Lúc sau 2 phân số 8 và 8 có mẫu số giống nhau
Ta đã quy đồng mẫu số hai phân số (làm cho hai
mẫu số bằng nhau mà giá trị phân số không thay
đổi)
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Giới thiệu cách
*HS biết trình bày quy đồng
trình bày việc quy đồng mẫu số
mẫu số
. Phương pháp, hình thức tổ chức: gợi mở- vấn
đáp
1
3
Ví dụ 1: Quy đồng mẫu số hai phân số 4 và 8
- Để làm cho mẫu số của hai phân số giống nhau
(ta gọi mẫu số chung), nên chọn mẫu số chung là
số nào?
- Vì sao lại chọn 8 là mẫu số chung
8
8 chia hết cho 4
1
- Hãy viết phân số 4 dưới dạng phân số có mẫu
số là 8 (lưu ý trình bày được cách áp dụng tính
1
1 x2
2
chất cơ bản của phân số) 4 = 4 x 2 = 8
- Sao khi quy đồng mẫu số ta được hai phân số
nào?
- GV ghi bảng
2
3
và 8
8
2
3
và
8
8
2
5
Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số hai phân số 3 và 12
- HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm cách thực hiện
- GV gợi ý ta nên chọn mẫu số chung là số nào?
- Sửa bài, HS trình bày trên lớp, giải thích lý do
chọn mẫu số chung
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn trong nhóm
2 2x 4
8
=
= 12
3 3x 4
Vì 12 chia hết cho 3⭢ 12 : 3 =
4. Nhân cả tử số và mẫu số
2
của phân số 3 với 4, ta được
phân số mới có mẫu số giống
5
với mẫu số của phân số 12 và
2
bằng với phân số 3
8
5
và
12
12
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Khái quát hóa cách *HS nắm được quy tắc quy
quy đồng mẫu số hai phân số
đồng mẫu số hai phân số
. Phương pháp, hình thức tổ chức: gợi mở - vấn
đáp
GV hỏi để HS xây dựng được quy tắc
- HS trả lời, rút ra quy tắc
Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta có thể làm
như sau:
- Tìm mẫu số chung (thường là số lớn)
- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết phân
số còn lại thành phân số có mẫu số là mẫu số
chung
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
*HS ôn lại những kiến thức,
. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
GV gọi HS nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu số hai
Hs trả lời
phân số
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Tiếng Việt.
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA.
Bài: TỪ CU-BA (Tiết 1)
Thứ hai: 01/04/2024.
Tuần: 29
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Chia sẻ được với bạn về vẻ đẹp của một bãi biển hoặc hòn đảo mà em biết; nêu
được phóng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động
khởi động.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc : Đất nước Ca-ba
tươi đẹp, thơ mộng và gần gũi đã để lại trong nhà thở biết bao cảm xúc. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên trù phú của Cu-ba, lòng yêu quý đất
nước Cu-ba và yêu quê hương của tác giả. Học thuộc lòng được ba khổ thơ em
thích
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Đọc trôi chảy các thể loại truyện, ký ,sách ,báo văn
bản,... thể hiện biểu cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp.
-Ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt được thể hiện qua các hoạt động,nghe,
nói, đọc, viết.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Nhân ái: Biết yêu thương, thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ và tôn trọng người
thân, bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập cùng nhau tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh mang tới lớp truyện hoặc đoạn kịch phù hợp với chủ điểm Thế giới
quanh ta đã đọc và Nhật ký đọc sách
- Bảng phụ ghi lại khổ thơ cuối.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
*Nói với bạn về vẻ đẹp của một
- Cách tiến hành: Cách tiến hành:
bãi biển hoặc một hòn đảo mà em
biết.
+ Nêu được phỏng đoán về nội
dung bài qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- GV yêu cầu HS: Nói với bạn về vẻ đẹp - HS hoạt động nhóm
của một bãi biển hoặc một hòn đảo mà em - 2 – 3 cặp chia sẻ trước lớp.
biết.
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: Chiếc nhãn vở đặc biệt.
2. Khám phá và luyện tập.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng vui
tươi ở ba khổ thơ đầu; giọng đọc tha thiết ở
khổ thơ thứ tư, nhấn giọng ở những từ ngữ,
hình ảnh về đất nước Cu-ba và những từ
ngữ thể hiện cảm xúc của nhà thơ,…
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn chia đoạn: (4 đoạn thơ)
+ Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
+ Đoạn 3: Khổ thơ thứ ba.
+ Đoạn 4: Khổ thơ cuối.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ
- Luyện đọc từ khó: rẽ tầng mây, rộn bốn
phương, xõa bóng,…
- Hướng dẫn luyện đọc ngắt nghỉ một số
dòng thơ:
Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại
Múa reo theo gió/ những thân kè/
Có phải tiên nga/ dự hội hè ?...//
Anh nhớ vô cùng/ đất nước ta !//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ xoã bóng: ý tả những lá kè rũ xuống, tạo
-HS nghe, quan sát
* HS đọc được thành tiếng đoạn
thơ trong bài, ngắt nghỉ hơi đúng
nhịp thơ. Hiểu được nội dung của
bài đọc
– HS nghe GV đọc mẫu
- HS lắng nghe cách đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 3 HS đọc ngắt nhịp thơ
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
ra bóng bên dưới.
+ trời tơ: trên bầu trời có nhiều tia sáng
lung linh, huyền ảo giống như những sợi tơ.
+ e: sợ, lo lắng,...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đất nước Cu-ba xinh đẹp hiện lên
trong khổ thơ thứ nhất có gì đẹp ?
- Đất nước Cu-ba xinh đẹp hiện lên
với ảnh nắng rực rỡ, biển xanh như
* Khổ thơ 1 nói lên điều gì?
ngọc, mây hồng bồng bềnh trôi.
-Những ấn tượng ban đầu của
+ Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ thứ hai
nhà thơ khi đến đất nước Cu-ba.
được miêu tả bằng những từ ngữ nào ?
- Được miêu tả bằng những từ ngữ:
mía – xanh đồng bãi, đồi nương –
biếc, cam – ngon, xoài – ngọt,
vàng, ong – lạc đường hoa, rộn bốn
+ Câu 3: Vì sao những thân kè khiến nhà
phương.
thơ “mải mê nhìn”, “mải nghe”?
- Vì thân kè hoà với tiếng gió tạo
nên âm thanh sinh động, lại có màu
sắc, hình đảng gợi liên tưởng đến
* Khổ thơ 2, 3 thể hiện điều gì?
những nàng tiên đi dự hội.
- Vẻ đẹp, sự tươi tốt, trù phú của
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài giúp em cảm
đất nước Cu-ba.
nhận điều gì về tình cảm của tác giả với
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
nước mình và nước bạn ?
riêng, VD: Đất nước Cu-ba tươi
đẹp, quyến rũ, nhà thơ có những
cảm xúc đan xen lẫn nhau: rất nhớ
đất nước mình và cũng không nỡ
* Khổ thơ 4 nói lên điều gì?
rời xa đất nước bạn.
- Tình yêu đất nước Việt Nam và
- GV mời HS nêu nội dung bài.
đất nước Cu-ba của tác giả
- GV chốt nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thiên - HS nêu theo cảm nhận riêng
nhiên trù phú của Cu-ba, lòng yêu quý đất -2-3 HS nhắc lại
nước Cu-ba và yêu quê hương của tác giả.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng
đọc diễn cảm, ngắt giọng theo nhịp thơ,
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,…
Em ạ,/ Cu-ba ngọt lịm đường/
Mía xanh đồng bãi,/ biếc đồi nương/
Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại
Ong lạc đường hoa,/ rộn bốn phương
*Học sinh xác định được giọng
đọc diễn cảm, ngắt giọng theo
nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ
gợi tả,…
- HS lắng nghe.
- HS nêu
Anh mải mê nhìn,/ anh mải nghe/
Múa reo theo gió/ những thân kè/
Tóc xanh xoá bóng,/ hàng chân trắng/
Có phải tiên nga/ dự hội hè ?...//
Ở đây với bạn,/ mỗi ngày qua/
Anh nhớ vô cùng/ đất nước ta !//
Mai mốt,/ em ơi,/ rời xứ bạn/
Anh về,/ e lại nhớ Cu-ba…//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- GV yêu cầu đọc lại đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc thuộc lòng trong
nhóm, trước lớp ba khổ thơ em
thích.
3. Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ * Tìm đọc được một truyện hoặc
đọc sách – Chủ điểm Thế giới quanh ta
một đoạn kịch viết về tình bạn
-Cách tiến hành:
giữa thiếu các nước nước hoặc
khám phá thế giới,...
- Viết được Nhật kí đọc sách, biết
kể phân vai hoặc dựng được hoạt
cảnh đơn giản dựa vào truyện hoặc
đoạn kịch đã đọc.
- Chia sẻ được những điều học được
sau khi đọc truyện hoặc đoạn kịch.
3.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện hoặc
kịch
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường, hoặc đọc sách,
báo, tìm kiếm trên Internet...) một truyện
hoặc một đoạn kịch phù hợp với chủ điểm
“Thế giới quanh ta” ( GV hướng dẫn trước
buổi học khoảng một tuần) truyện hoặc kịch
viết về:
+ Tình bạn giữa thiếu nhi các nước.
+ Khám phá thế giới.
+?
3.2. Viết Nhật ký đọc sách
– GV yêu cầu HS viết vào Nhật ký đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện:
tên truyện hoặc tên đoạn kịch, các sự việc
diễn ra,...
– HS có thể trang trí Nhật ký đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện, đoạn kịch.
3.3. Chia sẻ về truyện hoặc kịch:
- GV yêu cầu HS đọc hoặc trao đổi truyện,
kịch theo nhóm 4
- GV yêu cầu HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
– Hướng dẫn lớp nhận xét bình chọn một số
Nhật ký đọc sách sáng tạo
3.4. Thi Diễn viên nhí:
- GV yêu cầu HS hoạt động trong nhóm:
chọn một truyện hoặc đoạn kịch, kể phân
– HS chuẩn bị truyện hoặc đoạn
kịch để mang tới lớp chia sẻ.
- HS viết nhật ký đọc sách
– HS đọc hoặc trao đổi truyện, kịch
cho bạn trong nhóm cùng đọc.
– HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét, bình chọn
- HS thảo luận nhóm
- 1 − 2 nhóm HS kể phân vai hoặc
diễn hoạt cảnh trước lớp.
vai hoặc dựng hoạt cảnh đơn giản và chia
sẻ với bạn những điều em học được sau khi
đọc truyện hoặc đoạn kịch đó
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
*Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- HS nói trước lớp
- Nói 2 – 3 câu về vẻ đẹp của đất nước Cuba theo gợi ý:
Tên , cảnh đẹp, Hình ảnh nhân hóa,…
- HD nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ.
Tuần: 29
Bài 23: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ
Thứ hai: 01/04/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí vùng Nam Bộ.
+ Nêu được đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.
+ Trình bày được một số ảnh hưởng của thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt ở vùng
Nam Bộ.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam
Bộ trên bảng đồ.
+ Quan sát trên bản đồ hoặc lược đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên
nhiên(ví dụ: địa hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
-Trình bày được một số ảnh hưởng của thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt ở vùng Nam
Bộ.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nêu được ảnh
hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ
và liên hệ đến địa phương HS đang sinh sống.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Yêu nước: tự hào về các địa danh và thiên nhiên của vùng Nam Bộ.
- Chăm chỉ: chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ, vùng đất trù phú, giàu có.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” nêu lại:
+ Vùng Nam Bộ nằm ở đâu của nước ta? Tiếp giáp với
nước nào?
Hoạt động của học sinh
*Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- HS nghe cách chơi
- HS tham gia trò chơi theo yêu
cầu
+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ở
phía Nam của nước ta. Phía Tây
giáp Vịnh Thái Lan, phía Đông
và Đông Nam giáp biển Đông,
phía Bắc và Tây Bắc giáp
+ Hòn đảo nào lớn nhất ở vùng Nam Bộ?
Campuchia và một phần phía
Tây Bắc giáp Nam Trung Bộ
+ Hòn đảo nào lớn nhất ở vùng
Nam Bộ là đảo Phú Quốc.
- GV nhận xét qua trò chơi.
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Trình bày được một số ảnh
Hoạt động khám phá 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu về hưởng của thiên nhiên đến sản
ảnh hưởng của thiên nhiên đến sản xuất và sinh xuất và sinh hoạt ở vùng Nam
hoạt.
Bộ.
Cách tiến hành:
Bước 1.GV nêu yêu cầu và nhiệm vụ:
- HS theo dõi các bức tranh, đọc
SGK để viết ra các thuận lợi và
khó khăn chính của vùng.
Bước 2. GV yêu cầu HS lấy giấy note: lựa chọn một
- HS thực hiện
khó khăn mà em quan tâm nhất để viết một bản tin,
phân tích, đánh giá chi tiết, có độ dài không quá 50 chữ.
Bước 3. GV cho HS chuyển bài viết theo ma trận để HS - HS chuyển bài viết theo ma
có thể đọc bài của nhau.
trận để HS có thể đọc bài của
nhau.
Bước 4. GV mời HS chia sẻ bài viết tâm đắc của mình
- HS chia sẻ bài viết tâm đắc của
hoặc của bạn.
mình hoặc của bạn.
Bước 5. GV chốt kiến thức, GV có thể yêu cầu HS liên - HS lắng nghe
hệ địa phương HS đang sinh sống để nêu lên những
thuận lợi và khó khăn của địa phương mình, tìm ra
điểm tương đồng hoặc khác biệt về thiên nhiên giữa các
vùng, miền.
4. Luyện tập
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng
- Cách tiến hành:
đã học: nêu được ảnh hưởng
của môi trường thiên nhiên
đến sản xuất và sinh hoạt của
người dân vùng Nam Bộ và
liên hệ đến địa phương HS
đang sinh sống.
Luyện tập
GV lồng ghép trong quá trình giảng dạy.
5. Hoạt động nối tiếp:
*HS ôn lại những kiến thức,
Cách tiến hành:
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời: Sau bài học em học - HS nêu
được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 29
MÔN: HĐTN
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Thứ hai: 01/04/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau tiết hoạt động, HS:
- Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên ở địa phương mình sinh sống.
- Báo cáo được những hoạt động chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở điạ phương mình
tham gia.
- Có ý thức tuyên truyền chủ đề “Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên”.
Góp phần hình thành và phát triển :
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Thực hiện và tự đánh giá được những việc đã làm để
chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở điạ phương.
*GDĐP:Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử, bức tranh sau cơn lũ, phiếu học tập…
- HS: Sách giáo khoa, bút màu, giấy A4 hoặc bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS quan sát bức tranh sau cơn lũ:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS quan sát bức tranh, suy nghĩ và trả
lời câu hỏi của GV.
- HS tạo tâm thế cho các nội dung hoạt
động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV đặt câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về hình ảnh này?
- GV giới thiệu: Đó là hình ảnh về những trận lũ lụt,
mà nguyên nhân là do sự tàn phá thiên nhiên của con
nguời. Vì vậy để bảo vệ cuộc sống của mình và loài
người, mỗi người phải có ý thức về vấn đề môi truờng.
Để tìm hiểu về vấn đề này chúng ta tiếp tục tìm hiểu
chủ đề “Em và cuộc sống xanh”.
2. Khám phá chủ đề
Hoạt động 4. Trò chơi giải ô chữ về cảnh quan
thiên nhiên
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ và nội dung gợi ý của
hoạt động 4 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang
82.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm một số
cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng của nước ta.
- GV tổ chức cho HS nêu một số cảnh quan thiên
nhiên nổi tiếng của nước ta mà các em vừa tìm được.
- GV tổ chức cho HS tham gia giải ô chữ theo một số
gợi ý sau:
- Cách 1: Chơi cá nhân như hình thức vòng “Vượt
chướng ngại vật” của chương trình “Đường lên đỉnh
Olympia”.
Luật chơi: mỗi HS được phát một lá cờ. GV đọc câu
hỏi tương ứng với từng hàng ngang. HS nào phất cờ
trước sẽ giành quyền trả lời. Trả lời đúng được 10
điểm, nếu trả lời sai sẽ nhường quyền cho người
khác. HS nào trả lời được từ hàng dọc được 50 điểm.
Nếu trả lời sai từ hàng dọc sẽ mất quyền tham gia trò
chơi.
- Cách 2: Chơi theo đội, từ 6 - 8 HS/đội.
Luật chơi tương tự cách 1 nhưng áp dụng cho đơn vị
“đội chơi”. Các đội cùng tìm đáp án và phát cờ giành
quyền trả lời.
- HS đọc nhiệm vụ trong SGK.
- HS tìm hiểu nhiệm vụ và thảo luận
theo nhóm đôi.
- HS phát biểu các cảnh quan thiên
nhiên nổi tiếng vừa tìm được.
- HS tham gia giải ô chữ theo hướng
dẫn và gợi ý của GV.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV tổng kết điểm số cho từng thành viên tham gia trò
chơi (đội hoặc cá nhân).
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
NỘI DUNG CÁC Ô CHỮ
HÀNG NGANG:
1. Từ hàng ngang thứ nhất gồm 3 tiếng có 11 chữ cái.
Đây là tên một thác nước nổi tiếng của nước ta, là
thác nước lớn thứ tư thế giới, thuộc tỉnh Cao Bằng,
nằm giữa biên giới Việt Nam và Trung Quốc. (Thác
Bản Giốc)
2. Từ hàng ngang thứ hai gồm 2 tiếng có 7 chữ cái. Đây
là tên một quần đảo nổi tiếng được mệnh danh là
“Đảo Ngọc” ở miền Nam của nước ta, là hòn đảo du
lịch biển lớn nhất Việt Nam với những bãi cát trắng
phau, nước biển xanh, trong vắt và những bãi san hô
tuyệt đẹp. (Phú Quốc)
3. Từ hàng ngang thứ ba gồm 2 tiếng có 5 chữ cái. Đây
là địa danh du lịch thuộc thành phố Phan Thiết, tỉnh
Ninh Thuận, nổi tiếng với những bãi biển trải dài.
Đặc biệt nơi đây có những “đồi cát bay” với màu sắc
được biến đổi theo thời tiết vô cùng kì thú và đẹp
mắt. (Mũi Né)
4. Từ hàng ngang thứ tư gồm 3 tiếng có 6 chữ cái. Đây
là hồ nước ngọt thiên nhiên lớn nhất Việt Nam và là
1 trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần
được bảo vệ theo đánh giá của UNESCO. Hồ thuộc
quần thể vườn quốc gia của tỉnh Bắc Cạn. (Hồ Ba
Bể)
5. Từ hàng ngang thứ năm gồm 2 tiếng có 8 chữ cái.
Đây là thắng cảnh tiêu biểu nhất trong quần thể hang
động tại Vườn quốc gia nổi tiếng của tỉnh Quảng
Bình. Nơi đây đã được bình chọn là một trong những
động đẹp nhất thế giới với các tiêu chí: sông ngầm
dài nhất thế giới và hồ nước ngầm đẹp nhất thế giới.
(Phong Nha)
6. Từ hàng ngang thứ sáu gồm 2 tiếng có 8 chữ cái. Đây
là tên một hang mới được Hiệp hội Nghiên cứu Hang
động Hoàng gia Anh khám phá và được công bố là
hang động lớn nhất thế giới năm 2009 - 2010. Hang
này nằm trong vùng lõi của Vườn quốc gia Phong
Nha – Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình (Sơn Đoòng)
7. Từ hàng ngang thứ bảy gồm 2 tiếng có 7 chữ cái.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Đây là ngọn núi lớn nhất, cao nhất và đẹp nhất trong
số những ngọn núi thuộc Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng).
Ngọn núi này còn được gọi là Hòn Non Nước (Thủy
Sơn)
8. Từ hàng ngang thứ tám gồm 2 tiếng có 6 chữ cái.
Đây là bãi biển đẹp thuộc quần đảo Phú Quốc với bờ
cát trắng trải dài, những hàng dừa xanh cao vút bên
bờ biển cong hình lưỡi liềm. Tên của bãi này là do
mỗi khi màn đêm buông xuống, hàng ngàn con sao
biển di chuyển lên bờ cát trắng phủ đầy một vùng.
(Bãi Sao)
9. Từ hàng ngang thứ chín gồm 3 tiếng có 12 chữ cái.
Đây là tên một dãy núi ở vùng Tây Bắc của Tổ quốc.
Tên gọi của dãy núi này được đặt là do trên dãy núi
có rất nhiều cây hoàng liên. (Hoàng Liên Sơn)
10. Từ hàng ngang thứ mười gồm 3 tiếng có 10 chữ cái.
Đây là một vịnh thuộc tỉnh Quảng Ninh, được
UNESCO nhiều lần công nhận là di sản thiên nhiên
của thế giới với hàng nghìn hòn đảo được làm nên
bởi tạo hình kì vĩ và sống động (Vịnh Hạ Long)
- Từ hàng dọc: THIÊN NHIÊN
- Cảnh quan thiên nhiên chính là những cảnh đẹp tự
nhiên do thiên nhiên tạo ra, chưa có sự tác động của
con người.
Hoạt động 5. Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên ở
địa phương
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt động 5
trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 83
và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
- GV dành thời gian cho các nhóm hoàn thiện
phần báo cáo của nhóm đã được chuẩn bị ở
tiết sinh hoạt lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên báo cáo
với chủ đề “Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên
địa phương” theo các tiêu chí sau:
- Thời gian: mỗi nhóm giới thiệu 3 - 4 phút.
- Nội dung: giới thiệu được những nét đặc trưng
của cảnh quan, thể hiện niềm tự hào về cảnh
- HS đọc nhiệm vụ 1 trong SGK.
- HS hoàn thiện phần báo cáo theo
nhóm.
- HS báo cáo theo tiêu chí hướng
dẫn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
đẹp của địa phương.
- Cách thức thể hiện: trình bày ngắn gọn, súc
tích, mạch lạc, logic.
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp. - HS chia sẻ kỹ về những việc em đã
Các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm trình là để bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên, nơi em đến thăm quan.
bày.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kỹ về những việc em đã
là để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, nơi em đến
thăm quan.
- GV đánh giá, tổng kết hoạt động.
- HS lắng nghe và theo dõi.
Hoạt động 6. Báo cáo chăm sóc, bảo vệ cảnh
quan thiên nhiên ở địa phương.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm (4
đến 6 em): Tự đánh giá những việc làm của
em và đánh giá những việc bạn em đã làm để
góp phần chăm sóc, bảo vệ cảnh quan (gợi ý
đánh giá trang 79).
- Mỗi HS chia sẻ về những việc em đã làm để
góp phần chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên. GV có thể gợi ý thêm một số việc làm
vừa sức với các em để thực hiện ở những lần
sau.
- Mỗi HS nêu ý kiến đánh giá của mình về
những việc bạn khác đã làm để bảo vệ cảnh
quan.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS chia sẻ theo nhóm theo gợi ý
của GV.
HS nêu ý kiến đánh giá của bản
thân về những việc bạn khác đã
làm để bảo vệ cảnh quan và nhận
xét đánh giá ban.
*GDĐP:Nêu cách chăm sóc, bảo
4. Hoạt động tổng kết
vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa
- Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã cùng
phương.
chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học.
- Lập kế hoạch và lập bảng theo
dõi những việc em đã làm để góp
phần chăm sóc, bảo vệ cảnh quan.
- Dự kiến: chỉ cần ghi đơn giản
như: thực hiện tốt, đã thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
nhưng chưa tốt, chưa thực hiện…
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 29
MÔN: Toán
BÀI 65: .QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (Tiết 2)
Thứ ba: 02/04/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một
mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc quy đồng mẫu số
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một
mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Đọc trôi chảy các thể loại truyện, ký ,sách ,báo văn
bản,... thể hiện biểu cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
*Tạo cảm xúc vui tươi, kết
. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
nối với chủ đề bài học.
GV cho hs chơi trò chơi Ai nhanh hơn; HS lần
Hs chơi trò chơi
lượt thực hiện
Quy đồng mẫu số hai phân số
2
5
5
3
a) 3 và 9
b) 8 và 4
2. Hoạt động Thực hành Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Thực hành
. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 1:
Hs thực hiện cá nhân chia sẻ nhóm đôi
- Gv chốt cách trình bày
3
* Học sinh thực hiện được
quy đồng mẫu số hai phân số
- HS thực hiện
- HS quan sát
5
a) 2 và 6
3 3x 3 9
=
=
2 2x 3 6
9
5
và
6
6
- Khuyến khích hs thử lại sau khi quy đồng (bằng - Ở mẫu số là 2 phải nhân với
cách rút gọn)
3 để được mẫu chung là 6, nên
- Sửa bài, gv khuyến khích hs giải thích: ở tử số
tử số cũng phải nhân với 3
tại số lấy 3 x3
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Luyện tập
. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1.
Thực hiện tương tự bài 1 phần thực hành
-HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi
Bài 2:
*Học sinh thực hiện được
quy đồng mẫu số hai phân số
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
a) Đ; b) Đ; c) S
Lưu ý: quy đồng mẫu số các phân số là làm cho
các mẫu số bằng nhau. Do đó có thể dùng cách
rút gọn phân số (trong trường hợp thuận tiện)
Bài 3:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4
- Gv sửa bài
3. Hoạt động vận dụng
* Hoạt động thực tế: (... phút)
. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Có thể tố chức cho các nhóm thảo luận, thi đua
xem nhóm nào nhanh nhất
- Sửa bài, khuyến khích các nhóm trình bày
Chẳng hạn:
Để thuận lợi cho việc chia đất
⭢Chai mảnh đất thành các phầ...
THỨ
MÔN
TIẾ
T
TIẾT
PPCT
Chào cờ
1
SH
Toán
2
141
Bài 65: Quy đồng mẫu số các phân số - tiết 2
197
Đọc: Từ Cu-ba
57
Thiên nhiên vùng Nam Bộ (Tiết 2)
3
TV
Lịch sửĐịa lí
4
Nội dung điều chỉnh
HAI – 01/04/2024
*GDĐP:Nêu cách chăm
sóc, bảo vệ cảnh quan
thiên nhiên ở địa
phương.
*QCN: Quyền
BA - 02/04/2024
HĐTN
1
Toán
1
TV
3
KHOA
4
TV
1
86
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
142
Bài 66: So sánh hai phân số - tiết 1
Đọc mở rộng: SHCLB đọc sách: Chủ điểm: Thế
giới quanh ta
198
57
Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng (Tiết 3)
199
LTVC: Dấu ngoặc đơn
143
200
Bài 66: So sánh hai phân số - tiết 2
Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
144
201
Bài 67: Em làm được những gì? - tiết 1
Đọc: Thảo nguyên bao la
202
LTVC: Luyện tập về dấu câu
NĂM -04/4/2024
TƯ –
03/04/202
4
2
Toán
1
TV
2
và trách nhiệm
bảo vệ môi
trường, tài
nguyên thiên
nhiên.Quyền
được tham gia
các hoạt động
văn hóa;
Quyền tự do bày tỏ ý kiến.
3
Toán
1
TV
2
TV
4
ĐĐ
2
29
Em quý trọng đồng tiền (Tiết 3)
*ĐĐLS: Biết bảo quản và
tiết kiệm tiền; mua sắm
quần áo, đồ dùng, đồ chơi,
quà bánh,… đúng mức,
phù hợp với hoàn cảnh gia
đình.
– Nhắc nhở bạn bè chi
tiêu tiết kiệm.
*QCN:Thực hiện
được quyền và bổn
phận của trẻ em phù
hợp với lứa tuổi. Nhắc
nhở, giúp đỡ bạn bè
thực hiện quyền và
bổn phận trẻ em.
Địa lílịch sử
3
Toán
1
TV
2
Khoa
3
58
Thiên nhiên vùng Nam Bộ (Tiết 3)
145
203
Bài 67: Em làm được những gì? - tiết 2
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn miêu tả con vật
SÁU – 05/4/2024
58
SHHĐTNTĐTV
4
29
Phòng tránh đuối nước (Tiết 1)
*QCN:Nêu được những
việc nên và không nên
làm để phòng tránh đuối
nước.Thực hành luyện tập
kĩ năng phân tích và phán
đoán tình huống có nguy
cơ dẫn đến đuối nước và
thuyết phục, vận động các
bạn tránh xa những nguy
cơ đó. Cam kết thực hiện
các nguyên tắc an toàn khi
bơi hoặc tập bơi.
SH-TĐTV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần: 29
MÔN: TOÁN.
BÀI 65: .QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (Tiết 1)
Thứ hai: 01/04/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một
mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc quy đồng mẫu số
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một
mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi, hoạt động
vận dụng vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
*Tạo cảm xúc vui tươi, kết
. Phương pháp, hình thức tổ chức: phương pháp nối với chủ đề bài học.
trực quan, vấn đáp; hình thức cả lớp
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần khởi
động
- Bạn thứ nhất nói gì?
1
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
- Bạn thứ hai nói gì?
- Trồng hoa cúc trên 4 mảnh
đất
3
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
- Vẫn mảnh đất đó nhưng cách chia thành các
phần bằng nhau lại khác. Theo em, ta sẽ chia
mảnh đất thế nào để thuận tiện thể hiện các phần
trồng hoa (8 phần bằng nhau)
- GV cho HS quan sát hình ảnh
- Trồng hoa hồng trên 8 mảnh
đất
- HS lắng nghe
- viết phân số chỉ phần trồng hoa cúc trong
trường hợp mảnh đất được chia thành 8 phần
2
bằng nhau ( 8 )
1
3
2
3
- Lúc đầu 2 phân số 4 và 8 có mẫu số khác nhau
- Lúc sau 2 phân số 8 và 8 có mẫu số giống nhau
Ta đã quy đồng mẫu số hai phân số (làm cho hai
mẫu số bằng nhau mà giá trị phân số không thay
đổi)
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Giới thiệu cách
*HS biết trình bày quy đồng
trình bày việc quy đồng mẫu số
mẫu số
. Phương pháp, hình thức tổ chức: gợi mở- vấn
đáp
1
3
Ví dụ 1: Quy đồng mẫu số hai phân số 4 và 8
- Để làm cho mẫu số của hai phân số giống nhau
(ta gọi mẫu số chung), nên chọn mẫu số chung là
số nào?
- Vì sao lại chọn 8 là mẫu số chung
8
8 chia hết cho 4
1
- Hãy viết phân số 4 dưới dạng phân số có mẫu
số là 8 (lưu ý trình bày được cách áp dụng tính
1
1 x2
2
chất cơ bản của phân số) 4 = 4 x 2 = 8
- Sao khi quy đồng mẫu số ta được hai phân số
nào?
- GV ghi bảng
2
3
và 8
8
2
3
và
8
8
2
5
Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số hai phân số 3 và 12
- HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm cách thực hiện
- GV gợi ý ta nên chọn mẫu số chung là số nào?
- Sửa bài, HS trình bày trên lớp, giải thích lý do
chọn mẫu số chung
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn trong nhóm
2 2x 4
8
=
= 12
3 3x 4
Vì 12 chia hết cho 3⭢ 12 : 3 =
4. Nhân cả tử số và mẫu số
2
của phân số 3 với 4, ta được
phân số mới có mẫu số giống
5
với mẫu số của phân số 12 và
2
bằng với phân số 3
8
5
và
12
12
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Khái quát hóa cách *HS nắm được quy tắc quy
quy đồng mẫu số hai phân số
đồng mẫu số hai phân số
. Phương pháp, hình thức tổ chức: gợi mở - vấn
đáp
GV hỏi để HS xây dựng được quy tắc
- HS trả lời, rút ra quy tắc
Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta có thể làm
như sau:
- Tìm mẫu số chung (thường là số lớn)
- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết phân
số còn lại thành phân số có mẫu số là mẫu số
chung
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
*HS ôn lại những kiến thức,
. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
GV gọi HS nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu số hai
Hs trả lời
phân số
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Tiếng Việt.
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA.
Bài: TỪ CU-BA (Tiết 1)
Thứ hai: 01/04/2024.
Tuần: 29
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Chia sẻ được với bạn về vẻ đẹp của một bãi biển hoặc hòn đảo mà em biết; nêu
được phóng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động
khởi động.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc : Đất nước Ca-ba
tươi đẹp, thơ mộng và gần gũi đã để lại trong nhà thở biết bao cảm xúc. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên trù phú của Cu-ba, lòng yêu quý đất
nước Cu-ba và yêu quê hương của tác giả. Học thuộc lòng được ba khổ thơ em
thích
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Đọc trôi chảy các thể loại truyện, ký ,sách ,báo văn
bản,... thể hiện biểu cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp.
-Ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt được thể hiện qua các hoạt động,nghe,
nói, đọc, viết.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Nhân ái: Biết yêu thương, thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ và tôn trọng người
thân, bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập cùng nhau tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh mang tới lớp truyện hoặc đoạn kịch phù hợp với chủ điểm Thế giới
quanh ta đã đọc và Nhật ký đọc sách
- Bảng phụ ghi lại khổ thơ cuối.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
*Nói với bạn về vẻ đẹp của một
- Cách tiến hành: Cách tiến hành:
bãi biển hoặc một hòn đảo mà em
biết.
+ Nêu được phỏng đoán về nội
dung bài qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- GV yêu cầu HS: Nói với bạn về vẻ đẹp - HS hoạt động nhóm
của một bãi biển hoặc một hòn đảo mà em - 2 – 3 cặp chia sẻ trước lớp.
biết.
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: Chiếc nhãn vở đặc biệt.
2. Khám phá và luyện tập.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng vui
tươi ở ba khổ thơ đầu; giọng đọc tha thiết ở
khổ thơ thứ tư, nhấn giọng ở những từ ngữ,
hình ảnh về đất nước Cu-ba và những từ
ngữ thể hiện cảm xúc của nhà thơ,…
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn chia đoạn: (4 đoạn thơ)
+ Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
+ Đoạn 3: Khổ thơ thứ ba.
+ Đoạn 4: Khổ thơ cuối.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ
- Luyện đọc từ khó: rẽ tầng mây, rộn bốn
phương, xõa bóng,…
- Hướng dẫn luyện đọc ngắt nghỉ một số
dòng thơ:
Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại
Múa reo theo gió/ những thân kè/
Có phải tiên nga/ dự hội hè ?...//
Anh nhớ vô cùng/ đất nước ta !//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ xoã bóng: ý tả những lá kè rũ xuống, tạo
-HS nghe, quan sát
* HS đọc được thành tiếng đoạn
thơ trong bài, ngắt nghỉ hơi đúng
nhịp thơ. Hiểu được nội dung của
bài đọc
– HS nghe GV đọc mẫu
- HS lắng nghe cách đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 3 HS đọc ngắt nhịp thơ
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
ra bóng bên dưới.
+ trời tơ: trên bầu trời có nhiều tia sáng
lung linh, huyền ảo giống như những sợi tơ.
+ e: sợ, lo lắng,...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đất nước Cu-ba xinh đẹp hiện lên
trong khổ thơ thứ nhất có gì đẹp ?
- Đất nước Cu-ba xinh đẹp hiện lên
với ảnh nắng rực rỡ, biển xanh như
* Khổ thơ 1 nói lên điều gì?
ngọc, mây hồng bồng bềnh trôi.
-Những ấn tượng ban đầu của
+ Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ thứ hai
nhà thơ khi đến đất nước Cu-ba.
được miêu tả bằng những từ ngữ nào ?
- Được miêu tả bằng những từ ngữ:
mía – xanh đồng bãi, đồi nương –
biếc, cam – ngon, xoài – ngọt,
vàng, ong – lạc đường hoa, rộn bốn
+ Câu 3: Vì sao những thân kè khiến nhà
phương.
thơ “mải mê nhìn”, “mải nghe”?
- Vì thân kè hoà với tiếng gió tạo
nên âm thanh sinh động, lại có màu
sắc, hình đảng gợi liên tưởng đến
* Khổ thơ 2, 3 thể hiện điều gì?
những nàng tiên đi dự hội.
- Vẻ đẹp, sự tươi tốt, trù phú của
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài giúp em cảm
đất nước Cu-ba.
nhận điều gì về tình cảm của tác giả với
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
nước mình và nước bạn ?
riêng, VD: Đất nước Cu-ba tươi
đẹp, quyến rũ, nhà thơ có những
cảm xúc đan xen lẫn nhau: rất nhớ
đất nước mình và cũng không nỡ
* Khổ thơ 4 nói lên điều gì?
rời xa đất nước bạn.
- Tình yêu đất nước Việt Nam và
- GV mời HS nêu nội dung bài.
đất nước Cu-ba của tác giả
- GV chốt nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thiên - HS nêu theo cảm nhận riêng
nhiên trù phú của Cu-ba, lòng yêu quý đất -2-3 HS nhắc lại
nước Cu-ba và yêu quê hương của tác giả.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng
đọc diễn cảm, ngắt giọng theo nhịp thơ,
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,…
Em ạ,/ Cu-ba ngọt lịm đường/
Mía xanh đồng bãi,/ biếc đồi nương/
Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại
Ong lạc đường hoa,/ rộn bốn phương
*Học sinh xác định được giọng
đọc diễn cảm, ngắt giọng theo
nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ
gợi tả,…
- HS lắng nghe.
- HS nêu
Anh mải mê nhìn,/ anh mải nghe/
Múa reo theo gió/ những thân kè/
Tóc xanh xoá bóng,/ hàng chân trắng/
Có phải tiên nga/ dự hội hè ?...//
Ở đây với bạn,/ mỗi ngày qua/
Anh nhớ vô cùng/ đất nước ta !//
Mai mốt,/ em ơi,/ rời xứ bạn/
Anh về,/ e lại nhớ Cu-ba…//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- GV yêu cầu đọc lại đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc thuộc lòng trong
nhóm, trước lớp ba khổ thơ em
thích.
3. Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ * Tìm đọc được một truyện hoặc
đọc sách – Chủ điểm Thế giới quanh ta
một đoạn kịch viết về tình bạn
-Cách tiến hành:
giữa thiếu các nước nước hoặc
khám phá thế giới,...
- Viết được Nhật kí đọc sách, biết
kể phân vai hoặc dựng được hoạt
cảnh đơn giản dựa vào truyện hoặc
đoạn kịch đã đọc.
- Chia sẻ được những điều học được
sau khi đọc truyện hoặc đoạn kịch.
3.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện hoặc
kịch
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường, hoặc đọc sách,
báo, tìm kiếm trên Internet...) một truyện
hoặc một đoạn kịch phù hợp với chủ điểm
“Thế giới quanh ta” ( GV hướng dẫn trước
buổi học khoảng một tuần) truyện hoặc kịch
viết về:
+ Tình bạn giữa thiếu nhi các nước.
+ Khám phá thế giới.
+?
3.2. Viết Nhật ký đọc sách
– GV yêu cầu HS viết vào Nhật ký đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện:
tên truyện hoặc tên đoạn kịch, các sự việc
diễn ra,...
– HS có thể trang trí Nhật ký đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện, đoạn kịch.
3.3. Chia sẻ về truyện hoặc kịch:
- GV yêu cầu HS đọc hoặc trao đổi truyện,
kịch theo nhóm 4
- GV yêu cầu HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
– Hướng dẫn lớp nhận xét bình chọn một số
Nhật ký đọc sách sáng tạo
3.4. Thi Diễn viên nhí:
- GV yêu cầu HS hoạt động trong nhóm:
chọn một truyện hoặc đoạn kịch, kể phân
– HS chuẩn bị truyện hoặc đoạn
kịch để mang tới lớp chia sẻ.
- HS viết nhật ký đọc sách
– HS đọc hoặc trao đổi truyện, kịch
cho bạn trong nhóm cùng đọc.
– HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét, bình chọn
- HS thảo luận nhóm
- 1 − 2 nhóm HS kể phân vai hoặc
diễn hoạt cảnh trước lớp.
vai hoặc dựng hoạt cảnh đơn giản và chia
sẻ với bạn những điều em học được sau khi
đọc truyện hoặc đoạn kịch đó
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
*Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- HS nói trước lớp
- Nói 2 – 3 câu về vẻ đẹp của đất nước Cuba theo gợi ý:
Tên , cảnh đẹp, Hình ảnh nhân hóa,…
- HD nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ.
Tuần: 29
Bài 23: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ
Thứ hai: 01/04/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí vùng Nam Bộ.
+ Nêu được đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.
+ Trình bày được một số ảnh hưởng của thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt ở vùng
Nam Bộ.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam
Bộ trên bảng đồ.
+ Quan sát trên bản đồ hoặc lược đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên
nhiên(ví dụ: địa hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
-Trình bày được một số ảnh hưởng của thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt ở vùng Nam
Bộ.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nêu được ảnh
hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ
và liên hệ đến địa phương HS đang sinh sống.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Yêu nước: tự hào về các địa danh và thiên nhiên của vùng Nam Bộ.
- Chăm chỉ: chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ, vùng đất trù phú, giàu có.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” nêu lại:
+ Vùng Nam Bộ nằm ở đâu của nước ta? Tiếp giáp với
nước nào?
Hoạt động của học sinh
*Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- HS nghe cách chơi
- HS tham gia trò chơi theo yêu
cầu
+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ở
phía Nam của nước ta. Phía Tây
giáp Vịnh Thái Lan, phía Đông
và Đông Nam giáp biển Đông,
phía Bắc và Tây Bắc giáp
+ Hòn đảo nào lớn nhất ở vùng Nam Bộ?
Campuchia và một phần phía
Tây Bắc giáp Nam Trung Bộ
+ Hòn đảo nào lớn nhất ở vùng
Nam Bộ là đảo Phú Quốc.
- GV nhận xét qua trò chơi.
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Trình bày được một số ảnh
Hoạt động khám phá 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu về hưởng của thiên nhiên đến sản
ảnh hưởng của thiên nhiên đến sản xuất và sinh xuất và sinh hoạt ở vùng Nam
hoạt.
Bộ.
Cách tiến hành:
Bước 1.GV nêu yêu cầu và nhiệm vụ:
- HS theo dõi các bức tranh, đọc
SGK để viết ra các thuận lợi và
khó khăn chính của vùng.
Bước 2. GV yêu cầu HS lấy giấy note: lựa chọn một
- HS thực hiện
khó khăn mà em quan tâm nhất để viết một bản tin,
phân tích, đánh giá chi tiết, có độ dài không quá 50 chữ.
Bước 3. GV cho HS chuyển bài viết theo ma trận để HS - HS chuyển bài viết theo ma
có thể đọc bài của nhau.
trận để HS có thể đọc bài của
nhau.
Bước 4. GV mời HS chia sẻ bài viết tâm đắc của mình
- HS chia sẻ bài viết tâm đắc của
hoặc của bạn.
mình hoặc của bạn.
Bước 5. GV chốt kiến thức, GV có thể yêu cầu HS liên - HS lắng nghe
hệ địa phương HS đang sinh sống để nêu lên những
thuận lợi và khó khăn của địa phương mình, tìm ra
điểm tương đồng hoặc khác biệt về thiên nhiên giữa các
vùng, miền.
4. Luyện tập
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng
- Cách tiến hành:
đã học: nêu được ảnh hưởng
của môi trường thiên nhiên
đến sản xuất và sinh hoạt của
người dân vùng Nam Bộ và
liên hệ đến địa phương HS
đang sinh sống.
Luyện tập
GV lồng ghép trong quá trình giảng dạy.
5. Hoạt động nối tiếp:
*HS ôn lại những kiến thức,
Cách tiến hành:
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời: Sau bài học em học - HS nêu
được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 29
MÔN: HĐTN
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Thứ hai: 01/04/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau tiết hoạt động, HS:
- Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên ở địa phương mình sinh sống.
- Báo cáo được những hoạt động chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở điạ phương mình
tham gia.
- Có ý thức tuyên truyền chủ đề “Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên”.
Góp phần hình thành và phát triển :
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Thực hiện và tự đánh giá được những việc đã làm để
chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở điạ phương.
*GDĐP:Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử, bức tranh sau cơn lũ, phiếu học tập…
- HS: Sách giáo khoa, bút màu, giấy A4 hoặc bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS quan sát bức tranh sau cơn lũ:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS quan sát bức tranh, suy nghĩ và trả
lời câu hỏi của GV.
- HS tạo tâm thế cho các nội dung hoạt
động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV đặt câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về hình ảnh này?
- GV giới thiệu: Đó là hình ảnh về những trận lũ lụt,
mà nguyên nhân là do sự tàn phá thiên nhiên của con
nguời. Vì vậy để bảo vệ cuộc sống của mình và loài
người, mỗi người phải có ý thức về vấn đề môi truờng.
Để tìm hiểu về vấn đề này chúng ta tiếp tục tìm hiểu
chủ đề “Em và cuộc sống xanh”.
2. Khám phá chủ đề
Hoạt động 4. Trò chơi giải ô chữ về cảnh quan
thiên nhiên
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ và nội dung gợi ý của
hoạt động 4 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang
82.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm một số
cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng của nước ta.
- GV tổ chức cho HS nêu một số cảnh quan thiên
nhiên nổi tiếng của nước ta mà các em vừa tìm được.
- GV tổ chức cho HS tham gia giải ô chữ theo một số
gợi ý sau:
- Cách 1: Chơi cá nhân như hình thức vòng “Vượt
chướng ngại vật” của chương trình “Đường lên đỉnh
Olympia”.
Luật chơi: mỗi HS được phát một lá cờ. GV đọc câu
hỏi tương ứng với từng hàng ngang. HS nào phất cờ
trước sẽ giành quyền trả lời. Trả lời đúng được 10
điểm, nếu trả lời sai sẽ nhường quyền cho người
khác. HS nào trả lời được từ hàng dọc được 50 điểm.
Nếu trả lời sai từ hàng dọc sẽ mất quyền tham gia trò
chơi.
- Cách 2: Chơi theo đội, từ 6 - 8 HS/đội.
Luật chơi tương tự cách 1 nhưng áp dụng cho đơn vị
“đội chơi”. Các đội cùng tìm đáp án và phát cờ giành
quyền trả lời.
- HS đọc nhiệm vụ trong SGK.
- HS tìm hiểu nhiệm vụ và thảo luận
theo nhóm đôi.
- HS phát biểu các cảnh quan thiên
nhiên nổi tiếng vừa tìm được.
- HS tham gia giải ô chữ theo hướng
dẫn và gợi ý của GV.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV tổng kết điểm số cho từng thành viên tham gia trò
chơi (đội hoặc cá nhân).
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
NỘI DUNG CÁC Ô CHỮ
HÀNG NGANG:
1. Từ hàng ngang thứ nhất gồm 3 tiếng có 11 chữ cái.
Đây là tên một thác nước nổi tiếng của nước ta, là
thác nước lớn thứ tư thế giới, thuộc tỉnh Cao Bằng,
nằm giữa biên giới Việt Nam và Trung Quốc. (Thác
Bản Giốc)
2. Từ hàng ngang thứ hai gồm 2 tiếng có 7 chữ cái. Đây
là tên một quần đảo nổi tiếng được mệnh danh là
“Đảo Ngọc” ở miền Nam của nước ta, là hòn đảo du
lịch biển lớn nhất Việt Nam với những bãi cát trắng
phau, nước biển xanh, trong vắt và những bãi san hô
tuyệt đẹp. (Phú Quốc)
3. Từ hàng ngang thứ ba gồm 2 tiếng có 5 chữ cái. Đây
là địa danh du lịch thuộc thành phố Phan Thiết, tỉnh
Ninh Thuận, nổi tiếng với những bãi biển trải dài.
Đặc biệt nơi đây có những “đồi cát bay” với màu sắc
được biến đổi theo thời tiết vô cùng kì thú và đẹp
mắt. (Mũi Né)
4. Từ hàng ngang thứ tư gồm 3 tiếng có 6 chữ cái. Đây
là hồ nước ngọt thiên nhiên lớn nhất Việt Nam và là
1 trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần
được bảo vệ theo đánh giá của UNESCO. Hồ thuộc
quần thể vườn quốc gia của tỉnh Bắc Cạn. (Hồ Ba
Bể)
5. Từ hàng ngang thứ năm gồm 2 tiếng có 8 chữ cái.
Đây là thắng cảnh tiêu biểu nhất trong quần thể hang
động tại Vườn quốc gia nổi tiếng của tỉnh Quảng
Bình. Nơi đây đã được bình chọn là một trong những
động đẹp nhất thế giới với các tiêu chí: sông ngầm
dài nhất thế giới và hồ nước ngầm đẹp nhất thế giới.
(Phong Nha)
6. Từ hàng ngang thứ sáu gồm 2 tiếng có 8 chữ cái. Đây
là tên một hang mới được Hiệp hội Nghiên cứu Hang
động Hoàng gia Anh khám phá và được công bố là
hang động lớn nhất thế giới năm 2009 - 2010. Hang
này nằm trong vùng lõi của Vườn quốc gia Phong
Nha – Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình (Sơn Đoòng)
7. Từ hàng ngang thứ bảy gồm 2 tiếng có 7 chữ cái.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Đây là ngọn núi lớn nhất, cao nhất và đẹp nhất trong
số những ngọn núi thuộc Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng).
Ngọn núi này còn được gọi là Hòn Non Nước (Thủy
Sơn)
8. Từ hàng ngang thứ tám gồm 2 tiếng có 6 chữ cái.
Đây là bãi biển đẹp thuộc quần đảo Phú Quốc với bờ
cát trắng trải dài, những hàng dừa xanh cao vút bên
bờ biển cong hình lưỡi liềm. Tên của bãi này là do
mỗi khi màn đêm buông xuống, hàng ngàn con sao
biển di chuyển lên bờ cát trắng phủ đầy một vùng.
(Bãi Sao)
9. Từ hàng ngang thứ chín gồm 3 tiếng có 12 chữ cái.
Đây là tên một dãy núi ở vùng Tây Bắc của Tổ quốc.
Tên gọi của dãy núi này được đặt là do trên dãy núi
có rất nhiều cây hoàng liên. (Hoàng Liên Sơn)
10. Từ hàng ngang thứ mười gồm 3 tiếng có 10 chữ cái.
Đây là một vịnh thuộc tỉnh Quảng Ninh, được
UNESCO nhiều lần công nhận là di sản thiên nhiên
của thế giới với hàng nghìn hòn đảo được làm nên
bởi tạo hình kì vĩ và sống động (Vịnh Hạ Long)
- Từ hàng dọc: THIÊN NHIÊN
- Cảnh quan thiên nhiên chính là những cảnh đẹp tự
nhiên do thiên nhiên tạo ra, chưa có sự tác động của
con người.
Hoạt động 5. Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên ở
địa phương
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt động 5
trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 83
và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
- GV dành thời gian cho các nhóm hoàn thiện
phần báo cáo của nhóm đã được chuẩn bị ở
tiết sinh hoạt lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên báo cáo
với chủ đề “Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên
địa phương” theo các tiêu chí sau:
- Thời gian: mỗi nhóm giới thiệu 3 - 4 phút.
- Nội dung: giới thiệu được những nét đặc trưng
của cảnh quan, thể hiện niềm tự hào về cảnh
- HS đọc nhiệm vụ 1 trong SGK.
- HS hoàn thiện phần báo cáo theo
nhóm.
- HS báo cáo theo tiêu chí hướng
dẫn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
đẹp của địa phương.
- Cách thức thể hiện: trình bày ngắn gọn, súc
tích, mạch lạc, logic.
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp. - HS chia sẻ kỹ về những việc em đã
Các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm trình là để bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên, nơi em đến thăm quan.
bày.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kỹ về những việc em đã
là để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, nơi em đến
thăm quan.
- GV đánh giá, tổng kết hoạt động.
- HS lắng nghe và theo dõi.
Hoạt động 6. Báo cáo chăm sóc, bảo vệ cảnh
quan thiên nhiên ở địa phương.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm (4
đến 6 em): Tự đánh giá những việc làm của
em và đánh giá những việc bạn em đã làm để
góp phần chăm sóc, bảo vệ cảnh quan (gợi ý
đánh giá trang 79).
- Mỗi HS chia sẻ về những việc em đã làm để
góp phần chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên. GV có thể gợi ý thêm một số việc làm
vừa sức với các em để thực hiện ở những lần
sau.
- Mỗi HS nêu ý kiến đánh giá của mình về
những việc bạn khác đã làm để bảo vệ cảnh
quan.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS chia sẻ theo nhóm theo gợi ý
của GV.
HS nêu ý kiến đánh giá của bản
thân về những việc bạn khác đã
làm để bảo vệ cảnh quan và nhận
xét đánh giá ban.
*GDĐP:Nêu cách chăm sóc, bảo
4. Hoạt động tổng kết
vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa
- Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã cùng
phương.
chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học.
- Lập kế hoạch và lập bảng theo
dõi những việc em đã làm để góp
phần chăm sóc, bảo vệ cảnh quan.
- Dự kiến: chỉ cần ghi đơn giản
như: thực hiện tốt, đã thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
nhưng chưa tốt, chưa thực hiện…
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 29
MÔN: Toán
BÀI 65: .QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (Tiết 2)
Thứ ba: 02/04/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một
mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc quy đồng mẫu số
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một
mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Đọc trôi chảy các thể loại truyện, ký ,sách ,báo văn
bản,... thể hiện biểu cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
*Tạo cảm xúc vui tươi, kết
. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
nối với chủ đề bài học.
GV cho hs chơi trò chơi Ai nhanh hơn; HS lần
Hs chơi trò chơi
lượt thực hiện
Quy đồng mẫu số hai phân số
2
5
5
3
a) 3 và 9
b) 8 và 4
2. Hoạt động Thực hành Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Thực hành
. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 1:
Hs thực hiện cá nhân chia sẻ nhóm đôi
- Gv chốt cách trình bày
3
* Học sinh thực hiện được
quy đồng mẫu số hai phân số
- HS thực hiện
- HS quan sát
5
a) 2 và 6
3 3x 3 9
=
=
2 2x 3 6
9
5
và
6
6
- Khuyến khích hs thử lại sau khi quy đồng (bằng - Ở mẫu số là 2 phải nhân với
cách rút gọn)
3 để được mẫu chung là 6, nên
- Sửa bài, gv khuyến khích hs giải thích: ở tử số
tử số cũng phải nhân với 3
tại số lấy 3 x3
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Luyện tập
. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1.
Thực hiện tương tự bài 1 phần thực hành
-HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi
Bài 2:
*Học sinh thực hiện được
quy đồng mẫu số hai phân số
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
a) Đ; b) Đ; c) S
Lưu ý: quy đồng mẫu số các phân số là làm cho
các mẫu số bằng nhau. Do đó có thể dùng cách
rút gọn phân số (trong trường hợp thuận tiện)
Bài 3:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4
- Gv sửa bài
3. Hoạt động vận dụng
* Hoạt động thực tế: (... phút)
. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Có thể tố chức cho các nhóm thảo luận, thi đua
xem nhóm nào nhanh nhất
- Sửa bài, khuyến khích các nhóm trình bày
Chẳng hạn:
Để thuận lợi cho việc chia đất
⭢Chai mảnh đất thành các phầ...
 








Các ý kiến mới nhất