Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA CTST4.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hậu
Ngày gửi: 05h:30' 21-09-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TH


BUỔI

HAI 13/11/23

Sáng

Sáng

Chiều

TƯ –
15/11/2302

BA - 14/11/2023

MÔN

NĂM -16/11/2023

Sáng

Sáng

SÁU - 17/11/2023

Sáng

Chào cờ
Toán
TV
Lịch sửĐịa lí
TOÁN
TV
KHOA
TV
R Toán
Toán
TV

T
I

T
1
2
3
4
1
3
4
1
2
1
2

R TV
Toán
TV
TV

3
1
2
4

ĐĐ
Địa lí- lịch
sử
Toán

2
3

TV

2

1

Khoa

3

SH-HĐTNTĐTV

4

TIẾ
T
PPC
T
11
51
71
21
52
72
21
73
53
74
54
75
76

11
22
55

77
22

Nội dung
điều chỉnh
SHĐT
Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp (tiết 2)
Sáng tháng Năm (tiết 1)- Đọc
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ (tiết 1)
Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp (tiết 3)
Sáng tháng Năm (tiết 2)- Đọc mở rộng.
Âm thanh trong đời sống (tiết 2)
Sáng tháng Năm (tiết 3) Luyện từ và câu
Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ
Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp
Triệu - Lớp triệu (tiết 1)
Sáng tháng Năm (tiết 4) Viết
Luyện tập viết bài văn thuật lại một sự việc Rèn viết- Sáng tháng Năm
Triệu - Lớp triệu (tiết 2)
Trống đồng Đông Sơn (tiết 1)- Đọc
Trống đồng Đông Sơn (tiết 2)- Luyện từ và
câu
Từ điển
Em yêu lao động (tiết 3)
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ (tiết 2)
Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ thập phân
(tiết 1)
Trống đồng Đông Sơn (tiết 3)- Luyện từ và
câu
Từ điển
Nhiệt độ và nhiệt kế (tiết 1)
SHL- TĐTV: Đọc to nghe chung

11
Chiều
SHCM
TUẦN 11: (Từ ngày 13/11/2023 đến ngày 17/11/2023)

ssssssssg2S

Thứ hai, 13 tháng 11 năm 2023
Nôn:TOÁN. Tuần: 11.
BÀI 24: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ - HÀNG VÀ LỚP ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- HS nhận biết các hàng trong lớp đơn vị và lớp nghìn; đọc, viết số, cấu tạo thập
phân của các số có sáu chữ số; giới thiệu các số tròn trăm nghìn trong phạm vi
1000000.
- Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn thiện tia số.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- HS biết các hàng đơn vị và lớp nghìn, lớp triệu; đọc, viết số, cấu tạo thập phân
của các số có sáu chữ số.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Giao tiếp, hợp tác: Tích cực tham gia hoạt động nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn
thiện tia số.
- Tư duy và lập luận toán học: Giới thiệu các số tròn trăm nghìn trong phạm vi
1000000 phân biệt hàng và lớp để đọc số viết số .
- Mô hình hóa toán học:HS tự cho ví dụ lớp đơn vị và lớp nghìn, lớp triệu; đọc,
viết số, cấu tạo thập phân của các số có sáu chữ số.
- Giao tiếp toán học: Trình bày được kết quả của bài tập.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
. Hoạt động 1: Khởi động:
*Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

Hoạt động của học sinh

- Đếm theo trăm nghìn từ 100.000 đến 900000.
- GV (vừa nói, vừa viết lên bảng lớp):
+ “Đây là dân số của thành phố Bảo Lộc”
+ Viết: 170 920 người, rồi hỏi: “Số này có mấy
chữ số? Gồm những hàng nào?”
→ GV: Cứ ba hàng lại tạo thành một lớp. Khi
viết và đọc số, ta viết và đọc theo các lớp.
- GV giới thiệu bài.

- Cả lớp
- HS nêu tên các hàng từ bé đến lớn
(hàng đơn vị, hàng chục, ..., hàng
trăm nghìn).

- Lắng nghe
- Ghi tên bài vào vở

1. Hoạt động 1 (15 phút): :Luyện tập
- Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn thiện tia số.
Bài 1: Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số:
Nhóm
a) 699 991; 699 992; 699 993; .?.; .?.; 699 996. *Viết các số liền mạch co 6 chữ số.
a) 699 991; 699 992; 699 993; 699
b) 700 007; 700 008; 700 009; .?.; .?.; 700 012 994; 699 995; 699 996.
b) 700 007; 700 008; 700 009; 700
010; 700 011; 700 012.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm
- GV nhắc lại cách đọc các số đặc biệt (các số vụ rồi đọc số
có chữ số 0; các số tận cùng là 1;4;5)
- HS trình bày theo yêu cầu của GV
- Nối tiếp đọc kết quả
Bài 2: Viết số, biết số đó gồm:
Cá nhân
a. 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị
* Viết số theo hàng và lớp
b. 5 trăm nghin, 6 trăm và 2 đơn vị.
a. 750 003
c. 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục
b. 500 602
d. 2 trăm nghìn và 5 đơn vị
c. 34 060
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định các việc cần
d. 200 005.
làm
- HS đọc yêu cầu
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS đọc
- HS xác định các việc cần làm: viết
số theo cấu tạo số cho sẵn
Bài 3: Số?
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
Mẫu: Lớp nghìn của số 401950 gồm các chữ
Nhóm
số 4; 0; 1.

a. Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
b. Lớp nghìn của số 45 830 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
c. Lớp nghìn của số 64 109 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
d. Lớp nghìn của số 8 173 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu :
+ Viết số 401 950 ra bảng con
+ Phân tích số: Số gồm 4 trăm nghìn, 1 nghìn,
9 trăm và 5 chục
→ Lớp nghìn của số 401 950 gồm các chữ số:
4; 0; 1.
- GV nhận xét, sửa sai, khuyến khích nhiều HS
nói
Bài 4: Viết số thành tổng theo các hàng
a. 871634
b. 2409074
c. 505050
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Gợi ý các bước HS có thể thực hiện:
+ Viết số vào bảng con
+ Phân tích cấu tạo số → Viết số thành tổng
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS nói

a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm
các chữ số: 4; 0; 0.
a) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các
chữ số: 8; 3; 0.
a) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các
chữ số: 0; 1; 9.
a) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các
chữ số: 1; 7; 3.

- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS làm vào bảng con → Đọc số
Cả lớp
*Áp dụng hàng , lớp để viết thành
tổng.
HS: Làm vào vở.
a. 871 634 = 800 000 + 70 000 + 1
000 + 600 + 30 + 4
b. 240 907 = 200 000 + 40 000 + 900
+7
c. 505 050 = 500 000 + 5 000 + 50
- HS thực hành tìm hiều bài, nhận
biết yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn

3. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV yêu cầu HS đọc viết các số có 6 chữ số bất - HS đọc và viết số theo yêu cầu

kỳ.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
4. Hoạt động nối tiếp:
- Lắng nghe, thực hiện
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
Thứ hai, 13 tháng 11 năm 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT. Tuần: 11.
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
BÀI 3: SÁNG THÁNG NĂM ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Trao đổi được với bạn về ý nghĩa của một bài thơ, bài hát về Bác Hồ, phỏng
đoán được nội dung bài học dựa vào tên bài hoặc hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đoc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác Hồ
ở chiến khu Việt Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sông
giản dị của Bác, nhà thơ càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn. Từ đó rút ra
được ý nghĩa: Niềm vui và niềm xúc động, tình yêu thương và lòng kính trọng của
nhà thơ đối với Bác Hồ.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
-Những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sống giản dị của Bác, nhà thơ càng
yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự tham gia nhóm tích cực thảo luận trả lời câu hỏi tìm ra
nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận chia sẽ câu hỏi, tìm nội dung bài học

- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Nhận thức được vai trò của tình cảm của nhà thơ
trong cuộc sống, từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm
sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu tiếng Việt, yêu đất nước, yêu quý, kính trọng Bác Hồ đã có
công giải phóng đất nước, xây dựng đất nước.
- Nhân ái: Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sống giản dị
của Bác,các em càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ
non rất yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
+Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
+ vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- Hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn bài thơ, - Xem tranh (hoặc video clip
bài hát về Bác Hồ
ngắn về Bác Hồ)
- Liên hệ nội dung khởi đồng với nội dung tranh - Đọc tên và phán đoán nội
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới
dung bài học
“Sáng tháng Năm”
- Học sinh nghe giới thiệu bài
mới
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
*Hoạt động 1: Đọc
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ
nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác Hồ ở chiến khu
Việt Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sông giản dị của
Bác, nhà thơ càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn.
2.1.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
*- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc trong nghỉ đúng dấu câu, đúng nhịp

sáng, bồi hồi xúc động, nhận giọng ở những từ
ngữ thể hiện tính cảm, cảm xúc dành cho Bác
Hồ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xanh mướt, lồng
lộng, mênh mông,…
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
dòng thơ
Vui sao/ một sang tháng Năm/
Đường về Việt Bắc/ lên thăm Bác Hồ/
Suối dài/ xanh mướt nương ngô/
Bốn phương lồng lộng/ Thủ đo gió ngàn..//
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp khổ thơ.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ 2
+ Đoạn 3: Khổ thơ cuối
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
* Hoạt động luyện đọc lại:
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài đọc.
Bước đầu xác định giọng đọc, nhịp thơ và một số
từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại khổ thơ 2 và xác định giọng đọc
Bác kêu con đến bên bàn/
Bác ngồi/ Bác viết/ nhà sàn đơn sơ//
Con bồ câu trắng/ ngây thơ/
Nó đi tìm thóc/ quanh bồ công vǎn//
Lát rồi,/ chim nhé/, chim ǎn/
Bác Hồ còn bận/ khách vǎn đến nhà.//

thơ
- HS nghe GV đọc mẫu

HS lắng nghe và lặp lại

- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc đoạn

- HS đọc luân phiên cả bài.
Cá nhân, nhóm
- Niềm vui và niềm xúc động,
tình yêu thương và lòng kính
trọng của nhà thơ đối với Bác
Hồ.
- HS lắng nghe. Luyện đọc
trong nhóm, trước lớp khổ 2

- HS nghe bạn và giáo viên
nhận xét, đánh giá hoạt động.

- Lưu ý: giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn
giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, lời nói của
Bác Hồ, từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của
chim bồ câu,..
- GV nhận xét và tuyên dương.
2.2. Hoạt động đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Những người tài trí”
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2.2.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện
- GV định hướng HS tìm truyện để đọc

Cá nhân
- HS đọc ở nhà một truyện phù
hợp với chủ điểm “Những
người tài trí”
- HS chuẩn bị truyện để mang
tới lớp chia sẻ
2.2.2 Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết vào nhật kí đọc sách
- GV khuyến khích học sinh ghi chép bằng sơ đồ tóm tắt nội dung truyện: tên
truyện, tên tác giả, tên nhân vật,
tư duy đơn giản
các sự kiện chính,…
- HS có thể trang trí nhật kí đọc
sách theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện.
2.2.3. Hoạt động 3: Chia sẻ về truyện đã đọc
Nhóm đôi
- GV cho học sinh trao đổi truyện cho bạn trong - HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình, nghe góp ý của
nhóm để cùng đọc
bạn, chỉnh sửa hoàn thiện Nhật
kí đọc sách. Chia sẻ với bạn
những điều em học được trong
truyện đã đọc .
- HS nối tiếp chia sẻ
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ Nhật kí đọc - HS nghe bạn nhận xét, đánh
sách, những điều em đã học.
giá.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
Thứ hai, 13 tháng 11 năm 2023
Môn: Lịch sử - Địa lý.
Tuần: 11.
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ .
BÀI 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc
thang, xây dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản…)
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự tham gia nhóm tích cực thảo luận trả lời câu hỏi tìm ra
nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận chia sẽ câu hỏi, tìm nội dung bài học
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví
dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng
sản…)
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Yêu nước : Tự hào về địa danh , thắng cảnh , công trình của vùng trung du Bắc Bộ
ở nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên

-Một số tranh ảnh về nhà ở, trang phục, hoạt động sản xuất của người dân
ở vùng Trung du.
2. Học sinh :-Phiếu thảo luận nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Khởi động
+ Sắp xếp các chữ cái thành từ chỉ một hoạt động kinh tế
+ HS sắp xép và trả lời
HS sắp xếp từ và trả lời
-Hoạt động kinh tế đó tên là gì ?
-Hoạt động kinh tế đó tiêu biểu ở khu
vực địa hình nào ? Vì sao ?
- GV dẫn dắt HS vào bài học: ……..
. Khám phá :
Hoạt động 1:Dân cư
+Biết vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc cùng sinh sống
+Cho HS thảo luận nhóm
.HS thảo luận nhóm
- Đọc thông tin và quan sát các hình 1,  Trả lời :
2, em hãy kể tên một số dân tộc sinh
+ Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
nhiều dân tộc cùng sinh sống như: Kinh
sống ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ?
Mông, Dao, Tày, Thái, Mường, Nùng...
– Cho biết những tỉnh có mật độ dân + Những tỉnh có mật độ dân số dưới
số dưới 100 người/km2.
100người/km2.
là :Sơn La , Điện Biên , Lai Châu , Cao
Bằng , Bắc Cạn , Lạng Sơn
- Cho biết những tỉnh có mật độ dân số  + Những tỉnh có mật độ dân số trên
trên 200 người/km2
200 người/km2 là : Phú Thọ , Thái
Nguyên , Bắc Giang , Quảng Ninh
– Nhận xét về sự phân bố dân cư ở
+ Dân cư vùng Trung du và miền núi
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Bộ phân bố không đều. Nơi có địa
hình thấp dân cư tập trung đông đúc, ở
các vùng núi cao dẫn cư thưa thớt.
Bước 1. GV sử dụng các hình ảnh về
một số dân tộc đề HS lựa chọn khi tham

gia trò chơi: Tôi là ai nhằm giúp HS ghi
nhớ và miêu tả được đặc trưng của một
số dân tộc
Bước 2 GV cho HS quan sát khoảng 2
phút hình ảnh đặc trưng về một số dân
tộc tiêu biểu của vùng như dân tộc
Mông, Dao, Thái, Tay, Mùng, Mường...
sau đó mô tả ngắn gọn đặc điểm về trang
phục. cách búi tóc, vòng có nhạc cụ,...
cho Hồ. Thông qua mô tả, các thành
viên trong lớp sẽ đoán đó là dân tộc nào
bằng cách ghi kết quả vào bảng con.

HS quan sát khoảng 2 phút hình ảnh
đặc trưng về một số dân tộc tiêu biểu
của vùng như dân tộc Mông, Dao, Thái,
Tày, Mùng, Mường... sau đó mô tả ngắn
gọn đặc điểm về trang phục. cách búi
tóc, vòng có nhạc cụ:
HS các nhóm trinh bày – Nhận xét lẫn

Bước 3. GV chia lớp thành các cặp hoặc nhau –GV nhận xét rút ra kết luận
HS tự bắt cặp ngẫu nhiên.
( SGK )
HS quan sát các hình 1,2, 3 và đọc thông
tin trong SGK dễ
— Xác định trên lược đồ những khu vực
có mật độ dân số dưới 100 người/km,
trên 200 người/km – Nêu nhận xét và sự
phân bố dân cư ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Bước 4. HS làm việc theo cặp. Các cặp
gần nhau sẽ kiểm tra chéo kết quả và
chính lại (nếu có). 
Bước 5. GV sử dụng lược đó, mới một
số HS lên chia sẻ kết quả làm việc

Lắng nghe

*GV chốt lại kiến thức và nhân mạnh
các trưng dân cư của vùng. Trung du và
miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc sinh
sống, đặc biệt là dân tộc thiểu số đã tạo
cho vùng nền văn hoá đa dạng và đặc
sắc, GV cũng yêu cầu các cặp tự tính
điểm thi đua, thông báo kết quả đạt được
qua trò chơi
.Hoạt động 2: Luyện tập
Cá nhân, nhóm

GV lần lượt cho HS xem tranh , mời HS
nào biết giới thiệu về dân tộc đó

* Trang phục của các dân tộc ở vùng
trung du miền bắc Bộ và kể được tên
các dân tộc đó.
HS quan sát các hình 1,2, 3 và đọc thông
tin trong SGK
HS làm việc theo cặp.
HS các nhóm trình bày. Nhận xét lẫn
nhau.
HS xem tranh HS giới thiệu về dân tộc
ở vung trung du và miền núi Bắc Bộ

+- Giới thiệu về dân tộc nội dung có thể đề cập đến gồm tên dân tộc, số dân, nơi cư
trú, phong tục, nhà ở, trang phục,...
Bước 1: GV yêu cầu đọc 2 câu hỏi vận
dụng theo SGK

  HS đọc câu hỏi

Bước 2. GV gợi ý HS tìm hiểu cả 2 nội
dung hoặc tự chọn.
- Giới thiệu về dân tộc nội dung có thể
đề cập đến gồm tên dân tộc, số dân, nơi
cư trú, phong tục, nhà ở, trang phục,...
– Vẽ tranh: trên tờ giấy khó 14 hoặc A3
hoặc chất liệu tùy chọn khác

HS vẽ tranh

GV nêu rõ thời hạn nộp sản phẩm và các
tiêu chí đánh giá có liên quanHS trình bày
HS trình bày –Nhân xét lẫn nhau –
GV nhận xét –liên hệ GD
 
Hoạt dộng nối tiếp : Dặn HS chuẩn bị
bài tiết 2

 

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Thứ ba, 14 tháng 11 năm 2023
Môn:TOÁN. Tuần: 11.
BÀI 24: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ - HÀNG VÀ LỚP (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- HS nhận biết các hàng trong lớp đơn vị và lớp nghìn; đọc, viết số, cấu tạo thập
phân của các số có sáu chữ số; giới thiệu các số tròn trăm nghìn trong phạm vi
1000000.
- Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn thiện tia số.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- HS biết các hàng đơn vị và lớp nghìn, lớp triệu; đọc, viết số, cấu tạo thập phân
của các số có sáu chữ số.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Giao tiếp, hợp tác: Tích cực tham gia hoạt động nhóm tìm hiểu khai thác bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn
thiện tia số.
- Tư duy và lập luận toán học: Giới thiệu các số tròn trăm nghìn trong phạm vi
1000000 phân biệt hàng và lớp để đọc số viết số .
- Mô hình hóa toán học:HS tự cho ví dụ lớp đơn vị và lớp nghìn, lớp triệu; đọc,
viết số, cấu tạo thập phân của các số có sáu chữ số.
- Giao tiếp toán học: Trình bày được kết quả của bài tập.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
+Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

Hoạt động của học sinh

+Trò chơi.
-T/C Ai nhanh Ai đúng
+TBHT điều hành
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.

2. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
Bài 5: Số?

-HS tham gia chơi
- 2 HS lên bảng tính ai làm nhanh và
đúng trước sẽ thắng.
-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
bạn làm đúng.
Nhóm
Các số được điền theo thứ tự:
a) 148 226; 148 228; 148 230.
b) 323 405; 323 407; 323 411.
c) 570 000; 580 000; 590 000.

- GV yêu cầu HS đọc
- Thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV nhận xét đánh giá
Bài 6: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. Số ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm tám
mươi bốn là: 352 384
b. 800 000 + 600 + 9 = 869 000
c. Các số 127 601; 230 197; 555 000; 333 333
để là số lẻ
d. 333 000; 336 000; 339 000; 342 000 là các số
tròn nghìn.
- Yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu.
- GV khuyến khích HS giải thích đúng vì sao
đúng và sai vì sao sai.
- GV nhận xét đánh giá

d) 600 000; 700 000; 900 000.
- HS thảo luận và thực hành
- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp

Nhóm
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
- HS xác định yêu cầu và thực hiện
cá nhân
- HS trình bày theo quan điểm của

mình
- Lớp nhận xét
- Yêu cầu HS đọc bài, sử dụng bảng con.
- HS đọc và chia sẻ những hiểu biết
- GV khuyến khích HS nêu cách làm
về dừa sáp
- GV giải thích nói thêm về những mặt hàng - Viết đáp án vào bảng con và giơ
xuất khẩu
bảng theo hiệu lệnh
3. Hoạt động nối tiếp:
Cả lớp
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................

Thứ ba, 14 tháng 11 năm 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT. Tuần: 11.
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
BÀI 3: SÁNG THÁNG NĂM ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Tìm đọc được mộ truyện viết về một người thông minh, tài năng,…; viết
Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những điều mà em học được từ nhân vật
trong truyện đã đọc.
- Năng lực văn học: Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
- Sưu tầm và chia sẻ được cảm xúc, suy nghĩa của em về một bức tranh hoặc
bức ảnh về Bác Hồ.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
-Chia sẻ được cảm xúc, suy nghĩa của em về một bức tranh hoặc bức ảnh về
Bác Hồ.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác trả lời câu hỏi, tích cực tham gia hoạt động nhóm.

- Giao tiếp và hợp tác:Tập thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành câu hỏi, hiểu được nội dung bài tập theo sự hướng dẫn của
thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chia sẻ được với bạn những điều mà
em học được từ nhân vật trong truyện đã đọc.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân trọng
tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn
khi gặp khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip ngắn về Bác (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/
bảng tương tác. Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và
đoạn Sẻ non rất yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Những người tài trí”
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
1.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện
- GV định hướng HS tìm truyện để đọc

-cá nhân, nhóm
- HS đọc ở nhà một truyện phù
hợp với chủ điểm “Những
người tài trí”
- HS chuẩn bị truyện để mang
tới lớp chia sẻ
1.2 Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
Cá nhân , nhóm.
- GV khuyến khích học sinh ghi chép bằng sơ đồ - HS viết vào nhật kí đọc sách
tóm tắt nội dung truyện: tên
tư duy đơn giản
truyện, tên tác giả, tên nhân vật,
các sự kiện chính,…
- HS có thể trang trí nhật kí đọc
sách theo nội dung chủ điểm

hoặc nội dung truyện.

1.3. Hoạt động 3: Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV cho học sinh trao đổi truyện cho bạn trong - HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình, nghe góp ý của
nhóm để cùng đọc
bạn, chỉnh sửa hoàn thiện Nhật
kí đọc sách. Chia sẻ với bạn
những điều em học được trong
truyện đã đọc .
- HS nối tiếp chia sẻ
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ Nhật kí đọc - HS nghe bạn nhận xét, đánh
giá.
sách, những điều em đã học.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
Thứ ba, 14 tháng 11 năm 2023
MÔN: KHOA HỌC. Tuần: 11.
BÀI 9: Ánh sáng với đời sống (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được các tính chất
của ánh sáng với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh
sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, giữ khoảng cách đọc, viết phù hợp
để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:

- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh
sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, giữ khoảng cách đọc, viết phù hợp
để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác trả lời câu hỏi, tích cực tham gia hoạt động
nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác:Tập thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành câu hỏi, hiểu được nội dung bài tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết bảo vệ người thân tránh ánh sáng quá
mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế
ngồi học, giữ khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành những câu hỏi, giải được bài tập theo yêu cầu,
hiểu nội dung bài học.
-Trung thực và trách nhiệm: Biết thật thà, đứng đắn, ngay thẳng và mạnh
dạn trả lời câu hỏi, không xem bài bạn, hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các hình trong bài 9.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
+Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về cách bảo vệ mắt.
- YC HS kể những trường hợp ánh sáng làm hại Cá nhân
mắt mà em biết.
- Trả lời:
- YC 1 – 2 HS trả lời
+ Nhìn thẳng vào mặt trời.
+ Nhìn thẳng vào ánh sáng
mạnh.
+ Xem điện thoại ở khoảng

cách gần.
+ Học bài trong điều kiện
thiếu sáng.
- Nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của bải
- Lắng nghe
học.
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng có thể gây hại cho
mắt- -HS nhận biết được những dạng ánh sáng gây hại cho mắt và cách phòng
tránh; biết được cần phải đọc sách trong điều kiện ánh sáng thích hợp để bảo vệ
mắt.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Nên – Không
nên"
- GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội,
phát cho mỗi đội các thẻ hình (GVin các hình ở
trang 41 SGK). Trong thời gian 1 phút, mỗi đội
lần lượt lên đỉnh các hình vào cột “Nên làm"
hoặc "Không nên làm" trên bằng. Đội nào hoàn
thành nhanh nhất và đúng sẽ giành chiến thắng
(hoặc GV có thể chiều các hình từ 8 đến 13 ở
trang 41 SGK cho HS quan sát. HS mỗi nhóm sẽ
diễn số thứ tự của mỗi hình vào cột “Nên làm”
hoặc “Không nên làm").
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ và giải
thích kết quả của nhóm minh.

Cá nhân, nhóm
*Ánh sáng có hại, có ích cho
con người.
- Lắng nghe.

- Trả lời:
+ Tranh 8. Đồng tình. Vì khi
ra đường ánh sáng mặt trời có
thể làm tổn hại đến da. Cần
mặc đồ để làm giảm tiếp xúc
của ánh sáng mặt trời với da.
+ Tranh 9. Đồng tình. Vì ánh
sáng của mỏ hàn rất mạnh có
thể làm hại mắt. Nên đeo kính
bảo hộ để bảo vệ mắt.

- GV nhận xét và kết luận.
* Kết luận: Ta nên tránh nhìn trực tiếp vào ánh
nắng mặt trời, tia lửa hàn vì những ánh sáng này
có thể gây hại cho mắt. Chúng ta cần dọc sách,
xem màn hình thiết bị diện tử ở nơi có ánh sáng
thích hợp để tránh gây hại cho mắt.
- GV đặt câu hỏi để mở rộng thêm kiến thức cho
HS:
+ Các em có bao giờ thấy hoặc sử dụng bút la-de
chưa? Tia sáng phát ra từ bút này có độ sáng như
thế nào?
+ Tia sáng la-de có thể gây hại cho mắt không?
Vì sao?
+ Cần làm gì để tránh tác hại của tia sáng la-de
cho bản thân và cho mọi người.
xung quanh?
- GV mời HS trả lời theo khả năng hiểu biết của
bản thân.
- GV chốt lại: Bút la-de là một nguồn sáng rất
mạnh, có thể làm tổn thương mắt. Chúng ta cần

+ Tranh 10. Đồng tình. Vì khi
học tập trong điều kiện thiếu
sáng sẽ làm ảnh hưởng đến
mắt. Vì vậy cần phải bật đèn
khi học tập trong điều kiện
thiếu sáng.
+ Tranh 11. Không đồng tình.
Khi xem máy tình bảng ở
khoảng cách quá gần sẽ làm
mắt bị cận.
+ Tranh 12. Không đồng tình.
Ánh sáng đèn pin có thể
không đủ ánh sáng làm ảnh
hưởng mắt.
+ Tranh 13. Không đồng tình.
Em xem điện thoại ở khoảng
cách gần và không đúng tư
thế.
- Lắng nghe.

+ Có, độ ráng rất mạnh.
+ Có. Vì nó rất mạnh và gây
lóa mắt.
+ Không chơi và không chiếu
vào mắt người khác.
- Trả lời.
- Lắng nghe.

tránh ánh sáng la-de chiều thẳng vào mắt; tuyệt
đối không được sử dụng bút la-de để chiếu vào
người khác.
* Thông tin dành cho GV:
Tác hại có thể có của tia la-de:
• Tia la-de với cường độ thấp cũng có thể gây
nguy hiểm cho mắt người. Tia la-de có tính định
hướng cao nên có thể tập trung vào một điểm cực
nhỏ trên võng mạc. Kết quả là gây ra một vết
cháy tập trung, phá huỷ các tế bào mắt vĩnh viễn
trong vài giày, thậm
chí có thể nhanh hơn.
• Độ an toàn của la-de được xếp từ đến IV, Với
độ I, tia la-de tương đối an toàn. Với độ IV, tia
la-de có thể làm hỏng mắt hay bỏng da. Các sản
phẩm la-de cho đồ dân dụng như máy đọc CD và
bút la-de dùng trong lớp học được xếp hạng an
toàn từ I, II, hay III.
2.2. Hoạt động 2: Cùng thảo luận
- HS nhận biết tư thế ngồi đúng và cần có ánh sáng thích hợp để học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình 14a và 14b (SGK, - Quan sát và thảo luận.
trang 42), thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu
+...
 
Gửi ý kiến