Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nam Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:57' 10-09-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU
BÀI 1: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG TRONG TÁC PHẨM MĨ THUẬT
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật với các hình thức
thể hiện khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: thông qua việc sưu tầm tư liệu tranh, ảnh, tác phẩm về vẻ
đẹp từ cuộc sống; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc nêu được vẻ đẹp cuộc sống
trong tác phẩm mĩ thuật với các hình thức thể hiện khác nhau và lựa chọn
bố cục trong thực hành, sáng tạo.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để chia sẻ về
sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện về vẻ đẹp cuộc sống yêu thích. Năng lực riêng:
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Lựa chọn được bố cục thể hiện vẻ đẹp cuộc
sống trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp
với “nguyên mẫu”.
- Phân tích thẩm mĩ: Thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến sản
phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật đã thực hiện. 3.
Phẩm chất

- Cảm nhận được vẻ đẹp trong cuộc sống, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh

quan thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống. Hình ảnh, video giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống.
- Hình ảnh TPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống làm minh họa. - Một
số SPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống với chất liệu khác nhau. - Máy
tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS cả lớp xem một số hình ảnh về vẻ đẹp trong
cuộc sống và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về nội dung
của các bức tranh.
c. Sản phẩm:
- HS xem hình ảnh về vẻ đẹp cuộc sống.
- HS nêu một số hiểu biết của bản thân về nội dung bức tranh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp xem một số hình ảnh về vẻ đẹp cuộc sống:

Mẹ tôi –

Cùng giã gạo –

Xvét-ta Ba-la-nô-va

Xa-rau-giu Thê Prông Krao

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Trình bày hiểu biết của
em về nội dung của các bức tranh.
- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh được vẽ bằng chất liệu gì?
+ Nhận xét cách phối màu và sắp xếp bố cục của bức tranh (nếu có)?
+ Nội dung bức tranh thể hiện điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, trao đổi theo nhóm, dựa vào hiểu biết của bản thân và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong, nêu hiểu biết của bản thân về nội dung
bức tranh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nội dung bức tranh:
+ Bức tranh “Mẹ tôi” - Xvét-ta Ba-la-nô-va:
• Bức tranh được vẽ bằng màu bột, diễn tả tình cảm đầm ấm, thắm thiết của
mẹ và con.

• Tranh có màu sắc ấm áp, bố cục đơn giản thể hiện rõ nội dung. • Hình ảnh
nổi bật nhất là người mẹ trìu mến ôm em bé vào lòng. Mẹ mặc chiếc váy dài
màu đậm có những chấm vàng lung linh ngồi trên chiếc ghế đỏ, mặt tươi tắn,
hồng hào. Em bé được ủ trong chiếc khăn màu xanh nhạt. Không gian căn
phòng với rèm hoa, bàn, quả bóng... thể hiện tâm trạng hạnh phúc của các
nhân vật trong khung cảnh ấm cúng chứa đầy tình yêu thương.
+ Bức tranh Cùng giã gạo – Xa-rau-giu Thê Prông Krao:
• Bức tranh vẽ bằng màu nước về cảnh giã gạo ở nông thôn của nước Thái
Lan.
• Tranh vẽ bốn người đang giã gạo với các dáng vẻ khác nhau tạo nên cảm
nhận về cảnh giã gạo khẩn trương, liên tục, dồn dập. Bên kia dòng sông
trong xanh là những ngôi nhà và hàng cây. Xa xa có các em nhỏ đang vui
đùa. Màu sắc ấm nóng góp phần tạo nên vẻ đẹp của một vùng quê trù phú,
yên bình với những con người thân thiện, yêu cuộc sống.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật thường
được thể hiện qua nhiều phong cách và ý tưởng khác nhau, phản ánh cái đẹp đa
dạng và đa chiều của cuộc sống. Để tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm hình ảnh được
khai thác trong các tác phẩm mĩ thuật cũng như bố cục, màu sắc và cách thể
hiện, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Vẻ
đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận biết được hình ảnh vẻ đẹp cuộc sống được khai thác trong
TPMT. - Hiểu về bố cục, hòa sắc được sắp xếp theo ý đồ của họa sĩ.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác hình
ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.6, 7 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên
sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:

- Nhóm 1: Hình ảnh từ cuộc sống được khai thác trong các tác phẩm mĩ thuật có

đặc điểm gì?
- Nhóm 2: Bố cục, hòa sắc và cách thể hiện trong các tác phẩm được thể hiện
như thế nào?
- Nhóm 3: Em có cảm nhận gì khi thưởng thức các tác phẩm mĩ thuật? Vì sao? c.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm hình ảnh được khai thác từ cuộc
sống trong các tác phẩm mĩ thuật và bố cục, hòa sắc và cách thể hiện trong các
tác phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Quan sát

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

- Vẻ đẹp thiên nhiên,

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác

cuộc sống và những hoạt

hình ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.6, 7 kết hợp tìm hiểu

động

thêm thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:

ngày mang đến những ý

+ Nhóm 1: Hình ảnh từ cuộc sống được khai thác trong các

tưởng

tác phẩm mĩ thuật có đặc điểm gì?

TPMT của họa sĩ.

+ Nhóm 2: Bố cục, hòa sắc và cách thể hiện trong các tác

- Việc quan sát, phân tích

phẩm được thể hiện như thế nào?

những hình ảnh từ cuộc

+ Nhóm 3: Em có cảm nhận gì khi thưởng thức các tác phẩm

sống giúp chúng ta tạo

mĩ thuật? Vì sao?

cảm

thân thuộc hằng
trong sáng tạo

hứng trong thực

hành, sáng tạo.

Mèo (Cat), 1989,
tranh khắc gỗ R.B Bhát-ca-ranNhổ mạ, tranh khắc gỗ - Lê Mai
Khanh

Cù lao chàm, 1960,
tranh sơn dầu –
Nguyễn Văn Đa

Chống hạn, 1990,
tranh sơn mài –
Phùng Phẩm

C

Bát nước giải lao, 1967,

ây trái quê hương, 1990,
tranh lục –

tranh lụa –
Nguyễn Văn Chánh

Lê Thị Kim Bạch

- GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh, video về tác
phẩm mĩ thuật khai thác vẻ đẹp cuộc sống (Đính kèm phía
dưới hoạt động).
- GV tổng kết kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời
câu hỏi về Một số tác phẩm mĩ thật khai thác vẻ đẹp cuộc
sống. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận theo các nhóm đã được phân công, khai thác
thông tin trong mục và thông tin sưu tầm và trả lời câu hỏi. GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3:
Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày kết quả hoạt động:

+ Nhóm 1: Có nhiều cách lựa chọn phương thức thể hiện và
khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong sáng tạo mĩ thuật.
+ Nhóm 2: Mỗi cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà sắc đều
thể hiện những phong cách sáng tạo riêng của mỗi họa sĩ. +
Nhóm 3: HS nêu lí lẽ thuyết phục để xây dựng, bảo vệ quan
điểm.
Ví dụ: Việc lựa chọn hình thức thể hiện theo ý đồ tạo hình và
khả năng thực hiện của bản thân phù hợp. Mỗi hình thức thể
hiện đều có ngôn ngữ riêng và tạo sự hấp dẫn về mặt thị giác.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV
nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm hình ảnh được khai
thác từ cuộc sống trong các tác phẩm mĩ thuật và bố cục, hòa
sắc và cách thể hiện trong các tác phẩm.
- GV chuyển sang nội dung mới.
TƯ LIỆU VỀ TÁC PHẨM MĨ THUẬT KHAI THÁC VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG

Tác phẩm của họa sĩ Chu Viết Cường Phố xuân – Công Quốc Hà

T
ác phẩm của họa sĩ Dương Tuấn

Chợ làng – Trần Phi Trường

Cô gái và sen – Bùi Trọng Dư Mùa xuân Tây Bắc – Mai Xuân Oanh
https://youtu.be/wf6N-m06yZU?si=RC95_L3tW4_asmYn
https://youtu.be/e-AMx4bsJfg?si=civMIfjb7a0sNfIA

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện kĩ năng khai thác vẻ đẹp từ
cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT 2D, 3D.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát các bước khai thác vẻ đẹp cuộc sống trong thực
hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật và rút ra lưu ý.
- GV hướng dẫn HS thực hiện sản phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống yêu
thích. c. Sản phẩm: Sản phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Gợi ý cách khai thác vẻ đẹp cuộc sống trong thực hành, sáng tạo
sản phẩm mĩ thuật

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát tác phẩm nghệ thuật. - GV giới thiệu
các bước thực hiện phác thác thảo và thực hành khai thác vẻ đẹp cuộc sống:

Bước 1: Lựa chọn bố cục khuôn hình (cắt ảnh) Bước 2: Dựng bố cục tranh

Bước 3: Điều chỉnh hình theo ý tưởng thể
hiện và lựa chọn hòa sắc

- GV hướng dẫn HS thực hành SPMT:
Bước 4: Vẽ chi tiết và hoàn thiện sản
phẩm

+ Khai thác hình ảnh vẻ đẹp nào từ cuộc sống?
+ Sử dụng hình thức tạo hình gì?
+ Cách sắp xếp theo dạng bố cục thường gặp nào?
+ Màu sắc chủ đạo trong SPMT là gì?
+ Khi cắt ảnh, lựa chọn bố cục khuôn hình cần lưu ý điều gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, kết hợp đọc mục Em có biết SGK tr.7 và trả
lời câu hỏi: Nêu một số lưu ý khi thực hiện khai thác vẻ đẹp cuộc sống trong thực
hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số lưu ý khi thực hiện khai thác vẻ đẹp cuộc
sống trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Việc lựa chọn và cắt ảnh (bố cục) trong hội
họa là sự kết hợp các yếu tố tạo hình như: đường nét, đậm nhạt, màu sắc, không
gian,... trong khuôn khổ nhất định của một bức tranh. Các yếu tố này được sắp
xếp tạo nên mảng chính, mảng phụ hợp lí, cân đối và đẹp mắt nhằm nêu bật được
nội dung chủ đề của một bức tranh.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và thể hiện một tác phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc
sống em yêu thích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Lựa chọn và thể hiện một tác phẩm mĩ thuật
về vẻ đẹp từ cuộc sống em yêu thích.
- GV hướng dẫn HS tham khảo một số sản phẩm mĩ thuật thể hiện một tác phẩm
mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống yêu thích của HS thực hiện:

Tĩnh vật, tranh sơn dầu – Phạm Duy (Long An)

Vịnh Hạ Long, tranh màu chì – Lê Công

Phong cảnh, tranh màu bột – Nguyễn

(Hải Dương)

Thùy Anh (Bắc Kạn)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học và thực hành, sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật thể hiện một tác phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống yêu thích.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện sản phẩm. Bước
3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS hoàn thành sản phẩm mĩ thuật thể hiện một tác phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ
cuộc sống yêu thích.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV khuyến khích, khen ngợi HS đã hoàn thành sản phẩm.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức về cách khai thác hình ảnh vẻ đẹp từ cuộc sống trong thực
hành, sáng tạo.
- Trình bày được ý tưởng, hình thức tạo hình sản phẩm, đưa ra được ý kiến cá
nhân về chất lượng sản phẩm bản thân và sản phẩm của thành viên trong lớp. b.
Nội dung: GV hướng dẫn và yêu cầu HS thảo luận về các nội dung liên quan
đến sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện theo câu hỏi gợi ý.
c. Sản phẩm: HS trao đổi, chia sẻ về sản phẩm mĩ thuật đã thực
hiện. d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm mĩ thuật thể hiện một tác phẩm mĩ thuật
về vẻ đẹp từ cuộc sống yêu thích (trên bảng lớp hoặc theo bàn học HS ngồi). GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến sản phẩm
mĩ thuật đã thực hiện theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Nội dung phản ánh vẻ đẹp trong sản phẩm mĩ thuật.
+ Hình thức thể hiện, bố cục, hình ảnh, hòa sắc, chất liệu,...
+ Vẻ đẹp cuộc sống được mô phỏng trong sản phẩm mĩ thuật có tỉ lệ như thế nào
với nguyên mẫu?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trưng bày sản phẩm và thảo luận theo nhóm về sản phẩm mĩ thuật thể hiện
một tác phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận về sản phẩm mĩ thuật
thể hiện một tác phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống trước lớp. - GV yêu cầu
các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS có sản phẩm mĩ thuật và có chia sẻ tốt trước
lớp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sưu tầm, lập được danh mục tư liệu
những hình ảnh đẹp từ cuộc sống theo chủ đề yêu thích.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm, lập danh mục
tư liệu những hình ảnh đẹp từ cuộc sống theo chủ đề yêu thích. - GV cho HS trả
lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ
thuật.

c. Sản phẩm:
- Một số hình ảnh về những hình ảnh đẹp từ cuộc sống theo chủ đề yêu

thích. - Đáp án câu trả lời trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Sưu tầm, lập danh mục tư liệu những hình ảnh đẹp từ cuộc sống
theo chủ đề yêu thích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Sưu tầm một số
hình ảnh về tác phẩm của trào lưu nghệ thuật đương đại trong nước và thế giới. GV gợi ý HS thực hiện:
+ Việc sưu tầm có thể bằng hình thức ghi chép (kí họa), chụp ảnh hay tải file ảnh
từ internet,...
+ Sắp xếp hình ảnh theo đề tài để thuận tiện khi tra cứu, sử dụng (dáng người,
phong cảnh,...).
+ Lập danh mục, tư liệu hình ảnh theo từ khóa và lưu trữ theo thư mục để dễ
dàng tra cứu, giới thiệu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm trên sách, báo, internet hình ảnh về những hình ảnh đẹp từ cuộc sống
theo chủ đề yêu thích.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm – Tổng kết bài
học Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Trong sáng tạo mĩ thuật, mục đích của việc quan sát, phân tích những
hình ảnh từ cuộc sống là
A. Giúp chúng ta tạo cảm hứng, ý tưởng trong thực hành, sáng tạo.
B. Kết nối họa sĩ với thiên nhiên, cuộc sống con người.
C. Giúp chúng ta cảm nhận vẻ đẹp từ thiên nhiên, cuộc sống, những hoạt động
thân thuộc hằng ngày.

D. Nêu bật được chủ đề của tác phẩm mĩ thuật.
Câu 2: Việc lựa chọn và cắt cảnh (bố cục) trong hội họa là
A. Sự sắp đặt các yếu tố tạo hình nhằm nêu bật được hình ảnh chính trong bức
tranh.
B. Sự sắp xếp các mảng chính – phụ hợp lí, cân đối.
C. Sự thể hiện hòa sắc, chất liệu trong tác phẩm mĩ thuật.
D. Sự kết hợp các yếu tố tạo hình như: đường nét, hình, đậm nhạt, màu sắc,
không gian,…trong khuôn khổ nhất định của một bức tranh.
Câu 3: Các yếu tố tạo hình được sắp xếp nhằm mục đích gì?
A. Phản ánh vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật.
B. Tạo nên mảng chính, mảng phụ hợp lí, cân đối và đẹp mắt để nội nêu bật nội
dung chủ đề của bức tranh.
C. Nêu bật được chất liệu sử dụng trong tác phẩm mĩ thuật.
D. Tạo nên sự cân đối trong khuôn khổ nhất định của một bức tranh. Câu 4:
Đâu không phải là một trong các bước thực hiện tác phẩm mĩ thuật về chủ đề vẻ
đẹp của cuộc sống?
A. Điều chỉnh hình theo ý tưởng thể hiện và lựa chọn hòa sắc.
B. Dựng bố cục tranh.
C. Lựa chọn bố cục khuôn hình (cắt ảnh).
D. Ghép các thành phần và hoàn thiện sản phẩm.
Câu 5: Hình ảnh nào dưới đây làn phẩm mĩ thuật thể hiện vẻ đẹp cuộc sống?

Hình 1. B. Hình 2.

A.

C. Hình 3. D.

Hình 4.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

D

B

D

A

- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật. - Hoàn
thành sản phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp cuộc sống yêu thích (nếu chưa xong). - Đọc
và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Thiết kế phụ kiện thời trang.

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THIẾT KẾ PHỤ KIỆN THỜI TRANG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được vẻ đẹp của hình ảnh, họa tiết, màu sắc trong thiết kế sản
phẩm phụ kiện thời trang.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: thông qua việc sưu tầm tư liệu tranh, ảnh, tác phẩm về vẻ
đẹp của hình ảnh, họa tiết, màu sắc trong thiết kế sản phẩm phụ kiện thời
trang; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc nêu được vẻ đẹp của thiết kế
sản phẩm phụ kiện thời trang và xác định tính liên kết, đồng bộ giữa phụ
kiện và trang phục.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để chia sẻ về
sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện về vẻ đẹp của thiết kế sản phẩm phụ kiện
thời trang.
Năng lực riêng:
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu về tính liên kết, đồng bộ giữa phụ
kiện và trang phục trong thiết kế thời trang.
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vận dụng được vẻ đẹp cuộc sống vào thiết
kế phụ kiện thời trang.
- Phân tích thẩm mĩ: Thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến sản
phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp của thiết kế sản phẩm phụ kiện thời trang đã thực
hiện.

3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu thiết kế phụ kiện thời trang trong cuộc sống đương đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống. Hình ảnh, video giới thiệu về vẻ đẹp của hình ảnh, họa tiết, màu sắc trong
thiết kế sản phẩm phụ kiện thời trang.
- Một số bản thiết kế phụ kiện thời trang khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống. Một số SPMT thiết kế phụ kiện thời trang khai thác vẻ đẹp cuộc sống. -

Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS cả lớp xem một số hình ảnh, video về thiết kế
phụ kiện thời trang và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về ý
nghĩa của phụ kiện thời trang trong đời sống hàng ngày.
c. Sản phẩm:
- HS xem hình ảnh, video về thiết kế phụ kiện thời trang.
- HS nêu một số hiểu biết của bản thân về thiết kế phụ kiện thời trang trong đời
sống hàng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp xem một số hình ảnh, video về thiết kế phụ kiện thời
trang:

“Bí ẩn dưới đáy sâu đại dương” - Lê Anh Kiệt

Phụ kiện nữ giới Phụ kiện nam giới

https://youtu.be/zi5fUgljmK4?si=bBONxHiC90mVwUAA
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Trình bày hiểu biết của
em về ý nghĩa của phụ kiện thời trang trong đời sống hàng ngày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video, trao đổi theo nhóm, dựa vào hiểu biết của bản thân
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong, nêu hiểu biết của bản thân về ý nghĩa
của phụ kiện thời trang trong đời sống hàng ngày.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ý nghĩa của phụ kiện thời trang trong đời
sống hàng ngày:
+ Tạo phong cách: Phụ kiện như túi xách, dây nịt, kính râm, vòng cổ, hoa tai, và
nhiều loại phụ kiện khác giúp tạo ra phong cách riêng biệt và nói lên cá tính. +
Bảo vệ: Một số phụ kiện như mũ, găng tay, ô, khẩu trang bảo vệ khỏi các yếu tố

bên ngoài như nắng, gió, mưa, bụi bẩn.
+ Tạo điểm nhấn cho trang phục: Các phụ kiện có thể làm nổi bật những chi
tiết nhỏ trên trang phục, tạo ra điểm nhấn và làm cho trang phục trở nên thú vị
hơn. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Phụ kiện thời trang không chỉ là những món
đồ trang trí mà còn là một phần quan trọng trong việc thể hiện sở thích cá nhân
và phản ánh cuộc sống hàng ngày của mỗi người. Để tìm hiểu rõ hơn về tính liên
kết, đồng bộ giữa phụ kiện và trang phục, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 2: Thiết kế phụ kiện thời trang.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết đến vẻ đẹp cuộc sống trong thiết kế phụ kiện thời trang. - Biết được vẻ đẹp
cuộc sống có nhiều cách được khai thác trong thiết kế với nhiều hình thức khác
nhau.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác hình
ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.9, 10 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên
sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Phụ kiện thời trang gồm những sản phẩm gì?
- Nhóm 2: Trong các sản phẩm phụ kiện thời trang, vẻ đẹp cuộc sống được khai
thác thế nào?
- Nhóm 3: Vị trí hình ảnh, màu sắc trên sản phẩm phụ kiện thời trang được sắp
xếp theo nguyên lí tạo hình nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sản phẩm của phụ kiện thời trang; cách khai
thác sản phẩm phụ kiện thời trang và nguyên lí tạo hình của phụ kiện thời trang.

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Quan sát

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

- Vẻ đẹp thiên nhiên,

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác

cuộc sống và những hoạt

hình ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.9, 10 kết hợp tìm

động

hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm

ngày mang đến những ý

vụ: + Nhóm 1: Phụ kiện thời trang gồm những sản phẩm gì? +

tưởng

Nhóm 2: Trong các sản phẩm phụ kiện thời trang, vẻ đẹp cuộc

TPMT của họa sĩ.

sống được khai thác thế nào?

- Việc quan sát, phân tích

+ Nhóm 3: Vị trí hình ảnh, màu sắc trên sản phẩm phụ kiện

những hình ảnh từ cuộc

thời trang được sắp xếp theo nguyên lí tạo hình nào?

sống giúp chúng ta tạo
cảm

thân thuộc hằng
trong sáng tạo

hứng trong thực

hành, sáng tạo.

- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận:
+ Vẻ đẹp cuộc sống được khai thác thế nào? (Hình dáng, màu
sắc).
+ Kiểu dáng, màu sắc lấy cảm hứng từ vẻ đẹp cuộc sống giúp
sản phẩm tạo nên sự khác biệt, hấp dẫn như thế nào?

- GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh, video về phụ
kiện thời trang khai thác vẻ đẹp cuộc sống (Đính kèm phía
dưới hoạt động).
- GV tổng kết kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời
câu hỏi về Một số sản phẩm phụ kiện thời trang khai thác vẻ
đẹp cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo
luận theo các nhóm đã được phân công, khai thác thông tin
trong mục và thông tin sưu tầm và trả lời câu hỏi. - GV theo
dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo
kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày kết quả hoạt động:
+ Nhóm 1: Có nhiều cách lựa chọn vẻ đẹp cuộc sống để tìm ý
tưởng, tạo cảm hứng trong thiết kế sản phẩm thời trang, trong
đó có phụ kiện thời trang.
+ Nhóm 2: Mỗi cách lựa chọn vẻ đẹp cuộc sống trong thiết kế
đều thể hiện những phong cách sáng tạo riêng của nhà thiết
kế. + Nhóm 3: Việc lựa chọn hình thức thể hiện, cách khai
thác vẻ đẹp cuộc sống theo ý đồ tạo hình và khả năng thực
hiện của bản thân phù hợp. Mỗi hình thức thể hiện đều có
ngôn ngữ riêng và tạo sự hấp dẫn về mặt thị giác.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV
nhận xét, đánh giá và kết luận về sản phẩm của phụ kiện thời
trang; cách khai thác sản phẩm phụ kiện thời trang và nguyên
lí tạo hình của phụ kiện thời trang.
- GV chuyển sang nội dung mới.

TƯ LIỆU VỀ PHỤ KIỆN THỜI TRANG KHAI THÁC VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG

hụ kiện với họa tiết thổ cẩm
https://youtu.be/BZFDyJAASBk?si=dpae-ku9ZSAfYXjm
https://youtu.be/MMD2wdf_2I4?si=lBexZrO_lIoFOgtP

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu các bước cơ bản trong thiết kế mẫu phụ kiện thời trang có khai thác vẻ đẹp
cuộc sống.
- Củng cố thêm cách thức trong thiết kế mẫu phụ kiện thời trang.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát các bước thiết kế một chiếc mũ khai thác vẻ đẹp
cuộc sống và rút ra lưu ý.
- GV hướng dẫn HS thực hiện thiết kế và trang trí sản phẩm phụ kiện thời trang
yêu thích bằng vật liệu sẵn có.

P

c. Sản phẩm: Sản phẩm mĩ thuật về phụ kiện thời trang yêu thích bằng vật liệu
sẵn có.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Gợi ý thiết kế một chiếc mũ khai thác vẻ đẹp cuộc
sống Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát tác phẩm nghệ thuật. - GV giới thiệu
các bước thực hiện phác thác thảo và thực hành thiết kế một chiếc mũ khai thác
vẻ đẹp cuộc sống:

Bước 1: Vẽ thiết kế chiếc mũ theo ý tưởng

Bước 2: Lựa chọn vật liệu để dựng mẫu

muốn thể hiện

Bước 3: Xử lí vật liệu theo tạo hình chiếc
mũ trong bản thiết kế

- GV hướng dẫn HS thực hành SPMT:
Bước 4: Ghép các thành phần và hoàn thiện
sản phẩm

+ Về ý tưởng: làm rõ phụ kiện thời trang định thiết kế sử dụng vào mục đích gì
(sử dụng độc lập hay tô điểm cho bộ trang phục). Từ công năng mới gắn kết đến

tính thẩm mĩ cho phù hợp.
+ Về cách thể hiện: lựa chọn hình thức thiết kế và dựng mẫu phù hợp với khả
năng thực hiện của bản thân. Trong quá trình dựng mẫu, cần an toàn trong sử
dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu,...
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, kết hợp đọc mục Em có biết SGK tr.11 và trả
lời câu hỏi:
+ Phụ kiện thời trang là gì?
+ Các sản phẩm phụ kiện thời trang được thiết kế dựa trên nguồn cảm hứng
nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu
hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu khái niệm phụ kiện thời trang và nguồn cảm
hứng thiết kế phụ kiện thời trang.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Phụ kiện thời trang là sản phẩm được thiết
kế giúp tạo điểm nhấn trên trang phục, cũng như thuận tiện trong sử dụng. Các
sản phẩm phụ kiện thời trang được thiết kế dựa trên nguồn cảm hứng từ vẻ đẹp
cuộc sống đã cho ra đời nhiều sản phẩm thời trang mới lạ, hấp dẫn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Thiết kế và trang trí sản phẩm phụ kiện thời trang yêu thích bằng
vật liệu sẵn có
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Thiết kế và trang trí sản phẩm phụ kiện thời
trang yêu thích bằng vật liệu sẵn có.
- GV hướng dẫn HS tham khảo một số sản phẩm phụ kiện thời trang yêu thích
bằng vật liệu sẵn có của HS thực hiện:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học và thực hành, sáng tạo sản
phẩm phụ kiện thời trang yêu thích bằng vật liệu sẵn có.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện sản
phẩm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS hoàn thành sản phẩm mĩ thuật phụ kiện thời trang yêu thích bằng vật liệu sẵn
có.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV khuyến khích, khen ngợi HS đã hoàn thành sản phẩm.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về cách khai thác vẻ
đẹp cuộc sống trong thiết kế phụ kiện thời trang qua nhận xét, đánh giá SPMT
của bạn/nhóm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn và yêu cầu HS thảo luận về các nội dung liên quan
đến sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện theo câu hỏi gợi ý.

c. Sản phẩm: HS trao đổi, chia sẻ về sản phẩm mĩ thuật đã thực
hiện. d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm mĩ thuật phụ kiện thời trang (trên bảng
lớp hoặc theo bàn học HS ngồi).
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến sản phẩm
phụ kiện thời trang đã thực hiện theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Bạn lựa chọn và thiết kế sản phẩm phụ kiện thời trang nào? Mục đích sử dụng
là gì?
+ Sản phẩm thiết kế của bạn thể hiện nguyên lí tạo hình nào?
+ Sản phẩm được làm từ vật liệu gì? Vẻ đẹp của sản phẩm được thể hiện như thế
nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trưng bày sản phẩm và thảo luận theo nhóm về sản phẩm phụ kiện thời
trang. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận về sản phẩm phụ kiện
thời trang trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn (nếu
có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS có sản phẩm mĩ thuật và có chia sẻ tốt trước
lớp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng kiến thức, kĩ năng để truyền
thông về vẻ đẹp, sự cần thiết của phụ kiện thời trang trong cuộc sống. b. Nội
dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Viết một đoạn văn
khoảng 5 – 10...
 
Gửi ý kiến