khoa hoc tu nhien 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Đông
Ngày gửi: 22h:08' 10-09-2024
Dung lượng: 598.9 KB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Đông
Ngày gửi: 22h:08' 10-09-2024
Dung lượng: 598.9 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
TrườngTHCS Cửa Tùng
Tổ KHTN-CN
Tiết 12,13
-
-
-
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thế Đông
BÀI 6
PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV
đưa ra.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm về sự truyền ánh sáng giữa
hai môi trường và tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn phần.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về hiện tượng phản xạ toàn
phần, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần.
+ Nêu được biểu thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần.
+ Nhận biết được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về phản xạ toàn phần.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới phản xạ toàn phần.
2. Phẩm chất
Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm về hiện tượng phản xạ toàn phần.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bố trí thí nghiệm về phản xạ toàn phần, hình ảnh hiện
tượng ảo ảnh trên đường nhựa, hình ảnh đường đi của tia sáng qua các lớp không khí trên
đường nhựa khi trời nắng,…
Video thí nghiệm minh họa sự truyền ánh sáng trong sợi quang:
https://www.youtube.com/watch?v=XrWB0KLXpn8
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: 1 bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia độ; 1
bản bán trụ bằng thủy tinh; 1 đèn loại 12 V – 21 W có khe cài bản chắn sáng; nguồn điện.
HS cả lớp:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được trường hợp sự khúc xạ ánh sáng không xảy ra khi cho ánh
sáng đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn
phần.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n 1 = 1,49 sang môi trường 2 là
không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
+ Góc tới i = 300.
+ Góc tới i = 600.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS áp dụng kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng, giải
quyết bài toán theo yêu cầu của GV.
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
- Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini = n2.sinr
Với i = 300, r = 48,160.
Với i = 600, không tìm được góc r.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Khi ánh sáng
truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường, ánh sáng có thể vừa bị phản xạ, vừa bị khúc
xạ. Trong trường hợp ánh sáng truyền từ nhựa trong sang không khí, có các giá trị của góc tới
mà ta không thể tìm được giá trị của góc khúc xạ. Khi đó, ánh sáng đã bị phản xạ toàn phần.
Vậy "Hiện tượng phản xạ toàn phần có đặc điểm gì và xảy ra trong điều kiện nào?", chúng ta
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. - Bài 6: Phản xạ toàn phần.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường
chiết suất nhỏ hơn
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
và xác định được góc tới hạn.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi
trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được kiến thức về sự truyền
ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Kết quả thí nghiệm
Góc tới
Tia khúc xạ
Tia phản xạ
i nhỏ
i=…
Bắt đầu không nhìn thấy
i>…
Không còn nhìn thấy
2. Trả lời câu hỏi
- Góc khúc xạ lớn hơn hay nhỏ hơn góc tới?
- Khi nào sẽ xảy ra hiện tượng chỉ có tia phản xạ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. SỰ TRUYỀN ÁNH
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
SÁNG
TỪ
MÔI
- GV phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho HS.
TRƯỜNG CHIẾT SUẤT
- GV yêu cầu HS thảo luận và tiến hành thí nghiệm theo nội LỚN
VÀO
MÔI
dung Hoạt động (SGK – tr30)
TRƯỜNG CHIẾT SUẤT
Thí nghiệm về phản xạ toàn phần
NHỎ HƠN
Chuẩn bị:
- Khi truyền ánh sáng từ
- Một bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia độ;
môi trường chiết suất lớn
- Một bản bán trụ bằng thuỷ tinh;
vào môi trường chiết suất
- Đèn 12 V – 21 W có khe cài bản - chắn sáng;
nhỏ hơn, góc khúc xạ (nếu
- Nguồn điện (biến áp nguồn).
có) luôn lớn hơn góc tới và
Tiến hành:
khi góc tới lớn hơn một giá
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 6.1.
trị xác định thì xảy ra hiện
tượng phản xạ toàn phần.
+ Chiếu chùm sáng hẹp truyền từ bản bán trụ ra không khí,
tăng dần góc tới i và quan sát chùm sáng phản xạ và chùm sáng
khúc xạ ra không khí.
+ Quan sát và ghi chép đặc điểm nhìn thấy của chùm sáng khúc
xạ và phản xạ vào vở.
- GV hướng dẫn HS ghi bảng kết quả thí nghiệm, hoàn thành
phiếu học tập.
- Sau khi HS trình bày, GV kết luận về sự truyền ánh sáng từ
môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến hành
thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận
xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các
nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
- Bảng kết quả thí nghiệm
Góc tới
i nhỏ
Tia khúc xạ
Độ sáng giảm khi i tăng
Tia phản xạ
Độ sáng tăng khi I tăng
i = 390
i > 390
Bắt đầu không nhìn thấy
Không còn nhìn thấy
Rất sáng
Rất sáng
- Các câu trả lời:
+ Góc khúc xạ (nếu có) luôn lớn hơn góc tới.
+ Khi góc tới lớn hơn 1 giá trị xác định (khoảng 390).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Sự truyền ánh sáng
từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn
và chuyển sang nội dung Hiện tượng phản xạ toàn phần.
Hoạt động 2. Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần
a. Mục tiêu: HS nêu được hiện tượng phản xạ toàn phần và điều kiện xảy ra hiện tượng phản
xạ toàn phần.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, hình thành kiến thức về hiện tượng phản
xạ toàn phần và điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được kiến thức
về hiện tượng phản xạ toàn phần.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu TOÀN PHẦN
SGK và nêu định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần.
1. Định nghĩa
- GV yêu cầu HS lập luận để xác định được góc tới hạn - Hiện tượng phản xạ toàn phần là
xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới,
- GV gợi ý: Áp dụng công thức của định luật khúc xạ xảy ra ở mặt phân cách giữa hai
ánh sáng khi góc tới bằng góc tới hạn (góc khúc xạ môi trường trong suốt.
bằng 900).
2. Góc tới hạn phản xạ toàn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời nội dung phần
Hoạt động (SGK – tr31)
- Khi có tia khúc xạ, ta có:
1. Tính góc tới hạn phản xạ toàn phần trong trường hợp
n1sini = n2sinr
n1
tia sáng chiếu từ bản bán trụ thủy tinh (chiết suất n 1 =
sinr= sini
suy
ra
1,5) ra không khí (chiết suất n2 = 1).
n2
2. Sử dụng dụng cụ thí nghiệm ở Hình 6.1 xác định giá + Nếu n1 > n2 thì: sinr > sini, do
trị ith, so sánh kết quả với câu 1 và rút ra nhận xét.
đó: r > i. Tia khúc xạ lệch xa pháp
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung góc tới tuyến hơn so với tia tới.
hạn phản xạ toàn phần.
- Khi tăng góc tới i thì góc khúc
- GV yêu cầu HS căn cứ vào kết quả thí nghiệm, rút ra xạ r cũng tăng (r > i). Khi r bằng
điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
900 thì i đạt giá trị i th gọi là góc tới
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội hạn phản xạ toàn phần. Khi đó ta
dung Câu hỏi (SGK – tr31)
có:
Chiếu một tia sáng từ nước tới mặt phân cách giữa
n1sinith = n2sin900
nước và không khí. Biết chiết suất của nước và không
n2
sin
i
=
th
khí lần lượt là n1 = 4/3, n2 = 1.
n1
a) Tính góc khúc xạ trong trường hợp góc tới bằng 300. Khi i ≥ ith thì không có tia khúc xạ,
b) Khi góc tới bằng 60 0 thì có tia khúc xạ không? Tại toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt
sao?
phân cách. Đó là hiện tượng phản
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về điều kiện để có xạ toàn phần.
phản xạ toàn phần.
3. Điều kiện để có phản xạ toàn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phần
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi - Ánh sáng truyền từ môi trường
mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
có chiết suất n2 với n1 > n2.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân tới hạn: i ≥ ith.
về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr31)
1. Vận dụng công thức tính góc tới hạn:
sin i th =
n2 1
=
⇒ i th ≈ 41,80
n1 1,5
2. (HS tiến hành thí nghiệm: chiếu chùm sáng hẹp
truyền từ bản bán trụ ra không khím tăng dần góc tới i
sao cho góc khúc xạ r = 900, xác định giá trị ith, so sánh
kết quả với câu 1 và rút ra nhận xét).
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr31)
a) Từ công thức của định luật khúc xạ ánh sáng:
n
sini n2
4
= ⇒ sinr= 1 sini= sin 30 ⇒ r ≈ 41,80
sinr n1
n2
3
b) Khi góc tới bằng 600 thì không có tia khúc xạ, vì góc
tới lớn hơn ith nên xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Hiện tượng
phản xạ toàn phần và chuyển sang nội dung Một số ứng
dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần
a. Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để tìm hiểu về một số ứng dụng
của hiện tượng này.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, nêu được một số ứng dụng của hiện
tượng phản xạ toàn phần.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được ứng dụng
hiện tượng phản xạ toàn phần.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và giao nhiệm TOÀN PHẦN
vụ:
1. Giải thích hiện tượng ảo ảnh
Nhóm 1,2: Tìm hiểu hiện tượng ảo ảnh.
- Lớp không khí càng ở gần mặt
- HS thảo luận và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – đường nhựa có nhiệt độ càng cao,
tr32)
vì nhận được nhiệt toả ra từ mặt
Giải thích vì sao chỉ quan sát được hiện tượng ảo ảnh ở đường nóng. Nhiệt độ càng cao thì
khoảng cách rất xa, khi lại gần thì không nhìn thấy nữa. chiết suất lớp không khí càng nhỏ.
Nhóm 3,4: Tìm hiểu hoạt động của cáp quang.
Do đó, càng lên cao, chiết suất
- HS thảo luận và trả lời nội dung Hoạt động 1 (SGK – của không khí càng tăng. Ta tưởng
tr33)
tượng chia không khí trên mặt
Giải thích sự truyền ánh sáng trong sợi quang.
đường nhựa thành nhiều lớp
- Sau khi HS trả lời, GV tổng kết về giải thích hiện mỏng, chiết suất của các lớp này
tượng ảo ảnh, tìm hiểu hoạt động của cáp quang.
tăng dần khi càng lên cao.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời nội 2. Tìm hiểu hoạt động của cáp
dung Hoạt động 2 (SGK – tr33)
quang
Nêu một số ứng dụng của sợi quang trong y học, công - Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi
nghệ thông tin.
sợi quang là một dây trong suốt có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi phần.
mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
- Sợi quang có lõi làm bằng thuỷ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
tỉnh hoặc chất dẻo trong suốt có
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân chiết suất n₁, được bao quanh
về các nội dung:
bằng một lớp vỏ có chiết suất n2
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr32)
nhỏ hơn n1. Xét tia tới SI đến
- Do chênh lệch chiết suất giữa các lớp không khí không điểm I trên tiết diện MN của sợi
nhiều nên góc tới hạn phản xạ toàn phần lớn. Để góc quang. Tia này bị khúc xạ khi đi
tới từ vật tới các mặt phân cách giữa các lớp không khí vào sợi quang. Tia khúc xạ tới mặt
lớn hơn góc tới hạn thì vật phải ở xa.
tiếp xúc giữa lõi và lớp vỏ tại I1
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr33)
dưới góc tới i lớn hơn góc tới hạn
1.
ith và bị phản xạ toàn phần. Hiện
+ Sự truyền ánh sáng trong sợi quang dựa trên hiện tượng phản xạ như vậy được lặp
tượng phản xạ toàn phần.
lại nhiều lần liên tiếp tại các điểm
+ Tia sáng truyền đến 1 điểm trên tiết diện của sợi I2,...
quang thì bị khúc xạ khi đi vào sợi quang. Tia khúc xạ
tới mặt tiếp xúc giữa lõi và lớp vỏ dưới góc tới lớn hơn
góc tới hạn và bị phản xạ toàn phần. Hiện tượng phản
xạ như vậy được lặp lại nhiều lần, liên tiếp.
2. Sợi quang được ứng dụng nhiều trong công nghệ
thông tin, được dùng để chế tạo các cáp quang. Trong y
học, nó được dùng trong một số thiết bị nội soi. Ngoài
ra, các sợi quang còn được dùng để trang trí (như trên
cây thông Noel) và trong nghệ thuật.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Một số ứng
dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần và chuyển sang
nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để giải bài tập.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi nào?
A. Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất bằng nhau.
B. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
C. Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất rất lớn.
D. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Câu 2: Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất
n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. n1sinr = n2sini.
B. n1sini = n2sinr.
C. n1cosr = n2cosi.
D. n1tani = n2tanr.
Câu 3: Sợi quang được ứng dụng trong nội soi, trang trí, truyền thông tin,… Sợi quang có thể
cho ánh sáng đi từ đầu này đến đầu bên kia mà hầu như không làm giảm cường độ sáng. Tính
chất này có được là do khi tia sáng truyền trong sợi quang nếu gặp lớp vỏ sẽ bị phản xạ toàn
phần.
Một sợi quang với lõi có chiết suất n l = 1,5, phần vỏ bọc có chiết suất n v = 1,4. Chiếu chùm tia
tới hợp với mặt trước của phần lõi một góc 2α như hình vẽ. Tìm giá trị α để các tia sáng có thể
truyền được trong ống của sợi quang?
A. α ≤ 300.
B. α ≥ 300.
C. α ≤ 450.
D. α ≥ 450.
Câu 4: Tính góc tới hạn khi chiếu tia sáng từ thủy tinh ra không khí. Biết chiết suất của thủy
tinh là n = 1,52.
A. 410.
B. 480.
C. 520.
D. Không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 5: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ
hơn thì
A. không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
B
A
A
B
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để đề xuất được phương án thí nghiệm
mô phỏng sự dẫn sáng của sợi quang.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm về sự dẫn
sáng (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại các lưu ý trong
quá trình thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng dẫn, gợi ý.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
Phương án thí nghiệm:
- Dụng cụ: 1 bình nhựa trong (dung tích khoảng 0,5 lít) có khoét 1 lỗ nhỏ (đường kính khoảng
1 cm) ở gần đáy, 1 đèn laser, nước sạch, 1 thỏi đất nặn.
- Tiến hành:
+ Bịt kín lỗ nhỏ trên bình nhựa bằng đất nặn và đổ đầy nước sạch vào bình.
+ Đặt bình trên mặt bàn. Bật đèn laser, chiếu đèn laser vào bình nước sao cho tia sáng đi
thẳng vào lỗ nhỏ.
+ Bỏ nút bằng đất nặn để nước trong bình chảy ra.
+ Quan sát hiện tượng dẫn truyền ánh sáng laser theo dòng nước chảy khỏi bình.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 6.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 7. Lăng kính.
PHÊ DUYỆT CỦA BGH
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN
Nguyễn Thế Đông
Tổ KHTN-CN
Tiết 12,13
-
-
-
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thế Đông
BÀI 6
PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV
đưa ra.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm về sự truyền ánh sáng giữa
hai môi trường và tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn phần.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về hiện tượng phản xạ toàn
phần, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần.
+ Nêu được biểu thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần.
+ Nhận biết được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về phản xạ toàn phần.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới phản xạ toàn phần.
2. Phẩm chất
Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm về hiện tượng phản xạ toàn phần.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bố trí thí nghiệm về phản xạ toàn phần, hình ảnh hiện
tượng ảo ảnh trên đường nhựa, hình ảnh đường đi của tia sáng qua các lớp không khí trên
đường nhựa khi trời nắng,…
Video thí nghiệm minh họa sự truyền ánh sáng trong sợi quang:
https://www.youtube.com/watch?v=XrWB0KLXpn8
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: 1 bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia độ; 1
bản bán trụ bằng thủy tinh; 1 đèn loại 12 V – 21 W có khe cài bản chắn sáng; nguồn điện.
HS cả lớp:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được trường hợp sự khúc xạ ánh sáng không xảy ra khi cho ánh
sáng đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn
phần.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n 1 = 1,49 sang môi trường 2 là
không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
+ Góc tới i = 300.
+ Góc tới i = 600.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS áp dụng kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng, giải
quyết bài toán theo yêu cầu của GV.
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
- Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini = n2.sinr
Với i = 300, r = 48,160.
Với i = 600, không tìm được góc r.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Khi ánh sáng
truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường, ánh sáng có thể vừa bị phản xạ, vừa bị khúc
xạ. Trong trường hợp ánh sáng truyền từ nhựa trong sang không khí, có các giá trị của góc tới
mà ta không thể tìm được giá trị của góc khúc xạ. Khi đó, ánh sáng đã bị phản xạ toàn phần.
Vậy "Hiện tượng phản xạ toàn phần có đặc điểm gì và xảy ra trong điều kiện nào?", chúng ta
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. - Bài 6: Phản xạ toàn phần.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường
chiết suất nhỏ hơn
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
và xác định được góc tới hạn.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi
trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được kiến thức về sự truyền
ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Kết quả thí nghiệm
Góc tới
Tia khúc xạ
Tia phản xạ
i nhỏ
i=…
Bắt đầu không nhìn thấy
i>…
Không còn nhìn thấy
2. Trả lời câu hỏi
- Góc khúc xạ lớn hơn hay nhỏ hơn góc tới?
- Khi nào sẽ xảy ra hiện tượng chỉ có tia phản xạ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. SỰ TRUYỀN ÁNH
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
SÁNG
TỪ
MÔI
- GV phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho HS.
TRƯỜNG CHIẾT SUẤT
- GV yêu cầu HS thảo luận và tiến hành thí nghiệm theo nội LỚN
VÀO
MÔI
dung Hoạt động (SGK – tr30)
TRƯỜNG CHIẾT SUẤT
Thí nghiệm về phản xạ toàn phần
NHỎ HƠN
Chuẩn bị:
- Khi truyền ánh sáng từ
- Một bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia độ;
môi trường chiết suất lớn
- Một bản bán trụ bằng thuỷ tinh;
vào môi trường chiết suất
- Đèn 12 V – 21 W có khe cài bản - chắn sáng;
nhỏ hơn, góc khúc xạ (nếu
- Nguồn điện (biến áp nguồn).
có) luôn lớn hơn góc tới và
Tiến hành:
khi góc tới lớn hơn một giá
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 6.1.
trị xác định thì xảy ra hiện
tượng phản xạ toàn phần.
+ Chiếu chùm sáng hẹp truyền từ bản bán trụ ra không khí,
tăng dần góc tới i và quan sát chùm sáng phản xạ và chùm sáng
khúc xạ ra không khí.
+ Quan sát và ghi chép đặc điểm nhìn thấy của chùm sáng khúc
xạ và phản xạ vào vở.
- GV hướng dẫn HS ghi bảng kết quả thí nghiệm, hoàn thành
phiếu học tập.
- Sau khi HS trình bày, GV kết luận về sự truyền ánh sáng từ
môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến hành
thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận
xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các
nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
- Bảng kết quả thí nghiệm
Góc tới
i nhỏ
Tia khúc xạ
Độ sáng giảm khi i tăng
Tia phản xạ
Độ sáng tăng khi I tăng
i = 390
i > 390
Bắt đầu không nhìn thấy
Không còn nhìn thấy
Rất sáng
Rất sáng
- Các câu trả lời:
+ Góc khúc xạ (nếu có) luôn lớn hơn góc tới.
+ Khi góc tới lớn hơn 1 giá trị xác định (khoảng 390).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Sự truyền ánh sáng
từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn
và chuyển sang nội dung Hiện tượng phản xạ toàn phần.
Hoạt động 2. Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần
a. Mục tiêu: HS nêu được hiện tượng phản xạ toàn phần và điều kiện xảy ra hiện tượng phản
xạ toàn phần.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, hình thành kiến thức về hiện tượng phản
xạ toàn phần và điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được kiến thức
về hiện tượng phản xạ toàn phần.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu TOÀN PHẦN
SGK và nêu định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần.
1. Định nghĩa
- GV yêu cầu HS lập luận để xác định được góc tới hạn - Hiện tượng phản xạ toàn phần là
xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới,
- GV gợi ý: Áp dụng công thức của định luật khúc xạ xảy ra ở mặt phân cách giữa hai
ánh sáng khi góc tới bằng góc tới hạn (góc khúc xạ môi trường trong suốt.
bằng 900).
2. Góc tới hạn phản xạ toàn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời nội dung phần
Hoạt động (SGK – tr31)
- Khi có tia khúc xạ, ta có:
1. Tính góc tới hạn phản xạ toàn phần trong trường hợp
n1sini = n2sinr
n1
tia sáng chiếu từ bản bán trụ thủy tinh (chiết suất n 1 =
sinr= sini
suy
ra
1,5) ra không khí (chiết suất n2 = 1).
n2
2. Sử dụng dụng cụ thí nghiệm ở Hình 6.1 xác định giá + Nếu n1 > n2 thì: sinr > sini, do
trị ith, so sánh kết quả với câu 1 và rút ra nhận xét.
đó: r > i. Tia khúc xạ lệch xa pháp
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung góc tới tuyến hơn so với tia tới.
hạn phản xạ toàn phần.
- Khi tăng góc tới i thì góc khúc
- GV yêu cầu HS căn cứ vào kết quả thí nghiệm, rút ra xạ r cũng tăng (r > i). Khi r bằng
điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
900 thì i đạt giá trị i th gọi là góc tới
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội hạn phản xạ toàn phần. Khi đó ta
dung Câu hỏi (SGK – tr31)
có:
Chiếu một tia sáng từ nước tới mặt phân cách giữa
n1sinith = n2sin900
nước và không khí. Biết chiết suất của nước và không
n2
sin
i
=
th
khí lần lượt là n1 = 4/3, n2 = 1.
n1
a) Tính góc khúc xạ trong trường hợp góc tới bằng 300. Khi i ≥ ith thì không có tia khúc xạ,
b) Khi góc tới bằng 60 0 thì có tia khúc xạ không? Tại toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt
sao?
phân cách. Đó là hiện tượng phản
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về điều kiện để có xạ toàn phần.
phản xạ toàn phần.
3. Điều kiện để có phản xạ toàn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phần
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi - Ánh sáng truyền từ môi trường
mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
có chiết suất n2 với n1 > n2.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân tới hạn: i ≥ ith.
về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr31)
1. Vận dụng công thức tính góc tới hạn:
sin i th =
n2 1
=
⇒ i th ≈ 41,80
n1 1,5
2. (HS tiến hành thí nghiệm: chiếu chùm sáng hẹp
truyền từ bản bán trụ ra không khím tăng dần góc tới i
sao cho góc khúc xạ r = 900, xác định giá trị ith, so sánh
kết quả với câu 1 và rút ra nhận xét).
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr31)
a) Từ công thức của định luật khúc xạ ánh sáng:
n
sini n2
4
= ⇒ sinr= 1 sini= sin 30 ⇒ r ≈ 41,80
sinr n1
n2
3
b) Khi góc tới bằng 600 thì không có tia khúc xạ, vì góc
tới lớn hơn ith nên xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Hiện tượng
phản xạ toàn phần và chuyển sang nội dung Một số ứng
dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần
a. Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để tìm hiểu về một số ứng dụng
của hiện tượng này.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, nêu được một số ứng dụng của hiện
tượng phản xạ toàn phần.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được ứng dụng
hiện tượng phản xạ toàn phần.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và giao nhiệm TOÀN PHẦN
vụ:
1. Giải thích hiện tượng ảo ảnh
Nhóm 1,2: Tìm hiểu hiện tượng ảo ảnh.
- Lớp không khí càng ở gần mặt
- HS thảo luận và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – đường nhựa có nhiệt độ càng cao,
tr32)
vì nhận được nhiệt toả ra từ mặt
Giải thích vì sao chỉ quan sát được hiện tượng ảo ảnh ở đường nóng. Nhiệt độ càng cao thì
khoảng cách rất xa, khi lại gần thì không nhìn thấy nữa. chiết suất lớp không khí càng nhỏ.
Nhóm 3,4: Tìm hiểu hoạt động của cáp quang.
Do đó, càng lên cao, chiết suất
- HS thảo luận và trả lời nội dung Hoạt động 1 (SGK – của không khí càng tăng. Ta tưởng
tr33)
tượng chia không khí trên mặt
Giải thích sự truyền ánh sáng trong sợi quang.
đường nhựa thành nhiều lớp
- Sau khi HS trả lời, GV tổng kết về giải thích hiện mỏng, chiết suất của các lớp này
tượng ảo ảnh, tìm hiểu hoạt động của cáp quang.
tăng dần khi càng lên cao.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời nội 2. Tìm hiểu hoạt động của cáp
dung Hoạt động 2 (SGK – tr33)
quang
Nêu một số ứng dụng của sợi quang trong y học, công - Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi
nghệ thông tin.
sợi quang là một dây trong suốt có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi phần.
mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
- Sợi quang có lõi làm bằng thuỷ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
tỉnh hoặc chất dẻo trong suốt có
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân chiết suất n₁, được bao quanh
về các nội dung:
bằng một lớp vỏ có chiết suất n2
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr32)
nhỏ hơn n1. Xét tia tới SI đến
- Do chênh lệch chiết suất giữa các lớp không khí không điểm I trên tiết diện MN của sợi
nhiều nên góc tới hạn phản xạ toàn phần lớn. Để góc quang. Tia này bị khúc xạ khi đi
tới từ vật tới các mặt phân cách giữa các lớp không khí vào sợi quang. Tia khúc xạ tới mặt
lớn hơn góc tới hạn thì vật phải ở xa.
tiếp xúc giữa lõi và lớp vỏ tại I1
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr33)
dưới góc tới i lớn hơn góc tới hạn
1.
ith và bị phản xạ toàn phần. Hiện
+ Sự truyền ánh sáng trong sợi quang dựa trên hiện tượng phản xạ như vậy được lặp
tượng phản xạ toàn phần.
lại nhiều lần liên tiếp tại các điểm
+ Tia sáng truyền đến 1 điểm trên tiết diện của sợi I2,...
quang thì bị khúc xạ khi đi vào sợi quang. Tia khúc xạ
tới mặt tiếp xúc giữa lõi và lớp vỏ dưới góc tới lớn hơn
góc tới hạn và bị phản xạ toàn phần. Hiện tượng phản
xạ như vậy được lặp lại nhiều lần, liên tiếp.
2. Sợi quang được ứng dụng nhiều trong công nghệ
thông tin, được dùng để chế tạo các cáp quang. Trong y
học, nó được dùng trong một số thiết bị nội soi. Ngoài
ra, các sợi quang còn được dùng để trang trí (như trên
cây thông Noel) và trong nghệ thuật.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Một số ứng
dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần và chuyển sang
nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để giải bài tập.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi nào?
A. Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất bằng nhau.
B. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
C. Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất rất lớn.
D. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Câu 2: Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất
n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. n1sinr = n2sini.
B. n1sini = n2sinr.
C. n1cosr = n2cosi.
D. n1tani = n2tanr.
Câu 3: Sợi quang được ứng dụng trong nội soi, trang trí, truyền thông tin,… Sợi quang có thể
cho ánh sáng đi từ đầu này đến đầu bên kia mà hầu như không làm giảm cường độ sáng. Tính
chất này có được là do khi tia sáng truyền trong sợi quang nếu gặp lớp vỏ sẽ bị phản xạ toàn
phần.
Một sợi quang với lõi có chiết suất n l = 1,5, phần vỏ bọc có chiết suất n v = 1,4. Chiếu chùm tia
tới hợp với mặt trước của phần lõi một góc 2α như hình vẽ. Tìm giá trị α để các tia sáng có thể
truyền được trong ống của sợi quang?
A. α ≤ 300.
B. α ≥ 300.
C. α ≤ 450.
D. α ≥ 450.
Câu 4: Tính góc tới hạn khi chiếu tia sáng từ thủy tinh ra không khí. Biết chiết suất của thủy
tinh là n = 1,52.
A. 410.
B. 480.
C. 520.
D. Không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 5: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ
hơn thì
A. không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
B
A
A
B
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để đề xuất được phương án thí nghiệm
mô phỏng sự dẫn sáng của sợi quang.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm về sự dẫn
sáng (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại các lưu ý trong
quá trình thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng dẫn, gợi ý.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
Phương án thí nghiệm:
- Dụng cụ: 1 bình nhựa trong (dung tích khoảng 0,5 lít) có khoét 1 lỗ nhỏ (đường kính khoảng
1 cm) ở gần đáy, 1 đèn laser, nước sạch, 1 thỏi đất nặn.
- Tiến hành:
+ Bịt kín lỗ nhỏ trên bình nhựa bằng đất nặn và đổ đầy nước sạch vào bình.
+ Đặt bình trên mặt bàn. Bật đèn laser, chiếu đèn laser vào bình nước sao cho tia sáng đi
thẳng vào lỗ nhỏ.
+ Bỏ nút bằng đất nặn để nước trong bình chảy ra.
+ Quan sát hiện tượng dẫn truyền ánh sáng laser theo dòng nước chảy khỏi bình.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 6.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 7. Lăng kính.
PHÊ DUYỆT CỦA BGH
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN
Nguyễn Thế Đông
 








Các ý kiến mới nhất