Bài 2- Cơ năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bài 2-Cơ năng
Người gửi: Trần Chung Dũng
Ngày gửi: 09h:53' 10-09-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 293
Nguồn: Bài 2-Cơ năng
Người gửi: Trần Chung Dũng
Ngày gửi: 09h:53' 10-09-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 08/9/2024
Tiết 6,7,8-BÀI 2: CƠ NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong
một số trường hợp đơn giản.
* HSKT: Viết được biểu thức tính động năng của vật
* Dành cho HSG: Vận dụng được công thức tính được động năng và thế năng
trong một số bài tập.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập,
phát triển khả năng tự duy độc lập của HS.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm việc
tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng các nội dung học tập liên quan đến cơ năng.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo
nhiều cách để giải quyết các tình huống liên quan đến động năng, thế năng và cơ năng.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được nội dung và biểu thức xác định động năng.
+ Nêu được nội dung và biểu thức xác định thế năng.
+ Nêu được nội dung và biểu thức tính cơ năng.
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ để tìm hiểu về động năng, thế năng, cơ năng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những
hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới động năng, thế năng, cơ năng.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập, vận dụng kiến
thức vào trong thực tiễn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
+ SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
+ Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh sạt lở đất, hình ảnh viên bi đỏ va
chạm với các viên bi xanh, hình ảnh trò chơi xích đu, hình ảnh bạn nhỏ chơi cầu trượt,
…
2. Đối với học sinh:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
Nguyên liệu cho trò chơi giáo dục
STEM: Giấy, bìa cứng, cây kéo, bút chì,
thước, băng keo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày dạy: 17/9/2024
Tiết 6-BÀI 2: CƠ NĂNG
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Các hoạt động.
3.1. Hoạt động 1. Khởi động (5 Phút)
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được sự thay đổi tốc độ và độ cao của vật trong quá trình chuyển
động từ vị trí cao tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản
thân, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự thay đổi năng lượng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh sạt lở đất (hình 2.1) cho HS quan sát.
- GV đặt vấn đề: Khi xảy ra sạt lở đất ở vùng
đồi núi, các khối đất đá từ trên cao trượt
xuống dưới có thể gây thiệt hại cho con
người và tài sản. Trước khi sạt lở, khối đất
đá ở trên cao có thế năng. Trong quá trình
trượt xuống, khối đất đá có động năng.
- GV đặt câu hỏi: Thế năng và động năng
của khối đất đá được tính như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
- Thế năng của khối đất đá phụ thuộc vào độ cao.
- Động năng của khối đất đá phụ thuộc vào vận tốc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học:
Khi vật chuyển động từ vị trí cao tới vị trí thấp, tốc độ và độ cao của vật thay
đổi. Năng lượng của vật trong quá trình này có biến đổi như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay - Bài 2: Cơ năng.
3.2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức (39 phút)
3.2.1: Tìm hiểu về động năng
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được khi nào thì một vật có động năng, tính toán động năng của
vật, biết được đơn vị đo động năng.
b. Nội dung:
GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm của động năng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để HS viết được
biểu thức tính động năng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Động năng
tập
- Năng lượng vật có được do chuyển
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu động được gọi là động năng.
khái niệm động năng.
- Vật có khối lượng càng lớn và chuyển
- GV chiếu hình ảnh viên bi đỏ va chạm động càng nhanh thì khả năng sinh
với các viên bi xanh (hình 2.2) và hướng công càng lớn, tức là động năng của vật
dẫn HS phân tích ví dụ về động năng.
càng lớn.
- Động năng của vật được xác định
bằng biểu thức:
Trong đó:
+ m là khối lượng của vật, đơn vị đo là
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi kg;
và trả lời Câu hỏi (SGK – tr14)
+ v là tốc độ của vật, đơn vị đo là m/s.
Lấy ví dụ về các vật có động năng trong + Wđ là động năng của vật, đơn vị đo là
đời sống.
J.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
nghiên cứu SGK và đặt câu hỏi:
+ Động năng của vật phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
+ Nêu biểu thức tính động năng.
+ Nêu đơn vị của động năng.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội
dung động năng.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu
cầu HS trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr14)
Tính động năng của xe máy có khối lượng
100 kg đang chuyển động với tốc độ 15
m/s.
- Giao HSKT viết biểu thức tính động
năng của vật trong cả tiết học, có tính toán
(nếu cần)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS
đưa ra câu trả lời.
- HSKT viết biểu thức tính động năng của
vật trong cả tiết học, có tính toán (nếu
cần) có HD của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr14)
Ví dụ vật có động năng:
+ Quả bóng lăn trên sân.
+ Ô tô đang di chuyển trên đường cao
tốc.
+ Máy bay đang chuyển động trên bầu
trời.
+…
*Trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr14)
Động năng của xe máy là:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội
dung Động năng và chuyển sang nội
dung Thế năng trọng trường, lồng ghéo
đánh giá, động viên nhiệm vụ của HSKT
3.2.2: Tìm hiểu về thế năng trọng trường
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được khi nào thì một vật có thế năng, tính toán thế năng của vật,
biết được đơn vị đo thế năng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm
của thế năng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để HS
viết được biểu thức tính thế năng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Thế năng trọng trường
- GV thực hiện thí nghiệm biểu diễn:
- Năng lượng vật có được do ở
+ Cắm khối gỗ hình hộp chữ nhật thẳng đứng một độ cao nào đó được gọi là thế
trong khay cát, thả quả cân từ độ cao h phía trên năng trọng trường.
khối gỗ rơi xuống va chạm với khối gỗ, đo độ - Vật có trọng lượng càng lớn và ở
lún của khối gỗ sau va chạm.
càng cao thì khả năng sinh công
- GV hướng dẫn HS phân tích thí nghiệm và rút càng lớn, tức là thế năng trọng
ra khái niệm thế năng.
trường của vật càng lớn.
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ và phân tích ví - Thế năng trọng trường được xác
dụ đó.
định bằng biểu thức:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, Wt = Ph
nghiên cứu SGK và trả lời Câu hỏi (SGK – Trong đó:
tr15)
+ P là trọng lượng của vật, đơn vị
+ Câu hỏi 2 (SGK – tr15): Thế năng trọng đo là N.
trường của vật phụ thuộc vào những yếu tố + h là độ cao của vật so với vị trí
nào?
được chọn làm mốc thế năng, đơn
+ Câu hỏi 3 (SGK – tr15): Ở gần mặt đất, vị đo là m.
trọng lượng của vật liên hệ với khối lượng của + Wt là thế năng trọng trường, đơn
nó như thế nào?
vị đo là J.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung
thế năng trọng trường.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu
HS trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr15)
Trong hình 1.4 (trang 12), kiện hàng được
người công nhân đưa lên vị trí cao 1,2 m so với
mặt đất. Tính thế năng trọng trường của kiện
hàng ở vị trí này, biết rằng trọng lượng của
kiện hàng là 45 N và chọn mặt đất là mốc thế
năng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra
câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr15)
- Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào
trọng lượng của vật và độ cao của vật so với
mốc thế năng.
*Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr15)
- Ở gần mặt đất, trọng lượng của vật và khối
lượng của nó được liên hệ bởi công thức: P =
10m.
*Trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr14)
- Thế năng trọng trường của kiện hàng này là:
Wt = Ph = 45.1,2 = 54 J
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội
dung Thế năng trọng trường và chuyển sang
nội dung Cơ năng.
3.3. Hoạt động 3- Luyện tập- Không
3.4. Hoạt động 4- Vận dụng- Không
4. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại nội dung bài học: Động năng, thế năng trọng trường.
- Bài tập về nhà: Bài 1, có sự hướng dẫn của GV.
- Đọc trước mục: Tìm hiểu về cơ năn; sự chuyển hoá năng lượng trong một số
trường hợp đơn giản
Ngày dạy: 18/9/2024
Tiết 7-BÀI 2: CƠ NĂNG
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Các hoạt động.
3.1. Hoạt động 1. Khởi động- Không
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (44 phút)
3.2.3: Tìm hiểu về cơ năng
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm cơ năng và tính toán được cơ năng của một số
vật.
- HS vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hóa năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm
của cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để HS
viết được biểu thức tính cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt vấn đề: Có trường hợp nào mà một vật vừa
có động năng vừa có thế năng không?
- GV hướng dẫn HS khai thác các thông tin có trong
Hình 2.3 để kiểm tra vấn đề đã nêu.
- HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển
giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp
khó khăn.
- Giao HSKT viết biểu thức tính động năng của vật
trong cả tiết học, có tính toán (nếu cần) có HD của
GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HSKT viết biểu thức tính động năng của vật trong
cả tiết học, có tính toán (nếu cần) có HD của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo kết
quả thảo luận của các nhóm.
- Một vật có thể vừa có động năng, vừa có thế năng.
Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là cơ
năng.
+ Trong hệ SI, đơn vị đo cơ năng là jun (J).
- Tổng động năng và thế năng
của vật được gọi là Cơ năng.
W= Wđ + Wt
Đơn vị: Jun
VD:
HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng tâm vào vở.
Gv yêu cầu các học sinh lấy ví dụ theo nhóm 3 bàn VD
(6 nhóm) sau đó cử đại diện và chấm chéo.
- vật ở trạng thái vừa có động năng và thế năng.
- Vật ở trạng thái chỉ có động năng.
-Lồng ghéo đánh giá, động viên nhiệm vụ của
HSKT - Vật ở trạng thái chỉ có thế năng.
3.2.4. Phân tích sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn
giản
a) Mục tiêu: Phân tích được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của con lắc đơn, từ
đó mở rộng sự chuyển hoá năng lượng với các vật chuyển động khác.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực
chung và năng lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt vấn đề:
- Mô tả được sự thay đổi động năng,
+ Động năng và thế năng của một vật chuyển thế năng của con lắc đơn.
động luôn có giá trị nhất định hay có thể thay
đổi?
+ Động năng và thế năng của một vật chuyển
động có thể chuyển hoá lẫn nhau không?
- GV treo con lắc vào một giá cố định. Kéo vật
nặng lên độ cao h rồi thả nhẹ. Hướng dẫn HS
quan sát, mô tả tốc độ và độ cao của vật ở
những vị trí khác nhau.
HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ:
+ Hoàn thành câu Thảo luận 4, 5 vào giấy khổ
A4.
+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần
chuyển giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm
gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước
lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo
cáo kết quả thảo luận và Phiếu học tập số 1 của
các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết
luận: Trong quá trình vật chuyển động, động
năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá
qua lại lẫn nhau.
HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng tâm vào
vở.
3.3. Hoạt động 3- Luyện tập- Không
3.4. Hoạt động 4- Vận dụng- Không
4. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại nội dung bài học: Động năng, thế năng trọng trường, Tìm hiểu về cơ
năn; sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Bài tập về nhà: Bài 2,3 có sự hướng dẫn của GV.
- Các dạng biến đổi cơ năng trong thực tiễn.
Ngày dạy: 20/9/2024
Tiết 8-BÀI 2: CƠ NĂNG (TIẾP, HĐ STEM)
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép ở hoạt động 3.4
3. Các hoạt động.
3.1. Hoạt động 1. Khởi động- Không
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới- Không
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về động năng, thế năng và cơ năng qua một số ví dụ
- Thông qua luyện tập, củng cố kiến thức để phát triển được các năng lực chung
và năng lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành 2 tổ, mỗi tổ có 3 - Mô tả được sự thay đổi động năng,
nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 câu hỏi trong thế năng của em bé chơi cầu trượt,
phiếu học tập.
quả tạ đóng cọc, quả bóng được thả
- Giao HSKT viết biểu thức tính động năng rơi.
của vật trong cả tiết học, có tính toán (nếu
cần) có HD của GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần
chuyển giao.
GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm
gặp khó khăn.
- HSKT viết biểu thức tính động năng của vật
trong cả tiết học, có tính toán (nếu cần) có
HD của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước
lớp.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Các nhóm làm cùng nội dung đánh giá đồng
đẳng dựa trên báo cáo kết quả thảo luận của
các nhóm.
GV nhận xét, đánh giá chung và giúp HS
củng cố kiến thức về động năng, thế năng và
cơ năng.
HS tìm hiểu thông tin ở mục Mở rộng (SGK
trang 13) để có thêm kiến thức về sự thay đổi
của cơ năng khi có lực cản tác dụng lên vật.
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (24 phút- STEM -KĨ THUẬT)
a) Mục tiêu:
+Vận dụng kiến thức phân tích sự chuyển hóa giữa thế năng và động năng của
dòng nước trong hoạt động của máy phát điện ở đập thủy điện và một số ứng dung
khác trong thực tế.
+ Thông qua vận dụng kiến thức kết hợp trò chơi giáo dục Stem: “Tàu lượn
siêu tốc bằng giấy”
b) Sản phẩm học tập: HS nêu được cách để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất
phù hợp để thực hiện thành công thí nghiệm và giới thiệu được các kết quả nghiên
cứu.
c) Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Tình huống nảy sinh có vấn đề:
- Yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi (2 phút) trả lời câu hỏi:
Em hãy sự chuyển hóa giữa thế năng và động năng của hoạt
động của tàu lượn siêu tốc diễn ra như thế nào?
(2) Câu hỏi có vấn đề
- GV hướng dẫn HS tham gia nhiệm vụ STEM: “Tàu lượn siêu tốc bằng giấy”.
Một trung thu sắp đến, các em có thích tự tay
chuẩn bị cho mình và em của mình một món
đồ chơi không ? Hãy thử trò chơi giáo dục
STEM đơn giản:
Tàu lượn có cấu tạo như thế nào ? Chế tạo
tàu lượn siêu tốc bằng giấy ra sao ! Nguyên
liệu dễ tìm, cách thực hiện cũng rất đơn giản.
(3) Giải quyết vấn đề.
Mục lục: Giới thiệu tàu lượn siêu tốc:
- GV cho HS xem video theo đường link:
https://www.facebook.com/watch/?v=500158531182065
Nguyên liệu cho trò chơi giáo dục
STEM:
- Giấy, bìa cứng, cây kéo, bút chì,
thước, băng keo
- Viên bi thay thế cho tàu lượn.
Hướng dẫn thực hiện: Tải mẫu giấy in
- Cắt một miếng giấy có chiều rộng
khoảng 7,5 cm (tầm 3 inch).
Hướng dẫn làm đường đua:
- Vẽ 2 đường thẳng dọc theo tấm giấy
đó, chia đều thành 3 phần bằng nhau,
mỗi phần rộng 2,5 cm
Hướng dẫn chi tiết để xây dựng một
đường cong:
- Gấp 2 bên của tấm giấy lên một góc
90 độ dọc theo 2 đường đã vẽ
Hướng dẫn chi tiết xây dựng một thanh
chống cho tàu lượn siêu tốc
viên.
- Vận hành tàu siêu tốc:
+ Thay thế các viên bi cho các tàu siêu tốc.
+ Các viên bi khởi hành từ đầu đỉnh tháp.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS thảo luận và thống nhất trả lời các câu hỏi của GV
+ HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ, phân chia việc cần làm của mỗi thành
+ HSKT cùng tham gia các hoạt động cùng với bạn.
- Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Cử đại diện trình bàysản phẩm của mình còn lại nghe và nhận xét đáp án của
nhóm bạn.
(4) – Kết luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Nhận xét sản phẩm của học sinh, các nhóm khác dựa vào sản phẩm của nhóm
mình để tự đánh giá bài của nhóm mình.
+ Tiêu chí đánh giá
TT Tiêu chí đánh giá
Mức độ đạt
Tốt
Đạt
Chưa đạt
1
Có khả năng vận hành tốt
2
Có tính thẩm mỹ
3
Tính an toàn của hệ thống
- Gợi ý trước khi thực hiện trò chơi giáo dục STEM này. Kiến thức khoa học
liên quan trong trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc
Thế năng hấp dẫn là một loại lực được sinh ra khi đặt vật thể ở trên một độ cao
nhất định. Năng lượng tiềm năng này được “lưu trữ” do độ cao mà vật thể đang đứng,
hoặc so với độ cao của mặt đất. Khi tàu lượn bắt đầu di chuyển xuống đường dốc, lực
thế năng hấp dẫn này được chuyển thành động năng (năng lượng chuyển động).
Và khi tàu lượn này đi lên dốc, động năng sẽ chuyển dần thành lực thế năng hấp
dẫn, đó là lý do tàu lượn đi chậm lại. (Một phần động năng chuyển thành thế năng).
Ngoài ra, một phần năng lượng cũng bị chuyển hóa thành nhiệt năng do lực cản của
không khí và sự ma sát của đường ray, khiến tàu đi chậm lại. Đây sẽ là kiến thức bạn
có thể áp dụng vào giáo dục STEM môn Vật Lý cho học sinh.
Lưu ý khi thực hiện trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc:
Con dốc tại điểm xuất phát phải cao hơn tất cả các con dốc hoặc đường hình
vòng cung trong mô hình đường đua của em. Nếu em có bất kỳ một đoạn đường bằng
phẳng nào quá dài, tàu lượn của em sẽ bị dừng lại do lực ma sát. Vậy nên, em cần đảm
bảo rằng viên bi của em có đủ năng lượng dự trữ để đi hết con đường đua của bạn.
Mở rộng cho trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc
Thay vì sử dụng giấy như trên, các em có thể thử làm đường đua bằng các vật
liệu cách nhiệt khác như xốp. Điều này sẽ giúp cho quá trình thiết kế của các em trở
nên nhanh hơn và dễ dàng hơn và không cần phải cắt, gấp và dán nhiều.
4. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại nội dung bài học: Động năng, thế năng trọng trường, Tìm hiểu về cơ
năn; sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Bài tập về nhà: Bài 4 có sự hướng dẫn của GV.
- Các dạng biến đổi cơ năng trong thực tiễn.
Tiết 6,7,8-BÀI 2: CƠ NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong
một số trường hợp đơn giản.
* HSKT: Viết được biểu thức tính động năng của vật
* Dành cho HSG: Vận dụng được công thức tính được động năng và thế năng
trong một số bài tập.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập,
phát triển khả năng tự duy độc lập của HS.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm việc
tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng các nội dung học tập liên quan đến cơ năng.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo
nhiều cách để giải quyết các tình huống liên quan đến động năng, thế năng và cơ năng.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được nội dung và biểu thức xác định động năng.
+ Nêu được nội dung và biểu thức xác định thế năng.
+ Nêu được nội dung và biểu thức tính cơ năng.
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ để tìm hiểu về động năng, thế năng, cơ năng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những
hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới động năng, thế năng, cơ năng.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập, vận dụng kiến
thức vào trong thực tiễn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
+ SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
+ Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh sạt lở đất, hình ảnh viên bi đỏ va
chạm với các viên bi xanh, hình ảnh trò chơi xích đu, hình ảnh bạn nhỏ chơi cầu trượt,
…
2. Đối với học sinh:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
Nguyên liệu cho trò chơi giáo dục
STEM: Giấy, bìa cứng, cây kéo, bút chì,
thước, băng keo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày dạy: 17/9/2024
Tiết 6-BÀI 2: CƠ NĂNG
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Các hoạt động.
3.1. Hoạt động 1. Khởi động (5 Phút)
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được sự thay đổi tốc độ và độ cao của vật trong quá trình chuyển
động từ vị trí cao tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản
thân, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự thay đổi năng lượng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh sạt lở đất (hình 2.1) cho HS quan sát.
- GV đặt vấn đề: Khi xảy ra sạt lở đất ở vùng
đồi núi, các khối đất đá từ trên cao trượt
xuống dưới có thể gây thiệt hại cho con
người và tài sản. Trước khi sạt lở, khối đất
đá ở trên cao có thế năng. Trong quá trình
trượt xuống, khối đất đá có động năng.
- GV đặt câu hỏi: Thế năng và động năng
của khối đất đá được tính như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
- Thế năng của khối đất đá phụ thuộc vào độ cao.
- Động năng của khối đất đá phụ thuộc vào vận tốc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học:
Khi vật chuyển động từ vị trí cao tới vị trí thấp, tốc độ và độ cao của vật thay
đổi. Năng lượng của vật trong quá trình này có biến đổi như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay - Bài 2: Cơ năng.
3.2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức (39 phút)
3.2.1: Tìm hiểu về động năng
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được khi nào thì một vật có động năng, tính toán động năng của
vật, biết được đơn vị đo động năng.
b. Nội dung:
GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm của động năng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để HS viết được
biểu thức tính động năng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Động năng
tập
- Năng lượng vật có được do chuyển
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu động được gọi là động năng.
khái niệm động năng.
- Vật có khối lượng càng lớn và chuyển
- GV chiếu hình ảnh viên bi đỏ va chạm động càng nhanh thì khả năng sinh
với các viên bi xanh (hình 2.2) và hướng công càng lớn, tức là động năng của vật
dẫn HS phân tích ví dụ về động năng.
càng lớn.
- Động năng của vật được xác định
bằng biểu thức:
Trong đó:
+ m là khối lượng của vật, đơn vị đo là
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi kg;
và trả lời Câu hỏi (SGK – tr14)
+ v là tốc độ của vật, đơn vị đo là m/s.
Lấy ví dụ về các vật có động năng trong + Wđ là động năng của vật, đơn vị đo là
đời sống.
J.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
nghiên cứu SGK và đặt câu hỏi:
+ Động năng của vật phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
+ Nêu biểu thức tính động năng.
+ Nêu đơn vị của động năng.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội
dung động năng.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu
cầu HS trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr14)
Tính động năng của xe máy có khối lượng
100 kg đang chuyển động với tốc độ 15
m/s.
- Giao HSKT viết biểu thức tính động
năng của vật trong cả tiết học, có tính toán
(nếu cần)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS
đưa ra câu trả lời.
- HSKT viết biểu thức tính động năng của
vật trong cả tiết học, có tính toán (nếu
cần) có HD của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr14)
Ví dụ vật có động năng:
+ Quả bóng lăn trên sân.
+ Ô tô đang di chuyển trên đường cao
tốc.
+ Máy bay đang chuyển động trên bầu
trời.
+…
*Trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr14)
Động năng của xe máy là:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội
dung Động năng và chuyển sang nội
dung Thế năng trọng trường, lồng ghéo
đánh giá, động viên nhiệm vụ của HSKT
3.2.2: Tìm hiểu về thế năng trọng trường
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được khi nào thì một vật có thế năng, tính toán thế năng của vật,
biết được đơn vị đo thế năng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm
của thế năng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để HS
viết được biểu thức tính thế năng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Thế năng trọng trường
- GV thực hiện thí nghiệm biểu diễn:
- Năng lượng vật có được do ở
+ Cắm khối gỗ hình hộp chữ nhật thẳng đứng một độ cao nào đó được gọi là thế
trong khay cát, thả quả cân từ độ cao h phía trên năng trọng trường.
khối gỗ rơi xuống va chạm với khối gỗ, đo độ - Vật có trọng lượng càng lớn và ở
lún của khối gỗ sau va chạm.
càng cao thì khả năng sinh công
- GV hướng dẫn HS phân tích thí nghiệm và rút càng lớn, tức là thế năng trọng
ra khái niệm thế năng.
trường của vật càng lớn.
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ và phân tích ví - Thế năng trọng trường được xác
dụ đó.
định bằng biểu thức:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, Wt = Ph
nghiên cứu SGK và trả lời Câu hỏi (SGK – Trong đó:
tr15)
+ P là trọng lượng của vật, đơn vị
+ Câu hỏi 2 (SGK – tr15): Thế năng trọng đo là N.
trường của vật phụ thuộc vào những yếu tố + h là độ cao của vật so với vị trí
nào?
được chọn làm mốc thế năng, đơn
+ Câu hỏi 3 (SGK – tr15): Ở gần mặt đất, vị đo là m.
trọng lượng của vật liên hệ với khối lượng của + Wt là thế năng trọng trường, đơn
nó như thế nào?
vị đo là J.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung
thế năng trọng trường.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu
HS trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr15)
Trong hình 1.4 (trang 12), kiện hàng được
người công nhân đưa lên vị trí cao 1,2 m so với
mặt đất. Tính thế năng trọng trường của kiện
hàng ở vị trí này, biết rằng trọng lượng của
kiện hàng là 45 N và chọn mặt đất là mốc thế
năng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra
câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr15)
- Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào
trọng lượng của vật và độ cao của vật so với
mốc thế năng.
*Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr15)
- Ở gần mặt đất, trọng lượng của vật và khối
lượng của nó được liên hệ bởi công thức: P =
10m.
*Trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr14)
- Thế năng trọng trường của kiện hàng này là:
Wt = Ph = 45.1,2 = 54 J
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội
dung Thế năng trọng trường và chuyển sang
nội dung Cơ năng.
3.3. Hoạt động 3- Luyện tập- Không
3.4. Hoạt động 4- Vận dụng- Không
4. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại nội dung bài học: Động năng, thế năng trọng trường.
- Bài tập về nhà: Bài 1, có sự hướng dẫn của GV.
- Đọc trước mục: Tìm hiểu về cơ năn; sự chuyển hoá năng lượng trong một số
trường hợp đơn giản
Ngày dạy: 18/9/2024
Tiết 7-BÀI 2: CƠ NĂNG
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Các hoạt động.
3.1. Hoạt động 1. Khởi động- Không
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (44 phút)
3.2.3: Tìm hiểu về cơ năng
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm cơ năng và tính toán được cơ năng của một số
vật.
- HS vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hóa năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm
của cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để HS
viết được biểu thức tính cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt vấn đề: Có trường hợp nào mà một vật vừa
có động năng vừa có thế năng không?
- GV hướng dẫn HS khai thác các thông tin có trong
Hình 2.3 để kiểm tra vấn đề đã nêu.
- HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển
giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp
khó khăn.
- Giao HSKT viết biểu thức tính động năng của vật
trong cả tiết học, có tính toán (nếu cần) có HD của
GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HSKT viết biểu thức tính động năng của vật trong
cả tiết học, có tính toán (nếu cần) có HD của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo kết
quả thảo luận của các nhóm.
- Một vật có thể vừa có động năng, vừa có thế năng.
Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là cơ
năng.
+ Trong hệ SI, đơn vị đo cơ năng là jun (J).
- Tổng động năng và thế năng
của vật được gọi là Cơ năng.
W= Wđ + Wt
Đơn vị: Jun
VD:
HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng tâm vào vở.
Gv yêu cầu các học sinh lấy ví dụ theo nhóm 3 bàn VD
(6 nhóm) sau đó cử đại diện và chấm chéo.
- vật ở trạng thái vừa có động năng và thế năng.
- Vật ở trạng thái chỉ có động năng.
-Lồng ghéo đánh giá, động viên nhiệm vụ của
HSKT - Vật ở trạng thái chỉ có thế năng.
3.2.4. Phân tích sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn
giản
a) Mục tiêu: Phân tích được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của con lắc đơn, từ
đó mở rộng sự chuyển hoá năng lượng với các vật chuyển động khác.
- Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực
chung và năng lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt vấn đề:
- Mô tả được sự thay đổi động năng,
+ Động năng và thế năng của một vật chuyển thế năng của con lắc đơn.
động luôn có giá trị nhất định hay có thể thay
đổi?
+ Động năng và thế năng của một vật chuyển
động có thể chuyển hoá lẫn nhau không?
- GV treo con lắc vào một giá cố định. Kéo vật
nặng lên độ cao h rồi thả nhẹ. Hướng dẫn HS
quan sát, mô tả tốc độ và độ cao của vật ở
những vị trí khác nhau.
HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ:
+ Hoàn thành câu Thảo luận 4, 5 vào giấy khổ
A4.
+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần
chuyển giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm
gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước
lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo
cáo kết quả thảo luận và Phiếu học tập số 1 của
các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết
luận: Trong quá trình vật chuyển động, động
năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá
qua lại lẫn nhau.
HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng tâm vào
vở.
3.3. Hoạt động 3- Luyện tập- Không
3.4. Hoạt động 4- Vận dụng- Không
4. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại nội dung bài học: Động năng, thế năng trọng trường, Tìm hiểu về cơ
năn; sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Bài tập về nhà: Bài 2,3 có sự hướng dẫn của GV.
- Các dạng biến đổi cơ năng trong thực tiễn.
Ngày dạy: 20/9/2024
Tiết 8-BÀI 2: CƠ NĂNG (TIẾP, HĐ STEM)
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép ở hoạt động 3.4
3. Các hoạt động.
3.1. Hoạt động 1. Khởi động- Không
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới- Không
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về động năng, thế năng và cơ năng qua một số ví dụ
- Thông qua luyện tập, củng cố kiến thức để phát triển được các năng lực chung
và năng lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành 2 tổ, mỗi tổ có 3 - Mô tả được sự thay đổi động năng,
nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 câu hỏi trong thế năng của em bé chơi cầu trượt,
phiếu học tập.
quả tạ đóng cọc, quả bóng được thả
- Giao HSKT viết biểu thức tính động năng rơi.
của vật trong cả tiết học, có tính toán (nếu
cần) có HD của GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần
chuyển giao.
GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm
gặp khó khăn.
- HSKT viết biểu thức tính động năng của vật
trong cả tiết học, có tính toán (nếu cần) có
HD của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước
lớp.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Các nhóm làm cùng nội dung đánh giá đồng
đẳng dựa trên báo cáo kết quả thảo luận của
các nhóm.
GV nhận xét, đánh giá chung và giúp HS
củng cố kiến thức về động năng, thế năng và
cơ năng.
HS tìm hiểu thông tin ở mục Mở rộng (SGK
trang 13) để có thêm kiến thức về sự thay đổi
của cơ năng khi có lực cản tác dụng lên vật.
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (24 phút- STEM -KĨ THUẬT)
a) Mục tiêu:
+Vận dụng kiến thức phân tích sự chuyển hóa giữa thế năng và động năng của
dòng nước trong hoạt động của máy phát điện ở đập thủy điện và một số ứng dung
khác trong thực tế.
+ Thông qua vận dụng kiến thức kết hợp trò chơi giáo dục Stem: “Tàu lượn
siêu tốc bằng giấy”
b) Sản phẩm học tập: HS nêu được cách để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất
phù hợp để thực hiện thành công thí nghiệm và giới thiệu được các kết quả nghiên
cứu.
c) Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Tình huống nảy sinh có vấn đề:
- Yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi (2 phút) trả lời câu hỏi:
Em hãy sự chuyển hóa giữa thế năng và động năng của hoạt
động của tàu lượn siêu tốc diễn ra như thế nào?
(2) Câu hỏi có vấn đề
- GV hướng dẫn HS tham gia nhiệm vụ STEM: “Tàu lượn siêu tốc bằng giấy”.
Một trung thu sắp đến, các em có thích tự tay
chuẩn bị cho mình và em của mình một món
đồ chơi không ? Hãy thử trò chơi giáo dục
STEM đơn giản:
Tàu lượn có cấu tạo như thế nào ? Chế tạo
tàu lượn siêu tốc bằng giấy ra sao ! Nguyên
liệu dễ tìm, cách thực hiện cũng rất đơn giản.
(3) Giải quyết vấn đề.
Mục lục: Giới thiệu tàu lượn siêu tốc:
- GV cho HS xem video theo đường link:
https://www.facebook.com/watch/?v=500158531182065
Nguyên liệu cho trò chơi giáo dục
STEM:
- Giấy, bìa cứng, cây kéo, bút chì,
thước, băng keo
- Viên bi thay thế cho tàu lượn.
Hướng dẫn thực hiện: Tải mẫu giấy in
- Cắt một miếng giấy có chiều rộng
khoảng 7,5 cm (tầm 3 inch).
Hướng dẫn làm đường đua:
- Vẽ 2 đường thẳng dọc theo tấm giấy
đó, chia đều thành 3 phần bằng nhau,
mỗi phần rộng 2,5 cm
Hướng dẫn chi tiết để xây dựng một
đường cong:
- Gấp 2 bên của tấm giấy lên một góc
90 độ dọc theo 2 đường đã vẽ
Hướng dẫn chi tiết xây dựng một thanh
chống cho tàu lượn siêu tốc
viên.
- Vận hành tàu siêu tốc:
+ Thay thế các viên bi cho các tàu siêu tốc.
+ Các viên bi khởi hành từ đầu đỉnh tháp.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS thảo luận và thống nhất trả lời các câu hỏi của GV
+ HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ, phân chia việc cần làm của mỗi thành
+ HSKT cùng tham gia các hoạt động cùng với bạn.
- Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Cử đại diện trình bàysản phẩm của mình còn lại nghe và nhận xét đáp án của
nhóm bạn.
(4) – Kết luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Nhận xét sản phẩm của học sinh, các nhóm khác dựa vào sản phẩm của nhóm
mình để tự đánh giá bài của nhóm mình.
+ Tiêu chí đánh giá
TT Tiêu chí đánh giá
Mức độ đạt
Tốt
Đạt
Chưa đạt
1
Có khả năng vận hành tốt
2
Có tính thẩm mỹ
3
Tính an toàn của hệ thống
- Gợi ý trước khi thực hiện trò chơi giáo dục STEM này. Kiến thức khoa học
liên quan trong trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc
Thế năng hấp dẫn là một loại lực được sinh ra khi đặt vật thể ở trên một độ cao
nhất định. Năng lượng tiềm năng này được “lưu trữ” do độ cao mà vật thể đang đứng,
hoặc so với độ cao của mặt đất. Khi tàu lượn bắt đầu di chuyển xuống đường dốc, lực
thế năng hấp dẫn này được chuyển thành động năng (năng lượng chuyển động).
Và khi tàu lượn này đi lên dốc, động năng sẽ chuyển dần thành lực thế năng hấp
dẫn, đó là lý do tàu lượn đi chậm lại. (Một phần động năng chuyển thành thế năng).
Ngoài ra, một phần năng lượng cũng bị chuyển hóa thành nhiệt năng do lực cản của
không khí và sự ma sát của đường ray, khiến tàu đi chậm lại. Đây sẽ là kiến thức bạn
có thể áp dụng vào giáo dục STEM môn Vật Lý cho học sinh.
Lưu ý khi thực hiện trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc:
Con dốc tại điểm xuất phát phải cao hơn tất cả các con dốc hoặc đường hình
vòng cung trong mô hình đường đua của em. Nếu em có bất kỳ một đoạn đường bằng
phẳng nào quá dài, tàu lượn của em sẽ bị dừng lại do lực ma sát. Vậy nên, em cần đảm
bảo rằng viên bi của em có đủ năng lượng dự trữ để đi hết con đường đua của bạn.
Mở rộng cho trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc
Thay vì sử dụng giấy như trên, các em có thể thử làm đường đua bằng các vật
liệu cách nhiệt khác như xốp. Điều này sẽ giúp cho quá trình thiết kế của các em trở
nên nhanh hơn và dễ dàng hơn và không cần phải cắt, gấp và dán nhiều.
4. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại nội dung bài học: Động năng, thế năng trọng trường, Tìm hiểu về cơ
năn; sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Bài tập về nhà: Bài 4 có sự hướng dẫn của GV.
- Các dạng biến đổi cơ năng trong thực tiễn.
 








Các ý kiến mới nhất