Thông tin trong môi trường số (T1 stem bài học)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 14h:16' 09-09-2024
Dung lượng: 171.1 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 14h:16' 09-09-2024
Dung lượng: 171.1 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30/8/2024
Tuần: 3, 4
Tiết PPCT: 3,4
Lớp dạy
8A2
8A4
8A6
8A7
8A8
8A9
Ngày dạy
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các đặc điểm của thông tin số.
- Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin
cậy, nêu được ví dụ minh họa.
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số, nêu
được ví dụ minh họa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng
tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu đặc điểm của thông tin số, cách
nó tồn tại và được khai thác trong xã hội.
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Bước đầu hình thành năng lực khai thác thông tin số trong học tập và phát triển năng
lực tự học.
- Hợp tác trong môi trường số hiệu quả dựa trên sự hiểu biết về đặc điểm đa dạng và
độ tin cậy khác nhau của thông tin trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao động.
- Rèn luyện đức tính trung thực, xác lập thái độ trách nhiệm trong việc khai thác và sử
dụng thông tin kĩ thuật số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phòng thực hành tin học (tiết 2).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 8.
III. PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG
- Tiết 1 (lí thuyết): Các phần Khởi động, Khám phá và Luyện tập.
- Tiết 2 (thực hành): Phần Thực hành và phần Vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Học sinh có cái nhìn đầu tiên về thông tin trong môi trường số.
b. Nội dung: Thông tin trong môi trường số
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Giáo viên cho lớp xem 1 video về quá Tốc độ và tính tiện lợi
Kho thông tin khổng lồ và đa dạng
trình tìm kiếm thông tin
Cập nhật liên tục
- HS xem video
Khả năng tương tác và chia sẻ
- GV đặt câu hỏi: Vì sao ngày nay nhiều
Tìm kiếm thông tin đa dạng và cá nhân
người lại tìm kiếm thông tin trên internet hóa
thay vì tìm trên sách báo?
Tiết kiệm chi phí
- HS thảo luận và đưa ra các ý kiến
* Dự kiến khó khăn mà HS có thể gặp phải
Thiếu kinh nghiệm và khả năng so sánh: Học sinh có thể chưa có nhiều trải nghiệm thực tế
với việc tìm kiếm thông tin trên sách báo truyền thống. Do đó, các em có thể khó khăn trong
việc so sánh rõ ràng giữa hai nguồn thông tin này.
Không nhận ra sự khác biệt về tính tiện lợi: Một số học sinh có thể không nhận thấy rõ ràng
các lợi ích như tốc độ, sự tiện lợi của việc tìm kiếm thông tin trên Internet so với sách báo, đặc
biệt là nếu các em ít sử dụng sách báo giấy để nghiên cứu.
Thiếu từ vựng và cách diễn đạt: Học sinh lớp 8 có thể gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý
tưởng rõ ràng hoặc không biết cách sử dụng từ ngữ chuyên môn để nêu ra sự khác biệt giữa hai
phương thức này.
Quá tập trung vào Internet: Do quen thuộc với việc sử dụng Internet, học sinh có thể chỉ
nhìn thấy những ưu điểm của Internet mà không để ý đến những lợi ích khác mà sách báo
truyền thống mang lại, chẳng hạn như tính chính xác cao và đã qua kiểm duyệt.
Chưa nắm rõ yếu tố độ tin cậy của thông tin: Học sinh có thể không nhận thức được tầm
quan trọng của việc đánh giá độ tin cậy của thông tin, đặc biệt là sự khác biệt giữa thông tin
được kiểm duyệt trong sách báo và thông tin trôi nổi trên Internet.
* Cách giáo viên hỗ trợ:
Cung cấp gợi ý rõ ràng: Giáo viên có thể đưa ra các ví dụ thực tế về việc tìm kiếm thông tin
trên sách báo và Internet, giúp học sinh có cơ sở so sánh.
Hướng dẫn cách so sánh: Giáo viên nên hướng dẫn học sinh tập trung vào các tiêu chí so
sánh cụ thể như tốc độ, sự tiện lợi, tính cập nhật và khả năng tương tác.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của thông tin số.
a. Mục tiêu: Biết thông tin số là gì. Những gì có thể làm đối với một thông tin số.
b. Nội dung: Đặc điểm của thông tin số.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Giáo viên cho các bạn hoàn thiện bảng
mô tả đặc điểm thông tin số trên olm
- HS thực hiện hoàn thiện bài ghép nối
- GV tổ chức cho các bạn trình bày lại các
đặc điểm mà các bạn vừa hoàn thiện, yêu
ầu các bạn dựa trên mô tả đó để đưa ra
một ví dụ.
- HS thực hiện và báo cáo kết quả
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
2.2 Hoạt động 2: Khai thác nguồn thông tin tin cậy.
a. Mục tiêu: Biết nguy cơ về tin giả, tin không đáng tin cậy. Biết cách xác định độ tin cậy
của thông tin.
b. Nội dung: Độ tin cậy của thông tin số.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV và HS
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
các câu hỏi sau:
+ Em hãy kể lại một nội dung trên mạng
mà em biết đó là tin giả.
+ Tin giả đó gây ra tác hại gì nếu người
đọc tin vào điều đó?
+ Làm thế nào để em biết nó là tin giả?
GV cho HS xem video về vấn nạn tin giả:
https://www.youtube.com/watch?
v=N1nJkrmzE0g
GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa trang
13, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi:
Nêu một số cách để xác định được thông
tin đáng tin cậy hay không?
Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
HSsuy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu
hỏi
-G
Vquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báoc áo,thảoluận:
HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. B
ước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa kiến
thức.
Sản phẩm dự kiến
Thông tin đáng tin cậy
Một số gợi ý giúp xác định được thông
tin đáng tin cậy hay không:
+ Xác định nguồn thông tin.
+ Phân biệt ý kiến và sự kiện
+ Kiểm tra chứng cứ của kết luận.
+ Đánh giá tính thời sự của thông tin.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trang 13 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phần
Luyện tập trang 13 SGK.
Bài 1. Em hãy kể tên 3 ứng dụng thu thập
nhiều thông tin từ người sử dụng và cho biết:
a) Tổ chức, cá nhân nào sở hữu các ứng dụng
đó?
b) Mỗi ứng dụng thu thập dạng thông tin nào?
- GV có thể gợi ý cho học sinh về một ứng
dụng nào đó. Ví dụ: khi đăng ký Facebook cần
thông tin về họ tên, địa chỉ email, ngày tháng
năm sinh,…
Sản phẩm dự kiến
Bài 1:
* Tên ứng dụng 1: Facebook
a) Tổ chức/cá nhân sở hữu: Meta
Platforms, Inc.
b) Thông tin thu thập: Họ tên, địa chỉ
email, số điện thoại, ngày tháng năm sinh,
giới tính, địa chỉ, sở thích, hình ảnh, và lịch
sử hoạt động.
* Tên ứng dụng 2: Google
a) Tổ chức/cá nhân sở hữu: Alphabet Inc.
b) Thông tin thu thập: Tài khoản Google,
lịch sử tìm kiếm, vị trí địa lý, địa chỉ email,
số điện thoại, hoạt động trên YouTube,
thông tin thanh toán, và thiết bị sử dụng.
* Tên ứng dụng 3: TikTok
a) Tổ chức/cá nhân sở hữu: ByteDance
Ltd.
b) Thông tin thu thập: Họ tên, ngày sinh,
số điện thoại, email, vị trí địa lý, sở thích,
hành vi người dùng, lịch sử tìm kiếm và
tương tác video.
Bài 2
* Facebook
Bài 2. Em hãy đánh giá độ tin cậy của thông a) Độ tin cậy của thông tin: Trung bình.
tin được cung cấp từ 3 ứng dụng ở bài 1 mà b) Lý do đánh giá: Facebook là nền tảng
tiết trước các em đã kể ra.
lớn và phổ biến, nhưng đã từng đối mặt với
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
nhiều vụ việc liên quan đến bảo mật và
quyền riêng tư của người dùng. Các thông
tin trên Facebook có thể bị ảnh hưởng bởi
các tin giả và thông tin sai lệch do người
dùng đăng tải.
* Google
a) Độ tin cậy của thông tin: Cao.
b) Lý do đánh giá: Google cung cấp thông
tin chính xác và uy tín, đặc biệt là từ các
nguồn đáng tin cậy qua các công cụ như
Google Search, Google Scholar. Tuy nhiên,
người dùng cần cẩn thận với kết quả tìm
kiếm không chính xác hoặc trang web có độ
tin cậy thấp.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* TikTok
a) Độ tin cậy của thông tin: Thấp đến
trung bình.
b) Lý do đánh giá: TikTok là nền tảng giải
trí và mạng xã hội, nơi người dùng có thể
đăng tải nội dung đa dạng. Do tính chất mở,
thông tin trên TikTok thường không được
kiểm chứng và dễ bị lan truyền những nội
dung thiếu chính xác hoặc gây hiểu lầm
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Nhận xét về một thông tin số.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
GV đưa câu hỏi về nhà:
YC1: Em hãy tìm kiếm trên Internet thông tin
về một đội bóng, một cầu thủ hoặc một nhân
vật mà em yêu thích. Theo em thông tin đó có
phải là thông tin số hay không? Thông tin này
được lưu trữ bởi tổ chức nào?
YC2: Em hãy phân tích mức độ tin cậy của
nguồn tin mà em tìm được. Hãy ghi vào vở
một ví dụ về tin đồn ( trong cuộc sống hoặc
trên mạng) và cho biết:
- Tin đồn đó xuất hiện từ sự việc nào?
- Tác hại của tin đồn đó là gì?
Gợi ý sản phẩm
1. Đội bóng yêu thích: Manchester
United
Thông tin tìm kiếm: Manchester United là
một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có
trụ sở tại Old Trafford, Manchester, Anh.
Được thành lập vào năm 1878, đội bóng
này là một trong những câu lạc bộ giàu
thành tích nhất nước Anh và thế giới.
2. Cầu thủ yêu thích: Lionel Messi
Thông tin tìm kiếm: Lionel Messi, sinh
năm 1987, là một cầu thủ bóng đá người
Argentina hiện đang chơi cho câu lạc bộ
Inter Miami ở giải MLS và đội tuyển quốc
gia Argentina. Messi được coi là một trong
những cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất mọi
thời đại.
3. Nhân vật yêu thích: Elon Musk
Thông tin tìm kiếm: Elon Musk là một
doanh nhân người Mỹ gốc Nam Phi, người
sáng lập và CEO của Tesla, SpaceX, và
Neuralink. Ông nổi tiếng với những đóng
góp quan trọng trong lĩnh vực công nghệ và
hàng không vũ trụ.
Phân tích thông tin:
Thông tin đó có phải là thông tin số hay
không?
Có, đây là thông tin số. Thông tin này
được truyền tải qua các phương tiện điện tử
như website, mạng xã hội, và các bài báo
trực tuyến.
Thông tin này được lưu trữ bởi tổ chức
Hoạt động của GV và HS
Gợi ý sản phẩm
nào?
Thông tin về Manchester United có thể
được lưu trữ bởi các tổ chức như các trang
web thể thao (ví dụ: ESPN, BBC Sport) và
trang web chính thức của câu lạc bộ.
Thông tin về Lionel Messi có thể được lưu
trữ bởi các trang báo chí thể thao,
Wikipedia, và trang web chính thức của
câu lạc bộ anh thi đấu.
Thông tin về Elon Musk có thể được lưu
trữ bởi các tạp chí công nghệ, trang web
tin tức, và các hồ sơ công khai của các
công ty do ông sở hữu.
Gợi ý:
Học sinh có thể chọn bất kỳ đội bóng, cầu
thủ, hoặc nhân vật nào mà họ yêu thích và
thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet.
Thông tin số là loại thông tin tồn tại dưới
dạng các chuỗi dữ liệu và được lưu trữ,
truyền tải thông qua các thiết bị điện tử.
Tuần: 3, 4
Tiết PPCT: 3,4
Lớp dạy
8A2
8A4
8A6
8A7
8A8
8A9
Ngày dạy
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các đặc điểm của thông tin số.
- Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin
cậy, nêu được ví dụ minh họa.
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số, nêu
được ví dụ minh họa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng
tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu đặc điểm của thông tin số, cách
nó tồn tại và được khai thác trong xã hội.
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Bước đầu hình thành năng lực khai thác thông tin số trong học tập và phát triển năng
lực tự học.
- Hợp tác trong môi trường số hiệu quả dựa trên sự hiểu biết về đặc điểm đa dạng và
độ tin cậy khác nhau của thông tin trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao động.
- Rèn luyện đức tính trung thực, xác lập thái độ trách nhiệm trong việc khai thác và sử
dụng thông tin kĩ thuật số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phòng thực hành tin học (tiết 2).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 8.
III. PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG
- Tiết 1 (lí thuyết): Các phần Khởi động, Khám phá và Luyện tập.
- Tiết 2 (thực hành): Phần Thực hành và phần Vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Học sinh có cái nhìn đầu tiên về thông tin trong môi trường số.
b. Nội dung: Thông tin trong môi trường số
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Giáo viên cho lớp xem 1 video về quá Tốc độ và tính tiện lợi
Kho thông tin khổng lồ và đa dạng
trình tìm kiếm thông tin
Cập nhật liên tục
- HS xem video
Khả năng tương tác và chia sẻ
- GV đặt câu hỏi: Vì sao ngày nay nhiều
Tìm kiếm thông tin đa dạng và cá nhân
người lại tìm kiếm thông tin trên internet hóa
thay vì tìm trên sách báo?
Tiết kiệm chi phí
- HS thảo luận và đưa ra các ý kiến
* Dự kiến khó khăn mà HS có thể gặp phải
Thiếu kinh nghiệm và khả năng so sánh: Học sinh có thể chưa có nhiều trải nghiệm thực tế
với việc tìm kiếm thông tin trên sách báo truyền thống. Do đó, các em có thể khó khăn trong
việc so sánh rõ ràng giữa hai nguồn thông tin này.
Không nhận ra sự khác biệt về tính tiện lợi: Một số học sinh có thể không nhận thấy rõ ràng
các lợi ích như tốc độ, sự tiện lợi của việc tìm kiếm thông tin trên Internet so với sách báo, đặc
biệt là nếu các em ít sử dụng sách báo giấy để nghiên cứu.
Thiếu từ vựng và cách diễn đạt: Học sinh lớp 8 có thể gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý
tưởng rõ ràng hoặc không biết cách sử dụng từ ngữ chuyên môn để nêu ra sự khác biệt giữa hai
phương thức này.
Quá tập trung vào Internet: Do quen thuộc với việc sử dụng Internet, học sinh có thể chỉ
nhìn thấy những ưu điểm của Internet mà không để ý đến những lợi ích khác mà sách báo
truyền thống mang lại, chẳng hạn như tính chính xác cao và đã qua kiểm duyệt.
Chưa nắm rõ yếu tố độ tin cậy của thông tin: Học sinh có thể không nhận thức được tầm
quan trọng của việc đánh giá độ tin cậy của thông tin, đặc biệt là sự khác biệt giữa thông tin
được kiểm duyệt trong sách báo và thông tin trôi nổi trên Internet.
* Cách giáo viên hỗ trợ:
Cung cấp gợi ý rõ ràng: Giáo viên có thể đưa ra các ví dụ thực tế về việc tìm kiếm thông tin
trên sách báo và Internet, giúp học sinh có cơ sở so sánh.
Hướng dẫn cách so sánh: Giáo viên nên hướng dẫn học sinh tập trung vào các tiêu chí so
sánh cụ thể như tốc độ, sự tiện lợi, tính cập nhật và khả năng tương tác.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của thông tin số.
a. Mục tiêu: Biết thông tin số là gì. Những gì có thể làm đối với một thông tin số.
b. Nội dung: Đặc điểm của thông tin số.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Giáo viên cho các bạn hoàn thiện bảng
mô tả đặc điểm thông tin số trên olm
- HS thực hiện hoàn thiện bài ghép nối
- GV tổ chức cho các bạn trình bày lại các
đặc điểm mà các bạn vừa hoàn thiện, yêu
ầu các bạn dựa trên mô tả đó để đưa ra
một ví dụ.
- HS thực hiện và báo cáo kết quả
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
2.2 Hoạt động 2: Khai thác nguồn thông tin tin cậy.
a. Mục tiêu: Biết nguy cơ về tin giả, tin không đáng tin cậy. Biết cách xác định độ tin cậy
của thông tin.
b. Nội dung: Độ tin cậy của thông tin số.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV và HS
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
các câu hỏi sau:
+ Em hãy kể lại một nội dung trên mạng
mà em biết đó là tin giả.
+ Tin giả đó gây ra tác hại gì nếu người
đọc tin vào điều đó?
+ Làm thế nào để em biết nó là tin giả?
GV cho HS xem video về vấn nạn tin giả:
https://www.youtube.com/watch?
v=N1nJkrmzE0g
GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa trang
13, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi:
Nêu một số cách để xác định được thông
tin đáng tin cậy hay không?
Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
HSsuy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu
hỏi
-G
Vquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báoc áo,thảoluận:
HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. B
ước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa kiến
thức.
Sản phẩm dự kiến
Thông tin đáng tin cậy
Một số gợi ý giúp xác định được thông
tin đáng tin cậy hay không:
+ Xác định nguồn thông tin.
+ Phân biệt ý kiến và sự kiện
+ Kiểm tra chứng cứ của kết luận.
+ Đánh giá tính thời sự của thông tin.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trang 13 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phần
Luyện tập trang 13 SGK.
Bài 1. Em hãy kể tên 3 ứng dụng thu thập
nhiều thông tin từ người sử dụng và cho biết:
a) Tổ chức, cá nhân nào sở hữu các ứng dụng
đó?
b) Mỗi ứng dụng thu thập dạng thông tin nào?
- GV có thể gợi ý cho học sinh về một ứng
dụng nào đó. Ví dụ: khi đăng ký Facebook cần
thông tin về họ tên, địa chỉ email, ngày tháng
năm sinh,…
Sản phẩm dự kiến
Bài 1:
* Tên ứng dụng 1: Facebook
a) Tổ chức/cá nhân sở hữu: Meta
Platforms, Inc.
b) Thông tin thu thập: Họ tên, địa chỉ
email, số điện thoại, ngày tháng năm sinh,
giới tính, địa chỉ, sở thích, hình ảnh, và lịch
sử hoạt động.
* Tên ứng dụng 2: Google
a) Tổ chức/cá nhân sở hữu: Alphabet Inc.
b) Thông tin thu thập: Tài khoản Google,
lịch sử tìm kiếm, vị trí địa lý, địa chỉ email,
số điện thoại, hoạt động trên YouTube,
thông tin thanh toán, và thiết bị sử dụng.
* Tên ứng dụng 3: TikTok
a) Tổ chức/cá nhân sở hữu: ByteDance
Ltd.
b) Thông tin thu thập: Họ tên, ngày sinh,
số điện thoại, email, vị trí địa lý, sở thích,
hành vi người dùng, lịch sử tìm kiếm và
tương tác video.
Bài 2
Bài 2. Em hãy đánh giá độ tin cậy của thông a) Độ tin cậy của thông tin: Trung bình.
tin được cung cấp từ 3 ứng dụng ở bài 1 mà b) Lý do đánh giá: Facebook là nền tảng
tiết trước các em đã kể ra.
lớn và phổ biến, nhưng đã từng đối mặt với
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
nhiều vụ việc liên quan đến bảo mật và
quyền riêng tư của người dùng. Các thông
tin trên Facebook có thể bị ảnh hưởng bởi
các tin giả và thông tin sai lệch do người
dùng đăng tải.
a) Độ tin cậy của thông tin: Cao.
b) Lý do đánh giá: Google cung cấp thông
tin chính xác và uy tín, đặc biệt là từ các
nguồn đáng tin cậy qua các công cụ như
Google Search, Google Scholar. Tuy nhiên,
người dùng cần cẩn thận với kết quả tìm
kiếm không chính xác hoặc trang web có độ
tin cậy thấp.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* TikTok
a) Độ tin cậy của thông tin: Thấp đến
trung bình.
b) Lý do đánh giá: TikTok là nền tảng giải
trí và mạng xã hội, nơi người dùng có thể
đăng tải nội dung đa dạng. Do tính chất mở,
thông tin trên TikTok thường không được
kiểm chứng và dễ bị lan truyền những nội
dung thiếu chính xác hoặc gây hiểu lầm
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Nhận xét về một thông tin số.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
GV đưa câu hỏi về nhà:
YC1: Em hãy tìm kiếm trên Internet thông tin
về một đội bóng, một cầu thủ hoặc một nhân
vật mà em yêu thích. Theo em thông tin đó có
phải là thông tin số hay không? Thông tin này
được lưu trữ bởi tổ chức nào?
YC2: Em hãy phân tích mức độ tin cậy của
nguồn tin mà em tìm được. Hãy ghi vào vở
một ví dụ về tin đồn ( trong cuộc sống hoặc
trên mạng) và cho biết:
- Tin đồn đó xuất hiện từ sự việc nào?
- Tác hại của tin đồn đó là gì?
Gợi ý sản phẩm
1. Đội bóng yêu thích: Manchester
United
Thông tin tìm kiếm: Manchester United là
một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có
trụ sở tại Old Trafford, Manchester, Anh.
Được thành lập vào năm 1878, đội bóng
này là một trong những câu lạc bộ giàu
thành tích nhất nước Anh và thế giới.
2. Cầu thủ yêu thích: Lionel Messi
Thông tin tìm kiếm: Lionel Messi, sinh
năm 1987, là một cầu thủ bóng đá người
Argentina hiện đang chơi cho câu lạc bộ
Inter Miami ở giải MLS và đội tuyển quốc
gia Argentina. Messi được coi là một trong
những cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất mọi
thời đại.
3. Nhân vật yêu thích: Elon Musk
Thông tin tìm kiếm: Elon Musk là một
doanh nhân người Mỹ gốc Nam Phi, người
sáng lập và CEO của Tesla, SpaceX, và
Neuralink. Ông nổi tiếng với những đóng
góp quan trọng trong lĩnh vực công nghệ và
hàng không vũ trụ.
Phân tích thông tin:
Thông tin đó có phải là thông tin số hay
không?
Có, đây là thông tin số. Thông tin này
được truyền tải qua các phương tiện điện tử
như website, mạng xã hội, và các bài báo
trực tuyến.
Thông tin này được lưu trữ bởi tổ chức
Hoạt động của GV và HS
Gợi ý sản phẩm
nào?
Thông tin về Manchester United có thể
được lưu trữ bởi các tổ chức như các trang
web thể thao (ví dụ: ESPN, BBC Sport) và
trang web chính thức của câu lạc bộ.
Thông tin về Lionel Messi có thể được lưu
trữ bởi các trang báo chí thể thao,
Wikipedia, và trang web chính thức của
câu lạc bộ anh thi đấu.
Thông tin về Elon Musk có thể được lưu
trữ bởi các tạp chí công nghệ, trang web
tin tức, và các hồ sơ công khai của các
công ty do ông sở hữu.
Gợi ý:
Học sinh có thể chọn bất kỳ đội bóng, cầu
thủ, hoặc nhân vật nào mà họ yêu thích và
thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet.
Thông tin số là loại thông tin tồn tại dưới
dạng các chuỗi dữ liệu và được lưu trữ,
truyền tải thông qua các thiết bị điện tử.
 









Các ý kiến mới nhất