giao an lop 5 ctst

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Ngày gửi: 17h:42' 01-09-2024
Dung lượng: 58.4 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Ngày gửi: 17h:42' 01-09-2024
Dung lượng: 58.4 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
CHỦ ĐỀ: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 1: Chiều dưới chân núi – Số tiết: 4
Thời gian thực hiện: Từ ngày …………… đến ngày……………
Tiết 1-2: Đọc: Chiều dưới chân núi.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Khởi động: Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân
hoặc bạn bè vào dịp hè.
2. Khám phá và luyện tập:
2.1. Đọc:
Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu.
Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
2.2. Luyện từ và câu:
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3 Viết:
Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong
cảnh.
3. Vận dụng:
Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em
thích mỗi hình ảnh đó.
- Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
Học sinh:
Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
ĐIỀU
CHỈNH
Giới thiệu chủ điểm
Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm
động.
“Khung trời tuổi thơ”.
Gợi ý: Khung trời tuổi thơ là những kỉ niệm Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội
tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè,
dung theo yêu cầu của
thầy cô,...
GV.
HS nghe GV giới thiệu chủ điểm: Tuổi thơ
là khoảng thời gian đẹp và thơ mộng nhất Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
trong cuộc đời của chúng ta. Khung trời
vào tên bài, hoạt động
tuổi thơ sẽ là nơi chứa những khoảnh khắc
khởi động và tranh
đẹp của các em bên gia đình, thầy cô, bạn
minh hoạ.
bè và cũng là hành trang cho các em bước
vào đời. Ở chủ điểm này, chúng ta cùng
khám phá những bài học xoay quanh chủ
đề Khung trời tuổi thơ.
Giới thiệu bài
HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn
về một hoạt động mà em đã tham gia cùng
người thân hoặc bạn bè vào dịp hè (có thể
kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
(Gợi ý: Tên, thời gian, địa điểm, người
tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt
động,…)
Vài HS chia sẻ trước lớp.
HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới
chân núi”: Bài đọc ngày hôm nay sẽ mang
đến cho chúng ta một khung cảnh rừng
chiều thơ mộng và một buổi trải nghiệm
của ba mẹ con bạn nhỏ. Buổi trải nghiệm
này có gì thú vị? Khung cảnh đã gợi lên
những kí ức nào trong lòng người mẹ?
Chúng ta hãy cùng nhau khám quá qua
bài đọc Chiều dưới chân núi.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (60 phút)
ĐỌC
Luyện đọc (12 phút)
Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
HS nghe GV đọc mẫu.
nghe, xác định chỗ
HS chia đoạn dựa vào sự hướng dẫn của
ngắt,
nghỉ,
nhấn
GV: Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để
giọng,...
luyện đọc và tìm ý:
Đọc to, rõ ràng, đúng
Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối
các từ khó và ngắt
ngày…”
nghỉ hơi đúng ở các
câu dài.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu
Nhận xét được cách
cơm”
đọc của mình và của
Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn
bạn, giúp nhau điều
lên?”
chỉnh sai sót (nếu có).
Đoạn 4: Còn lại
HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ khó.
Cách đọc một số từ ngữ khó:
phấp phới; lộng lẫy;…
HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nghe GV
hướng dẫn ngắt nghỉ.
Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/
khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì
tôi đi từ trên núi về nhà/ với
một bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón
rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy
một con cánh cam màu đỏ
óng ánh/ đang bò rất chậm
chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//;
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy
của mặt trời cuối ngày/ và
bên màu xanh biếc tràn đầy
sức sống của những tán lá,/
chúng tôi tựa vào nhau/
ngắm lũ côn trùng đang tìm
đường về nhà/ và thấy thật
yêu mến cuộc đời này.//;…
HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 và nghe GV
hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số
từ ngữ khó, ví dụ (VD): đèn dầu (đèn cháy
sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…)
HS rèn đọc trong nhóm
Vài nhóm thi đọc, nhóm khác nhận xét.
HS nghe GV nhận xét.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
Tìm hiểu bài (20 phút)
HS trả lời được các câu
HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Câu 1: (Hỏi – đáp cá nhân) Ba
mẹ con đi chơi ở đâu? Khung
cảnh ở đó được miêu tả như thế
nào?
Gợi ý: Ba mẹ con đi chơi trong
rừng. Khung cảnh ở đó được miêu tả
rất đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên
tĩnh đầy những cây thông to dưới
chân một ngọn núi. Mùi nhựa thông
đâu đó rất thơm. Và những bông
hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
lúc cuối ngày...
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ
con trong khu rừng vào buổi chiều
mùa hè đầy thú vị.
Câu 2. (Hỏi – đáp cá nhân) Người
mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào
về tuổi thơ của mình?
Gợi ý: Người mẹ nhớ lại những kỉ
niệm tuổi thơ của mình gắn với
những buổi chiều, khi mặt trời bắt
đầu lặn, người mẹ từ trên núi về
nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ
ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ
ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp
nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của mình từ
vườn về và nhóm bếp để nấu cơm.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về
tuổi thơ êm đềm của người mẹ vào
mỗi buổi chiều.
Câu 3. (Thảo luận nhóm đôi) Ba
mẹ con làm gì khi thấy con cánh
cam? Những việc làm đó nói lên
điều gì?
Gợi ý: Khi thấy con cánh cam, ba
mẹ con rón rén ngồi xuống cỏ, thì
thầm trò chuyện, hai bạn nhỏ lo
lắng về chỗ ngủ của con cánh cam
khi đêm xuống,… Rất yêu thiên
nhiên, quan tâm và có ý thức giữ
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài
đọc: Kí ức tuổi thơ của
tác giả hiện lên sống
động trong một buổi
cùng con trải nghiệm vẻ
đẹp của rừng chiều. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa:
Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng
yêu. Cần biết trân trọng
kỉ niệm tuổi thơ và trân
trọng giá trị tốt đẹp của
cuộc sống.
gìn, bảo vệ thiên nhiên.
Câu 4. (Thảo luận nhóm bốn) Vì
sao người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình?
Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Người mẹ kể
cho các con nghe kí ức đang sống
động trong tâm trí mình vì đó là
những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ
muốn chia sẻ với các con về cuộc
sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị
của mình nơi thung lũng, núi rừng
trước đây: không có điện, trường rất
xa, chỉ có những cánh rừng mênh
mông bất tận,... nhưng bình yên và
đầy sức sống.)
Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với
con cánh cam đã gợi ra những kí ức
tuổi thơ của mẹ.
Câu 5. (Hỏi – đáp cá nhân) Theo
em, vì sao ba mẹ con cảm thấy
thật yêu mến cuộc đời này?
Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Ba mẹ con
cảm thấy thật yêu mến cuộc đời
này vì họ cảm nhận được sức sống
mãnh liệt của thiên nhiên, sự yên
bình của cảnh vật,…
Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba
mẹ con trước cảnh vật tuyệt đẹp
của khu rừng lúc cuối ngày.
HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung bài.
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
Biết nhấn giọng ở một
Bài đọc nói về điều gì?
số từ ngữ quan trọng,
thể hiện giọng đọc phù
Bài đọc nói về Kí ức tuổi thơ của tác giả
hiện lên sống động trong một buổi cùng con
trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Chúng ta nên đọc toàn bài
với giọng như thế nào?
Đọc toàn bài đọc với giọng thong
thả, vui tươi.
Cần nhấn giọng ở những từ
ngữ nào?
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh
vật,...
HS nghe GV đọc mẫu đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén
ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con
cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò
rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu
hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có
nhà của nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức
sống động trong tâm trí mình.// Bọn
trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã
sống thế nào/ trong cái thung lũng
không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng
bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế
nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ làm
thế nào để trở về nhà/ từ những
cánh rừng mênh mông/ bất tận?//
Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn
lên?//
HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
hợp với từng nhân vật.
Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
luyện đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
HS xác định yêu cầu của hoạt động: Hợp tác với bạn để
đóng vai, kể tiếp cuộc
Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của
trò chuyện của ba mẹ
ba mẹ con.
con, nội dung cuộc trò
HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
chuyện kết nối với nội
Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp
dung bài.
tục trò chuyện về điều gì?
Thể hiện giọng và cảm
Ba mẹ con có thể tiếp tục trò
xúc phù hợp với từng
chuyện về vẻ đẹp khu rừng, về thế
nhân vật.
giới côn trùng hoặc về tình cảm của Nhận xét được nội
dung đóng vai của
ba mẹ con,…
nhóm mình và nhóm
Mỗi người thể hiện tình cảm,
bạn.
cảm xúc gì khi trò chuyện về
điều đó?
Sự hào hứng của hai bạn nhỏ khi
được trao đổi về những điều thú vị
của thế giới côn trùng. Sự ngưỡng
mộ vẻ đẹp của khu rừng. Tình cảm
của ba mẹ con ngày càng gắn bó,
khăng khít hơn.
...
HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể
tiếp cuộc trò chuyện.
Gợi ý: (Đóng vai người mẹ để kể
tiếp câu chuyện) Chúng tôi ngồi kề
bên nhau, cứ thế những câu chuyện
về thế giới côn trùng được nối tiếp
trong sự hào hứng của hai đứa trẻ.
Và cũng nhờ chuyến trải nghiệm
này, tình cảm của ba mẹ con cũng
gắn bó với nhau hơn. Tôi nhận ra
Bống thích khám phá các loài hoa
còn Nhi thì thích quan sát các chú
côn trùng nhỏ. Khi về thành phố, tôi
nhất định sẽ mua tặng cho mỗi bạn
một quyển sách về chủ đề mình yêu
thích, sẽ cùng hai bạn ấy trò chuyện
để hiểu nhau hơn.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và
tổng kết hoạt động đọc.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
Tiết 3: Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HS chơi trò chơi Chung sức.
Tạo không khí vui
Cách chơi: GV gọi 2 nhóm lên bảng, mỗi
tươi, kết nối chủ đề
nhóm 3-4 HS, thực hiện yêu cầu: Tìm những
bài học.
từ chỉ “mẹ” . Trong vòng 1 phút, nhóm nào
ghi được nhiều từ nhất thì chiến thắng.
HS nghe GV giới thiệu bài: Các từ mẹ,
má, u, bầm,… đều có cùng 1 ý nghĩa là để
chỉ mẹ. Và những từ này được gọi là từ
đồng nghĩa. Vậy từ đồng nghĩa là gì?
Chúng ta sẽ cùng khám phá qua bài học
hôm nay.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (30 phút)
Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa (9 Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
HS xác định yêu cầu của bài tập (BT) 1.
HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
nhỏ, thực hiện các yêu cầu của BT.
bạn.
Gợi ý:
Rút ra được khái niệm
từ đồng nghĩa.
Các từ in đậm trong từng đoạn thơ,
đoạn văn có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Các từ in đậm trong đoạn thơ (câu a)
không thể thay thế cho nhau vì mỗi từ
gợi tả các sắc độ khác nhau của màu
đỏ;
Các từ in đậm trong mỗi đoạn văn
(câu b, c) có thể thay thế cho nhau vì
nghĩa của các từ đó giống nhau.
1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động, rút ra những điều em cần ghi
nhớ về từ đồng nghĩa.
1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ
phút)
ĐIỀU
CHỈNH
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho
nhau khi nói, viết.
Ví dụ: hổ, cọp,...
Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng cần có
sự lựa chọn cho phù hợp.
Ví dụ: non sông, đất nước...
Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (7
Tìm được từ đồng
nghĩa phù hợp để thay
HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các
thế cho từ in đậm
câu văn và các từ in đậm.
trong mỗi câu văn.
HS làm bài vào vở bài tập (VBT).
Chủ động, mạnh dạn,
Gợi ý:
tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…;
Nhận xét được sản
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
phẩm của mình và của
bạn.
c. gồ ghề, khấp khểnh,…;
phút)
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...
HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài
trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Luyện tập tìm từ đồng nghĩa (6 phút)
HS xác định yêu cầu của BT 3.
HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn
trải bàn: Một HS tìm từ đồng nghĩa với từ
“trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ
“gắn bó”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ
“yêu mến” chia sẻ và thống nhất kết
quả trong nhóm.
Gợi ý:
Hợp tác với bạn để tìm
được từ đồng nghĩa
phù hợp.
Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,…
1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Đặt câu với các từ đồng nghĩa (8 phút)
HS xác định yêu cầu của BT 4.
Đặt được câu với hai
HS đặt câu với hai từ đồng nghĩa tìm được
ở BT 3 và trao đổi trong nhóm đôi.
từ đồng nghĩa tìm
được.
Nhận xét được sản
Gợi ý:
phẩm của mình và của
Trẻ em là mầm non của đất nước.
bạn.
Ngày 1 tháng 6 là ngày Quốc tế thiếu Chỉnh sửa, mở rộng
nhi.
câu dựa vào nhận xét
HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở rộng
của bạn và GV.
câu.
HS viết câu vào VBT.
HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài
trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
Tiết 4: Viết: Bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HS hát hoặc vận động theo nhạc.
Tạo không khí vui
HS nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học
tươi, kết nối chủ đề
này, chúng ta sẽ làm quen với bài văn tả
bài học.
phong cảnh.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (25 phút)
Nhận diện bài văn tả phong Hợp tác với bạn để
xác định được cấu tạo
cảnh(10phút)
của bài văn tả phong
HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài
cảnh, trình tự miêu tả
văn.
phong cảnh.
HS trao đổi trong nhóm 4 để xác định cấu Nhận xét được sản
tạo và trình tự của bài văn tả phong cảnh
phẩm của mình và của
(có thể ghi lại kết quả bằng sơ đồ vào
bạn.
Phiếu học tập).
Gợi ý:
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác
nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.
1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
ĐIỀU
CHỈNH
HS nghe bạn và GV nhận xét.
HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn
văn.
HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ.
Gợi ý:
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình
tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong
ngày, nước biển cửa Tùng thay đổi màu sắc
khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.
1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn tả Hợp tác với bạn để rút
ra ghi nhớ về cấu tạo
của bài văn tả phong
HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để
cảnh, trình tự miêu tả.
trả lời câu hỏi của GV:
Nhận xét được sản
Theo em, bài văn tả phong cảnh thường
phẩm của mình và của
gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ
bạn.
gì?
HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài văn tả
phong cảnh:
Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
phong cảnh (05 phút)
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh
hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,...
về cảnh hoặc liên hệ thực tế.
Em có thể tả cảnh theo trình tự nào?
HS nghe GV rút ra trình tự tả:
Ở bài văn “Phong cảnh quê Bác”, tác giả
chọn tả những đặc điểm nổi bật của cảnh,
được gọi là trình tự không gian.
Ở đoạn văn tả bãi biển Cửa Tùng, tác giả
tả sự thay đổi màu sắc của nước biển vào
từng buổi trong ngày, được gọi là trình tự
thời gian. Khi viết bài văn tả phong cảnh
có thể kết hợp cả hai trình tự trên.
HS rút ra những điều em cần ghi nhớ về
bài văn tả phong cảnh.
1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
Luyện tập xác định cấu tạo bài văn tả Hợp tác với bạn để
phong cảnh (10 phút)
HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc bài
xác định được mở bài,
thân bài, kết bài của
bài văn tả phong cảnh
văn.
và nội dung của các
HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thực hiện các
đoạn văn.
yêu cầu của BT.
Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
Gợi ý:
bạn.
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây
cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng cọ
với tác giả.
1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS làm bài vào VBT.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi Ghi lại được 1 – 2
lại 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài
hình ảnh em thích
“Chiều dưới chân núi” và lí do em thích
trong bài “Chiều dưới
mỗi hình ảnh đó.
chân núi” và lí do em
HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu ghi chép
thích mỗi hình ảnh đó.
Biết chia sẻ, nhận xét
theo yêu cầu.
HS chia sẻ kết quả ghi chép trong nhóm
nội dung ghi chép của
nhỏ.
bạn.
Gợi ý: Hình ảnh em thích nhất trong bài
“Chiều dưới chân núi” là chiều tà, trong ánh
hoàng hôn, ba mẹ con tựa vào nhau ngắm
côn trùng đang tìm đường về. Vì hình ảnh
này gợi cho em sự bình yên.
1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
CHỦ ĐỀ: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 2: Quà tặng mùa hè – Số tiết: 3
Thời gian thực hiện: Từ ngày …………… đến ngày……………
Tiết 1: Đọc: Quà tặng mùa hè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Khởi động: Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích.
2. Khám phá và luyện tập:
2.1. Đọc:
Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần
phim hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa dạng, hấp dẫn là món
quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
2.2. Nói và nghe:
Kể được về một kỉ niệm đáng nhớ.
2.3 Viết:
Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
3. Vận dụng:
Nói được 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong
phim hoạt hình đã xem.
- Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên
một số phim hoạt hình Việt Nam (VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ;
Bước qua hai thế giới; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;… – nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tuần phim gồm” đến “kĩ năng sống”.
Học sinh:
Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô,…
(nếu có).
Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm Phối hợp với GV
nhỏ, chia sẻ về một chương trình truyền hình
và bạn để thực
mà em thích dựa vào gợi ý:
hiện hoạt động.
+ Tên chương trình (Gợi ý: Giọng hát Việt nhí, Nói thành câu,
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ĐIỀU
CHỈNH
Cuốn sách của em,...)
diễn đạt trọn vẹn ý,
+ Đơn vị tổ chức (Gợi ý: Đài Truyền hình Việt
nội dung theo yêu
Nam (VTV), kênh HTV7,...)
cầu của GV.
+ Mục đích (Gợi ý: Phát hiện, bồi dưỡng tài năng Có kĩ năng phán
ca hát nhí; giới thiệu những cuốn sách phù hợp
đoán nội dung bài
với lứa tuổi HS,…)
đọc dựa vào tên
+ ...
bài, hoạt động khởi
HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi động
động và tranh
phán đoán nội dung bài đọc.
minh hoạ.
HS nghe GV giới thiệu bài học: Kì nghỉ hè là
dịp để các bạn nhỏ vui chơi và rèn luyện.
Trong kì nghỉ hè, người ta thường tổ chức các
hoạt động trải nghiệm để các em tham gia.
Trên tivi thì có những kênh dành cho thiếu nhi
với nhiều chương trình bổ ích. Đài truyền hình
Việt Nam với kênh VTV Go có nhiều thể loại
phim hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành
tặng cho các em. Vậy, món quà này thú vị thế
nào? Chúng ta cùng khám phá qua bài đọc hôm
nay nhé!
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
ĐỌC (30 phút)
Luyện đọc (10 phút)
HS nghe GV đọc mẫu.
HS chia đoạn dựa vào sự hướng dẫn của GV:
Bài đọc có thể chia thành các đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng
cho các em nhỏ”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng
sống”.
Đoạn 3: Còn lại.
HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải nghĩa từ
khó.
Cách đọc một số từ ngữ khó: VTV
Go
HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nghe GV hướng
dẫn ngắt nghỉ.
Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Đây là món quà mùa hè đặc
biệt/ mà Đài Truyền hình Việt
Nam/ phối hợp cùng Hãng phim
Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp
với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
Đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng
ở các câu dài.
Nhận xét được
cách đọc của mình
và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
Hoạt hình Việt Nam/ thực hiện
để dành tặng cho các em nhỏ.//;
Chuỗi phim được công chiếu/ tạo
nên một “thư viện hình ảnh”
sống động/ vừa mang tính giải
trí,/ vừa đem lại những bài học
giáo dục có ý nghĩa cho trẻ
em.//;…
HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 và nghe GV hướng
dẫn HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví
dụ phim 2D (phim sử dụng một chuỗi liên tiếp các
hình ảnh hay bức tranh được vẽ và thể hiện trên
mặt phẳng hai chiều để tạo ra một chuyển động
của nhân vật); phim 3D (phim được thiết kế ba
chiều với hình ảnh được dựng lên sống động như
thật với sự trợ giúp của các phần mềm đồ hoạ vi
tính); phim cắt giấy vi tính (phim được thiết kế
với các nhân vật làm bằng giấy, sử dụng các phần
mềm máy tính để tạo ra một chuyển động của
nhân vật); tổng hợp (nghĩa trong bài: bao gồm
nhiều loại phim);…
HS rèn đọc trong nhóm
Vài nhóm thi đọc, nhóm khác nhận xét.
HS nghe GV nhận xét.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
Tìm hiểu bài (13 phút)
HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Câu 1: (Hỏi – đáp cá nhân)
Truyền hình Việt Nam phối
cùng Hãng phim Hoạt hình
Nam dành tặng cho các em
món quà gì vào mùa hè?
Đài
hợp
Việt
nhỏ
Gợi ý: Vào mùa hè, Đài Truyền hình
Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim
Hoạt hình Việt Nam dành tặng cho các
em nhỏ “Tuần phim hoạt hình Việt”.
Rút ra ý đoạn 1: Thông báo “Tuần
phim hoạt hình Việt” trên VTV Go.
Câu 2. (Hỏi – đáp cá nhân) Kể tên
các thể loại phim hoạt hình được
HS trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung
của bài đọc: Chương
trình “Tuần phim hoạt
hình Việt” trên VTV
Go với các thể loại
phim đa dạng, hấp dẫn
là món quà mùa hè
đặc biệt dành tặng cho
các em nhỏ.
công chiếu.
Gợi ý: Các thể loại phim hoạt hình
được công chiếu gồm 2D, 3D, cắt giấy
vi tính với thời lượng phim ngắn 10
phút, phim dài 20 đến 30 phút, phim
nhiều tập.
Câu 3. (Làm việc cá nhân) Ghi lại
chủ đề và lịch chiếu của 2 – 3 phim
em thích
Gợi ý:
Chủ đề
Phim giả
tưởng
…
Ngà
y
01/6
…
Giờ
Sáng từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.
Tối từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.
…
Rút ra ý đoạn 2: Thông tin về lịch
chiếu và các thể loại phim được công
chiếu.
Câu 4. (Hỏi đáp cá nhân) Nói về ý
nghĩa của một bộ phim hoạt hình
dành cho thiếu nhi mà em thích.
Gợi ý: Phim “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nói
lên ước mơ chinh phục thiên nhiên của
con người;..
Rút ra ý đoạn 3: Ý nghĩa của các bộ
phim được công chiếu.
HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm
hiểu bài.
Luyện đọc lại (7 phút)
Xác định được
giọng đọc trên cơ
HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
sở hiểu nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc:
bài.
Bài đọc nói về điều gì?
Biết nhấn giọng ở
một số từ ngữ quan
Bài đọc nói về Chương trình “Tuần phim hoạt
trọng, thể hiện
hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa
giọng đọc phù hợp
dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành
với từng nhân vật.
tặng cho các em nhỏ.
Nhận xét được
Chúng ta nên đọc toàn bài với
cách đọc của mình
giọng như thế nào?
Đọc toàn bài đọc với giọng thong thả,
vui tươi.
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
Nhấn giọng ở những từ ngữ thông tin về
chương trình, tên phim, đặc điểm của
các bộ phim, ý nghĩa của chương trình,
…)
HS nghe GV đọc mẫu:
Tuần phim gồm 50 bộ phim/ thuộc các
thể loại 2D,/ 3D,/ cắt giấy vi tính/ với
thời lượng phim ngắn 10 phút,/ phim dài
20 đến 30 phút,/ phim nhiều tập.//
Chương trình được phát sóng vào các
khung giờ://
Sáng/ từ 10 giờ đến 10 giờ 40
phút.//
Tối/ từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.//
Chủ đề phim đa dạng,/ thay đổi mỗi
ngày.//
Ngà
Chủ đề
y
01/6 Phim giả
tưởng
Ng
ày
06/
6
02/6 Phim viễn
tưởng
07/
6
03/6 Chùm
phim tổng
hợp 1
04/6 Phim sự
tích, cổ
tích
05/6 Phim lịch
sử
08/
6
09/
6
10/
6
Chủ đề
Chùm
phim tổng
hợp 2
Phim về đề
tài môi
trường
Chùm
phim tổng
hợp 3
Phim về đề
tài gia đình
Phim về đề
tài cuộc
sống hiện
đại, kĩ
năng sống
HS luyện đọc lại trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ.
và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
2 – 3 HS thi đọc trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
Tiết 2: Nói và nghe: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HS trả lời câu hỏi: Trong kì nghỉ hè vừa Tạo không khí vui
rồi, em có kỉ niệm nào đáng nhớ?
tươi, kết nối chủ đề
Gợi ý: những chuyến du lịch, về thăm ông
bài học.
bà, những chương trình truyền hình thú vị,
những trò chơi cùng bạn bè,…
HS nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học
này, các em sẽ được kể về một kỉ niệm
đáng nhớ của mình với người thân, bạn
bè, thầy cô,…
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (30 phút)
Kể về một kỉ niệm (25 phút)
Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nói đơn thoại, nói
thành bài kết hợp sử
dụng phương tiện hỗ
trợ.
Em chọn chia sẻ kỉ niệm nào? Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi nói trong
(VD: Kỉ niệm với người thân
nhóm, trước lớp.
hoặc bạn bè, thầy cô,…)
Phát triển kĩ năng
Kể lại kỉ niệm đó:
kiểm soát tốc độ, âm
lượng nói và sử dụng
o Giới thiệu kỉ niệm: Thời gian,
hiệu quả các yếu tố
địa điểm,…
phi ngôn ngữ.
o Kể lại kỉ niệm: Mở đầu, diễn
Nhận xét được nội
biến, kết thúc.
dung kể của bạn theo
o Suy nghĩ, cảm xúc của em.
tiêu chí đã có.
HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các
gợi ý.
HS sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị để chia sẻ kỉ niệm trong nhóm 3
dựa vào gợi ý:
4 – 5 HS chia sẻ trước lớp, HS khác lắng
nghe, quan sát và nhận xét phần kể của
bạn theo các tiêu chí:
Nội dung kể sâu sắc.
ĐIỀU
CHỈNH
Hình thức kể hấp dẫn.
Giọng kể truyền cảm.
…
Gợi ý:
Trong gia đình, mẹ là người mà em
yêu thương nhất. Em đã có rất
nhiều kỉ niệm đẹp đẽ cùng với mẹ.
Nhưng kỉ niệm về ngày đầu tiên đi
học khiến em cảm thấy nhớ nhất.
Tối hôm trước, mẹ đã giúp em
chuẩn bị sách vở, quần áo. Còn em
chỉ cần đi ngủ thật sớm. Sáng hôm
sau, em thức dậy từ lúc sáu giờ ba
mươi phút sáng. Sau đó, em đánh
răng rửa mặt, ăn sáng rồi mặc bộ
đồng phục mới. Đúng bảy giờ, mẹ
đưa em đến trường bằng xe máy.
Trên đường đi, em cảm thầy vừa
hân hoan vừa lo lắng. Hôm nay,
ngôi trường Tiểu học thật đẹp đẽ.
Mẹ đưa em vào lớp học. Cô giáo
đứng ở cửa lớp để đón chúng em.
Em lo lắng nép sau lưng của mẹ.
Nhưng mẹ đã nắm tay, mỉm cười
động viên. Em còn nhớ như in câu
nói của mẹ: “Mạnh mẽ lên bé con
của mẹ. Chỉ một lát nữa thôi, con sẽ
bước vào một thế giới mới”. Nhờ có
vậy, em đã can đảm bước vào lớp
học cùng cô giáo. Buổi chiều, mẹ
đến đón em về nhà. Em đã kể cho
mẹ nghe về buổi học hôm đó. Mẹ đã
khen ngợi em là cô bé mạnh mẽ,
giỏi giang. Em cảm thấy sung sướng
và tự hào lắm.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
HS xác định yêu cầu của BT 2.
nhận xét, đánh giá.
HS thảo luận nhóm để bình chọn bài nói Nhận xét được sản
yêu thích nhất trong số các bài được chia
phẩm của mình và của
sẻ trong nhóm hoặc được chọn chia sẻ
bạn.
trước lớp dựa vào các tiêu chí đã đặt ra.
Các nhóm chia sẻ kết quả bình chọn trước
Bình chọn bài nói (05 phút)
lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
Tiết 3: Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HS hát.
Tạo không khí vui
Hs nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học
tươi, kết nối chủ đề
này, các em sẽ tập quan sát, tìm ý cho bài
bài học.
văn tả phong cảnh.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (30 phút)
Nhận xét về cách quan sát trong bài văn Phát triển kĩ năng
nhận xét để học tập tác
tả phong cảnh (10 phút)
giả cách quan sát,
HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài
chuẩn bị cho việc quan
văn.
sát, tìm ý, lập dàn ý và
HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi a, b, hoàn
viết bài văn tả phong
thành sơ đồ gợi ý ở câu c vào VBT.
cảnh.
Gợi ý:
Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
a. Bài văn tả cảnh trăng lên.
nhận xét, đánh giá.
b. Khi mới lên, mặt trăng tròn, to và
đỏ; khi lên cao, mặt trăng nhỏ lại,
sáng vằng...
CHỦ ĐỀ: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 1: Chiều dưới chân núi – Số tiết: 4
Thời gian thực hiện: Từ ngày …………… đến ngày……………
Tiết 1-2: Đọc: Chiều dưới chân núi.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Khởi động: Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân
hoặc bạn bè vào dịp hè.
2. Khám phá và luyện tập:
2.1. Đọc:
Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu.
Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
2.2. Luyện từ và câu:
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3 Viết:
Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong
cảnh.
3. Vận dụng:
Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em
thích mỗi hình ảnh đó.
- Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
Học sinh:
Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
ĐIỀU
CHỈNH
Giới thiệu chủ điểm
Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm
động.
“Khung trời tuổi thơ”.
Gợi ý: Khung trời tuổi thơ là những kỉ niệm Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội
tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè,
dung theo yêu cầu của
thầy cô,...
GV.
HS nghe GV giới thiệu chủ điểm: Tuổi thơ
là khoảng thời gian đẹp và thơ mộng nhất Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
trong cuộc đời của chúng ta. Khung trời
vào tên bài, hoạt động
tuổi thơ sẽ là nơi chứa những khoảnh khắc
khởi động và tranh
đẹp của các em bên gia đình, thầy cô, bạn
minh hoạ.
bè và cũng là hành trang cho các em bước
vào đời. Ở chủ điểm này, chúng ta cùng
khám phá những bài học xoay quanh chủ
đề Khung trời tuổi thơ.
Giới thiệu bài
HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn
về một hoạt động mà em đã tham gia cùng
người thân hoặc bạn bè vào dịp hè (có thể
kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
(Gợi ý: Tên, thời gian, địa điểm, người
tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt
động,…)
Vài HS chia sẻ trước lớp.
HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới
chân núi”: Bài đọc ngày hôm nay sẽ mang
đến cho chúng ta một khung cảnh rừng
chiều thơ mộng và một buổi trải nghiệm
của ba mẹ con bạn nhỏ. Buổi trải nghiệm
này có gì thú vị? Khung cảnh đã gợi lên
những kí ức nào trong lòng người mẹ?
Chúng ta hãy cùng nhau khám quá qua
bài đọc Chiều dưới chân núi.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (60 phút)
ĐỌC
Luyện đọc (12 phút)
Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
HS nghe GV đọc mẫu.
nghe, xác định chỗ
HS chia đoạn dựa vào sự hướng dẫn của
ngắt,
nghỉ,
nhấn
GV: Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để
giọng,...
luyện đọc và tìm ý:
Đọc to, rõ ràng, đúng
Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối
các từ khó và ngắt
ngày…”
nghỉ hơi đúng ở các
câu dài.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu
Nhận xét được cách
cơm”
đọc của mình và của
Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn
bạn, giúp nhau điều
lên?”
chỉnh sai sót (nếu có).
Đoạn 4: Còn lại
HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ khó.
Cách đọc một số từ ngữ khó:
phấp phới; lộng lẫy;…
HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nghe GV
hướng dẫn ngắt nghỉ.
Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/
khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì
tôi đi từ trên núi về nhà/ với
một bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón
rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy
một con cánh cam màu đỏ
óng ánh/ đang bò rất chậm
chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//;
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy
của mặt trời cuối ngày/ và
bên màu xanh biếc tràn đầy
sức sống của những tán lá,/
chúng tôi tựa vào nhau/
ngắm lũ côn trùng đang tìm
đường về nhà/ và thấy thật
yêu mến cuộc đời này.//;…
HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 và nghe GV
hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số
từ ngữ khó, ví dụ (VD): đèn dầu (đèn cháy
sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…)
HS rèn đọc trong nhóm
Vài nhóm thi đọc, nhóm khác nhận xét.
HS nghe GV nhận xét.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
Tìm hiểu bài (20 phút)
HS trả lời được các câu
HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Câu 1: (Hỏi – đáp cá nhân) Ba
mẹ con đi chơi ở đâu? Khung
cảnh ở đó được miêu tả như thế
nào?
Gợi ý: Ba mẹ con đi chơi trong
rừng. Khung cảnh ở đó được miêu tả
rất đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên
tĩnh đầy những cây thông to dưới
chân một ngọn núi. Mùi nhựa thông
đâu đó rất thơm. Và những bông
hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
lúc cuối ngày...
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ
con trong khu rừng vào buổi chiều
mùa hè đầy thú vị.
Câu 2. (Hỏi – đáp cá nhân) Người
mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào
về tuổi thơ của mình?
Gợi ý: Người mẹ nhớ lại những kỉ
niệm tuổi thơ của mình gắn với
những buổi chiều, khi mặt trời bắt
đầu lặn, người mẹ từ trên núi về
nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ
ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ
ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp
nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của mình từ
vườn về và nhóm bếp để nấu cơm.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về
tuổi thơ êm đềm của người mẹ vào
mỗi buổi chiều.
Câu 3. (Thảo luận nhóm đôi) Ba
mẹ con làm gì khi thấy con cánh
cam? Những việc làm đó nói lên
điều gì?
Gợi ý: Khi thấy con cánh cam, ba
mẹ con rón rén ngồi xuống cỏ, thì
thầm trò chuyện, hai bạn nhỏ lo
lắng về chỗ ngủ của con cánh cam
khi đêm xuống,… Rất yêu thiên
nhiên, quan tâm và có ý thức giữ
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài
đọc: Kí ức tuổi thơ của
tác giả hiện lên sống
động trong một buổi
cùng con trải nghiệm vẻ
đẹp của rừng chiều. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa:
Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng
yêu. Cần biết trân trọng
kỉ niệm tuổi thơ và trân
trọng giá trị tốt đẹp của
cuộc sống.
gìn, bảo vệ thiên nhiên.
Câu 4. (Thảo luận nhóm bốn) Vì
sao người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình?
Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Người mẹ kể
cho các con nghe kí ức đang sống
động trong tâm trí mình vì đó là
những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ
muốn chia sẻ với các con về cuộc
sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị
của mình nơi thung lũng, núi rừng
trước đây: không có điện, trường rất
xa, chỉ có những cánh rừng mênh
mông bất tận,... nhưng bình yên và
đầy sức sống.)
Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với
con cánh cam đã gợi ra những kí ức
tuổi thơ của mẹ.
Câu 5. (Hỏi – đáp cá nhân) Theo
em, vì sao ba mẹ con cảm thấy
thật yêu mến cuộc đời này?
Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Ba mẹ con
cảm thấy thật yêu mến cuộc đời
này vì họ cảm nhận được sức sống
mãnh liệt của thiên nhiên, sự yên
bình của cảnh vật,…
Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba
mẹ con trước cảnh vật tuyệt đẹp
của khu rừng lúc cuối ngày.
HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung bài.
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
Biết nhấn giọng ở một
Bài đọc nói về điều gì?
số từ ngữ quan trọng,
thể hiện giọng đọc phù
Bài đọc nói về Kí ức tuổi thơ của tác giả
hiện lên sống động trong một buổi cùng con
trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Chúng ta nên đọc toàn bài
với giọng như thế nào?
Đọc toàn bài đọc với giọng thong
thả, vui tươi.
Cần nhấn giọng ở những từ
ngữ nào?
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh
vật,...
HS nghe GV đọc mẫu đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén
ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con
cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò
rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu
hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có
nhà của nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức
sống động trong tâm trí mình.// Bọn
trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã
sống thế nào/ trong cái thung lũng
không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng
bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế
nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ làm
thế nào để trở về nhà/ từ những
cánh rừng mênh mông/ bất tận?//
Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn
lên?//
HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
hợp với từng nhân vật.
Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
luyện đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
HS xác định yêu cầu của hoạt động: Hợp tác với bạn để
đóng vai, kể tiếp cuộc
Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của
trò chuyện của ba mẹ
ba mẹ con.
con, nội dung cuộc trò
HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
chuyện kết nối với nội
Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp
dung bài.
tục trò chuyện về điều gì?
Thể hiện giọng và cảm
Ba mẹ con có thể tiếp tục trò
xúc phù hợp với từng
chuyện về vẻ đẹp khu rừng, về thế
nhân vật.
giới côn trùng hoặc về tình cảm của Nhận xét được nội
dung đóng vai của
ba mẹ con,…
nhóm mình và nhóm
Mỗi người thể hiện tình cảm,
bạn.
cảm xúc gì khi trò chuyện về
điều đó?
Sự hào hứng của hai bạn nhỏ khi
được trao đổi về những điều thú vị
của thế giới côn trùng. Sự ngưỡng
mộ vẻ đẹp của khu rừng. Tình cảm
của ba mẹ con ngày càng gắn bó,
khăng khít hơn.
...
HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể
tiếp cuộc trò chuyện.
Gợi ý: (Đóng vai người mẹ để kể
tiếp câu chuyện) Chúng tôi ngồi kề
bên nhau, cứ thế những câu chuyện
về thế giới côn trùng được nối tiếp
trong sự hào hứng của hai đứa trẻ.
Và cũng nhờ chuyến trải nghiệm
này, tình cảm của ba mẹ con cũng
gắn bó với nhau hơn. Tôi nhận ra
Bống thích khám phá các loài hoa
còn Nhi thì thích quan sát các chú
côn trùng nhỏ. Khi về thành phố, tôi
nhất định sẽ mua tặng cho mỗi bạn
một quyển sách về chủ đề mình yêu
thích, sẽ cùng hai bạn ấy trò chuyện
để hiểu nhau hơn.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và
tổng kết hoạt động đọc.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
Tiết 3: Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HS chơi trò chơi Chung sức.
Tạo không khí vui
Cách chơi: GV gọi 2 nhóm lên bảng, mỗi
tươi, kết nối chủ đề
nhóm 3-4 HS, thực hiện yêu cầu: Tìm những
bài học.
từ chỉ “mẹ” . Trong vòng 1 phút, nhóm nào
ghi được nhiều từ nhất thì chiến thắng.
HS nghe GV giới thiệu bài: Các từ mẹ,
má, u, bầm,… đều có cùng 1 ý nghĩa là để
chỉ mẹ. Và những từ này được gọi là từ
đồng nghĩa. Vậy từ đồng nghĩa là gì?
Chúng ta sẽ cùng khám phá qua bài học
hôm nay.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (30 phút)
Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa (9 Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
HS xác định yêu cầu của bài tập (BT) 1.
HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
nhỏ, thực hiện các yêu cầu của BT.
bạn.
Gợi ý:
Rút ra được khái niệm
từ đồng nghĩa.
Các từ in đậm trong từng đoạn thơ,
đoạn văn có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Các từ in đậm trong đoạn thơ (câu a)
không thể thay thế cho nhau vì mỗi từ
gợi tả các sắc độ khác nhau của màu
đỏ;
Các từ in đậm trong mỗi đoạn văn
(câu b, c) có thể thay thế cho nhau vì
nghĩa của các từ đó giống nhau.
1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động, rút ra những điều em cần ghi
nhớ về từ đồng nghĩa.
1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ
phút)
ĐIỀU
CHỈNH
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho
nhau khi nói, viết.
Ví dụ: hổ, cọp,...
Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng cần có
sự lựa chọn cho phù hợp.
Ví dụ: non sông, đất nước...
Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (7
Tìm được từ đồng
nghĩa phù hợp để thay
HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các
thế cho từ in đậm
câu văn và các từ in đậm.
trong mỗi câu văn.
HS làm bài vào vở bài tập (VBT).
Chủ động, mạnh dạn,
Gợi ý:
tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…;
Nhận xét được sản
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
phẩm của mình và của
bạn.
c. gồ ghề, khấp khểnh,…;
phút)
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...
HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài
trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Luyện tập tìm từ đồng nghĩa (6 phút)
HS xác định yêu cầu của BT 3.
HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn
trải bàn: Một HS tìm từ đồng nghĩa với từ
“trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ
“gắn bó”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ
“yêu mến” chia sẻ và thống nhất kết
quả trong nhóm.
Gợi ý:
Hợp tác với bạn để tìm
được từ đồng nghĩa
phù hợp.
Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,…
1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Đặt câu với các từ đồng nghĩa (8 phút)
HS xác định yêu cầu của BT 4.
Đặt được câu với hai
HS đặt câu với hai từ đồng nghĩa tìm được
ở BT 3 và trao đổi trong nhóm đôi.
từ đồng nghĩa tìm
được.
Nhận xét được sản
Gợi ý:
phẩm của mình và của
Trẻ em là mầm non của đất nước.
bạn.
Ngày 1 tháng 6 là ngày Quốc tế thiếu Chỉnh sửa, mở rộng
nhi.
câu dựa vào nhận xét
HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở rộng
của bạn và GV.
câu.
HS viết câu vào VBT.
HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài
trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
Tiết 4: Viết: Bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HS hát hoặc vận động theo nhạc.
Tạo không khí vui
HS nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học
tươi, kết nối chủ đề
này, chúng ta sẽ làm quen với bài văn tả
bài học.
phong cảnh.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (25 phút)
Nhận diện bài văn tả phong Hợp tác với bạn để
xác định được cấu tạo
cảnh(10phút)
của bài văn tả phong
HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài
cảnh, trình tự miêu tả
văn.
phong cảnh.
HS trao đổi trong nhóm 4 để xác định cấu Nhận xét được sản
tạo và trình tự của bài văn tả phong cảnh
phẩm của mình và của
(có thể ghi lại kết quả bằng sơ đồ vào
bạn.
Phiếu học tập).
Gợi ý:
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác
nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.
1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
ĐIỀU
CHỈNH
HS nghe bạn và GV nhận xét.
HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn
văn.
HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ.
Gợi ý:
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình
tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong
ngày, nước biển cửa Tùng thay đổi màu sắc
khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.
1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn tả Hợp tác với bạn để rút
ra ghi nhớ về cấu tạo
của bài văn tả phong
HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để
cảnh, trình tự miêu tả.
trả lời câu hỏi của GV:
Nhận xét được sản
Theo em, bài văn tả phong cảnh thường
phẩm của mình và của
gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ
bạn.
gì?
HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài văn tả
phong cảnh:
Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
phong cảnh (05 phút)
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh
hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,...
về cảnh hoặc liên hệ thực tế.
Em có thể tả cảnh theo trình tự nào?
HS nghe GV rút ra trình tự tả:
Ở bài văn “Phong cảnh quê Bác”, tác giả
chọn tả những đặc điểm nổi bật của cảnh,
được gọi là trình tự không gian.
Ở đoạn văn tả bãi biển Cửa Tùng, tác giả
tả sự thay đổi màu sắc của nước biển vào
từng buổi trong ngày, được gọi là trình tự
thời gian. Khi viết bài văn tả phong cảnh
có thể kết hợp cả hai trình tự trên.
HS rút ra những điều em cần ghi nhớ về
bài văn tả phong cảnh.
1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
Luyện tập xác định cấu tạo bài văn tả Hợp tác với bạn để
phong cảnh (10 phút)
HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc bài
xác định được mở bài,
thân bài, kết bài của
bài văn tả phong cảnh
văn.
và nội dung của các
HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thực hiện các
đoạn văn.
yêu cầu của BT.
Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
Gợi ý:
bạn.
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây
cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng cọ
với tác giả.
1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS làm bài vào VBT.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi Ghi lại được 1 – 2
lại 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài
hình ảnh em thích
“Chiều dưới chân núi” và lí do em thích
trong bài “Chiều dưới
mỗi hình ảnh đó.
chân núi” và lí do em
HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu ghi chép
thích mỗi hình ảnh đó.
Biết chia sẻ, nhận xét
theo yêu cầu.
HS chia sẻ kết quả ghi chép trong nhóm
nội dung ghi chép của
nhỏ.
bạn.
Gợi ý: Hình ảnh em thích nhất trong bài
“Chiều dưới chân núi” là chiều tà, trong ánh
hoàng hôn, ba mẹ con tựa vào nhau ngắm
côn trùng đang tìm đường về. Vì hình ảnh
này gợi cho em sự bình yên.
1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
CHỦ ĐỀ: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 2: Quà tặng mùa hè – Số tiết: 3
Thời gian thực hiện: Từ ngày …………… đến ngày……………
Tiết 1: Đọc: Quà tặng mùa hè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Khởi động: Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích.
2. Khám phá và luyện tập:
2.1. Đọc:
Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần
phim hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa dạng, hấp dẫn là món
quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
2.2. Nói và nghe:
Kể được về một kỉ niệm đáng nhớ.
2.3 Viết:
Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
3. Vận dụng:
Nói được 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong
phim hoạt hình đã xem.
- Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên
một số phim hoạt hình Việt Nam (VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ;
Bước qua hai thế giới; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;… – nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tuần phim gồm” đến “kĩ năng sống”.
Học sinh:
Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô,…
(nếu có).
Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm Phối hợp với GV
nhỏ, chia sẻ về một chương trình truyền hình
và bạn để thực
mà em thích dựa vào gợi ý:
hiện hoạt động.
+ Tên chương trình (Gợi ý: Giọng hát Việt nhí, Nói thành câu,
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ĐIỀU
CHỈNH
Cuốn sách của em,...)
diễn đạt trọn vẹn ý,
+ Đơn vị tổ chức (Gợi ý: Đài Truyền hình Việt
nội dung theo yêu
Nam (VTV), kênh HTV7,...)
cầu của GV.
+ Mục đích (Gợi ý: Phát hiện, bồi dưỡng tài năng Có kĩ năng phán
ca hát nhí; giới thiệu những cuốn sách phù hợp
đoán nội dung bài
với lứa tuổi HS,…)
đọc dựa vào tên
+ ...
bài, hoạt động khởi
HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi động
động và tranh
phán đoán nội dung bài đọc.
minh hoạ.
HS nghe GV giới thiệu bài học: Kì nghỉ hè là
dịp để các bạn nhỏ vui chơi và rèn luyện.
Trong kì nghỉ hè, người ta thường tổ chức các
hoạt động trải nghiệm để các em tham gia.
Trên tivi thì có những kênh dành cho thiếu nhi
với nhiều chương trình bổ ích. Đài truyền hình
Việt Nam với kênh VTV Go có nhiều thể loại
phim hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành
tặng cho các em. Vậy, món quà này thú vị thế
nào? Chúng ta cùng khám phá qua bài đọc hôm
nay nhé!
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
ĐỌC (30 phút)
Luyện đọc (10 phút)
HS nghe GV đọc mẫu.
HS chia đoạn dựa vào sự hướng dẫn của GV:
Bài đọc có thể chia thành các đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng
cho các em nhỏ”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng
sống”.
Đoạn 3: Còn lại.
HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải nghĩa từ
khó.
Cách đọc một số từ ngữ khó: VTV
Go
HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nghe GV hướng
dẫn ngắt nghỉ.
Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Đây là món quà mùa hè đặc
biệt/ mà Đài Truyền hình Việt
Nam/ phối hợp cùng Hãng phim
Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp
với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
Đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng
ở các câu dài.
Nhận xét được
cách đọc của mình
và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
Hoạt hình Việt Nam/ thực hiện
để dành tặng cho các em nhỏ.//;
Chuỗi phim được công chiếu/ tạo
nên một “thư viện hình ảnh”
sống động/ vừa mang tính giải
trí,/ vừa đem lại những bài học
giáo dục có ý nghĩa cho trẻ
em.//;…
HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 và nghe GV hướng
dẫn HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví
dụ phim 2D (phim sử dụng một chuỗi liên tiếp các
hình ảnh hay bức tranh được vẽ và thể hiện trên
mặt phẳng hai chiều để tạo ra một chuyển động
của nhân vật); phim 3D (phim được thiết kế ba
chiều với hình ảnh được dựng lên sống động như
thật với sự trợ giúp của các phần mềm đồ hoạ vi
tính); phim cắt giấy vi tính (phim được thiết kế
với các nhân vật làm bằng giấy, sử dụng các phần
mềm máy tính để tạo ra một chuyển động của
nhân vật); tổng hợp (nghĩa trong bài: bao gồm
nhiều loại phim);…
HS rèn đọc trong nhóm
Vài nhóm thi đọc, nhóm khác nhận xét.
HS nghe GV nhận xét.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
Tìm hiểu bài (13 phút)
HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Câu 1: (Hỏi – đáp cá nhân)
Truyền hình Việt Nam phối
cùng Hãng phim Hoạt hình
Nam dành tặng cho các em
món quà gì vào mùa hè?
Đài
hợp
Việt
nhỏ
Gợi ý: Vào mùa hè, Đài Truyền hình
Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim
Hoạt hình Việt Nam dành tặng cho các
em nhỏ “Tuần phim hoạt hình Việt”.
Rút ra ý đoạn 1: Thông báo “Tuần
phim hoạt hình Việt” trên VTV Go.
Câu 2. (Hỏi – đáp cá nhân) Kể tên
các thể loại phim hoạt hình được
HS trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung
của bài đọc: Chương
trình “Tuần phim hoạt
hình Việt” trên VTV
Go với các thể loại
phim đa dạng, hấp dẫn
là món quà mùa hè
đặc biệt dành tặng cho
các em nhỏ.
công chiếu.
Gợi ý: Các thể loại phim hoạt hình
được công chiếu gồm 2D, 3D, cắt giấy
vi tính với thời lượng phim ngắn 10
phút, phim dài 20 đến 30 phút, phim
nhiều tập.
Câu 3. (Làm việc cá nhân) Ghi lại
chủ đề và lịch chiếu của 2 – 3 phim
em thích
Gợi ý:
Chủ đề
Phim giả
tưởng
…
Ngà
y
01/6
…
Giờ
Sáng từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.
Tối từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.
…
Rút ra ý đoạn 2: Thông tin về lịch
chiếu và các thể loại phim được công
chiếu.
Câu 4. (Hỏi đáp cá nhân) Nói về ý
nghĩa của một bộ phim hoạt hình
dành cho thiếu nhi mà em thích.
Gợi ý: Phim “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nói
lên ước mơ chinh phục thiên nhiên của
con người;..
Rút ra ý đoạn 3: Ý nghĩa của các bộ
phim được công chiếu.
HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm
hiểu bài.
Luyện đọc lại (7 phút)
Xác định được
giọng đọc trên cơ
HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
sở hiểu nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc:
bài.
Bài đọc nói về điều gì?
Biết nhấn giọng ở
một số từ ngữ quan
Bài đọc nói về Chương trình “Tuần phim hoạt
trọng, thể hiện
hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa
giọng đọc phù hợp
dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành
với từng nhân vật.
tặng cho các em nhỏ.
Nhận xét được
Chúng ta nên đọc toàn bài với
cách đọc của mình
giọng như thế nào?
Đọc toàn bài đọc với giọng thong thả,
vui tươi.
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
Nhấn giọng ở những từ ngữ thông tin về
chương trình, tên phim, đặc điểm của
các bộ phim, ý nghĩa của chương trình,
…)
HS nghe GV đọc mẫu:
Tuần phim gồm 50 bộ phim/ thuộc các
thể loại 2D,/ 3D,/ cắt giấy vi tính/ với
thời lượng phim ngắn 10 phút,/ phim dài
20 đến 30 phút,/ phim nhiều tập.//
Chương trình được phát sóng vào các
khung giờ://
Sáng/ từ 10 giờ đến 10 giờ 40
phút.//
Tối/ từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.//
Chủ đề phim đa dạng,/ thay đổi mỗi
ngày.//
Ngà
Chủ đề
y
01/6 Phim giả
tưởng
Ng
ày
06/
6
02/6 Phim viễn
tưởng
07/
6
03/6 Chùm
phim tổng
hợp 1
04/6 Phim sự
tích, cổ
tích
05/6 Phim lịch
sử
08/
6
09/
6
10/
6
Chủ đề
Chùm
phim tổng
hợp 2
Phim về đề
tài môi
trường
Chùm
phim tổng
hợp 3
Phim về đề
tài gia đình
Phim về đề
tài cuộc
sống hiện
đại, kĩ
năng sống
HS luyện đọc lại trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ.
và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
2 – 3 HS thi đọc trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
Tiết 2: Nói và nghe: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HS trả lời câu hỏi: Trong kì nghỉ hè vừa Tạo không khí vui
rồi, em có kỉ niệm nào đáng nhớ?
tươi, kết nối chủ đề
Gợi ý: những chuyến du lịch, về thăm ông
bài học.
bà, những chương trình truyền hình thú vị,
những trò chơi cùng bạn bè,…
HS nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học
này, các em sẽ được kể về một kỉ niệm
đáng nhớ của mình với người thân, bạn
bè, thầy cô,…
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (30 phút)
Kể về một kỉ niệm (25 phút)
Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nói đơn thoại, nói
thành bài kết hợp sử
dụng phương tiện hỗ
trợ.
Em chọn chia sẻ kỉ niệm nào? Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi nói trong
(VD: Kỉ niệm với người thân
nhóm, trước lớp.
hoặc bạn bè, thầy cô,…)
Phát triển kĩ năng
Kể lại kỉ niệm đó:
kiểm soát tốc độ, âm
lượng nói và sử dụng
o Giới thiệu kỉ niệm: Thời gian,
hiệu quả các yếu tố
địa điểm,…
phi ngôn ngữ.
o Kể lại kỉ niệm: Mở đầu, diễn
Nhận xét được nội
biến, kết thúc.
dung kể của bạn theo
o Suy nghĩ, cảm xúc của em.
tiêu chí đã có.
HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các
gợi ý.
HS sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị để chia sẻ kỉ niệm trong nhóm 3
dựa vào gợi ý:
4 – 5 HS chia sẻ trước lớp, HS khác lắng
nghe, quan sát và nhận xét phần kể của
bạn theo các tiêu chí:
Nội dung kể sâu sắc.
ĐIỀU
CHỈNH
Hình thức kể hấp dẫn.
Giọng kể truyền cảm.
…
Gợi ý:
Trong gia đình, mẹ là người mà em
yêu thương nhất. Em đã có rất
nhiều kỉ niệm đẹp đẽ cùng với mẹ.
Nhưng kỉ niệm về ngày đầu tiên đi
học khiến em cảm thấy nhớ nhất.
Tối hôm trước, mẹ đã giúp em
chuẩn bị sách vở, quần áo. Còn em
chỉ cần đi ngủ thật sớm. Sáng hôm
sau, em thức dậy từ lúc sáu giờ ba
mươi phút sáng. Sau đó, em đánh
răng rửa mặt, ăn sáng rồi mặc bộ
đồng phục mới. Đúng bảy giờ, mẹ
đưa em đến trường bằng xe máy.
Trên đường đi, em cảm thầy vừa
hân hoan vừa lo lắng. Hôm nay,
ngôi trường Tiểu học thật đẹp đẽ.
Mẹ đưa em vào lớp học. Cô giáo
đứng ở cửa lớp để đón chúng em.
Em lo lắng nép sau lưng của mẹ.
Nhưng mẹ đã nắm tay, mỉm cười
động viên. Em còn nhớ như in câu
nói của mẹ: “Mạnh mẽ lên bé con
của mẹ. Chỉ một lát nữa thôi, con sẽ
bước vào một thế giới mới”. Nhờ có
vậy, em đã can đảm bước vào lớp
học cùng cô giáo. Buổi chiều, mẹ
đến đón em về nhà. Em đã kể cho
mẹ nghe về buổi học hôm đó. Mẹ đã
khen ngợi em là cô bé mạnh mẽ,
giỏi giang. Em cảm thấy sung sướng
và tự hào lắm.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
HS xác định yêu cầu của BT 2.
nhận xét, đánh giá.
HS thảo luận nhóm để bình chọn bài nói Nhận xét được sản
yêu thích nhất trong số các bài được chia
phẩm của mình và của
sẻ trong nhóm hoặc được chọn chia sẻ
bạn.
trước lớp dựa vào các tiêu chí đã đặt ra.
Các nhóm chia sẻ kết quả bình chọn trước
Bình chọn bài nói (05 phút)
lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
Tiết 3: Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HS hát.
Tạo không khí vui
Hs nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học
tươi, kết nối chủ đề
này, các em sẽ tập quan sát, tìm ý cho bài
bài học.
văn tả phong cảnh.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (30 phút)
Nhận xét về cách quan sát trong bài văn Phát triển kĩ năng
nhận xét để học tập tác
tả phong cảnh (10 phút)
giả cách quan sát,
HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài
chuẩn bị cho việc quan
văn.
sát, tìm ý, lập dàn ý và
HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi a, b, hoàn
viết bài văn tả phong
thành sơ đồ gợi ý ở câu c vào VBT.
cảnh.
Gợi ý:
Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
a. Bài văn tả cảnh trăng lên.
nhận xét, đánh giá.
b. Khi mới lên, mặt trăng tròn, to và
đỏ; khi lên cao, mặt trăng nhỏ lại,
sáng vằng...
 









Các ý kiến mới nhất