Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn tuấn
Ngày gửi: 16h:52' 27-08-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Hữu Viet)
NGÔ VIỆT HOÀN (Chủ biên) – NGUYỄN VĂN TOẢN

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
LỚP 9

(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THEO SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT 9 –
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

quy ước VIẾT TẮT dùng trong sách

2

GV:

Giáo viên

HS:

Học sinh

SGK:

Sách giáo khoa

SGV:

Sách giáo viên

GDTC:

Giáo dục thể chất

TDTT

Thể dục thể thao

LỜI NÓI ĐẦU
Kế hoạch bài dạy Giáo dục Thể chất 9 là tài liệu hỗ trợ giáo viên trong việc
lập kế hoạch bài dạy theo Sách giáo khoa Giáo dục Thể chất 9 thuộc bộ sách
Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tài liệu này giúp
giáo viên có thể nhanh chóng triển khai thực hiện việc dạy học theo Chương trình
Giáo dục phổ thông 2018.
Kế hoạch bài dạy Giáo dục Thể chất 9 được biên soạn bởi nhóm giáo
viên có kinh nghiệm dạy học theo hướng đổi mới và tích hợp. Những tài liệu
định hướng cho việc biên soạn Kế hoạch bài dạy Giáo dục Thể chất 9 gồm:
• Sách giáo khoa (SGK) và Sách giáo viên (SGV) Giáo dục Thể chất 9 (bộ sách
Kết nối tri thức với cuộc sống của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
• Tài liệu tập huấn giáo viên về Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và
SGK Giáo dục Thể chất 9 – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
• Công văn số 5512/BGDĐT – GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy.
Căn cứ đặc thù của môn học, đặc điểm cấu trúc bài học của SGK, nhóm
tác giả có sự điều chỉnh cách trình bày một số nội dung như: mục tiêu chung
của bài học và các mục tiêu cụ thể trong từng hoạt động, cách phân bố các
cấu phần trong tiến trình dạy học. Việc điều chỉnh cách trình bày một số mục,
phần trong tài liệu này so với hướng dẫn 5512/BGDĐT – GDTrH không làm ảnh
hưởng đến đặc trưng thiết kế bài dạy theo định hướng phát triển năng lực
của HS. Việc điều chỉnh còn nhằm mục đích hiện thực hoá định hướng đổi mới
theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và SGK Giáo dục Thể chất 9.
Riêng đối với tiết kiểm tra đánh giá định kì, mỗi chủ đề xây dựng nội dung
kiểm tra, đánh giá phù hợp với nội dung trong chủ đề và năng lực học sinh.
Còn thời điểm đánh giá tuỳ thuộc vào địa phương khi xây dựng phân phối
chương trình.
Nhóm tác giả hi vọng rằng Kế hoạch bài dạy Giáo dục Thể chất 9 là tư liệu tham
khảo thiết thực, bổ ích, giúp thầy cô giảm bớt những khó khăn ban đầu trong việc
thực hiện Chương trình và Sách giáo khoa mới. Chúng tôi rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để sách được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn.
CÁC TÁC GIẢ
3

Phần một

VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
CHỦ ĐỀ 1. CHẠY CỰ LI NGẮN 100 m
BÀI 1. CỦNG CỐ KĨ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP
VÀ CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT (4 TIẾT)
TIẾT 1, 2. CỦNG CỐ KĨ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP VÀ CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết được nội dung, yêu cầu của củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau
xuất phát; rèn luyện sức khoẻ bằng tắm không khí; biết cách luyện tập.
2. Năng lực
– Bước đầu hoàn thành được giai đoạn xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
– Bước đầu biết sử dụng sử dụng yếu tố tự nhiên (tắm không khí) để rèn luyện sức khoẻ.
– Biết một số điều luật cơ bản trong thi đấu chạy cự li ngắn.
3. Phẩm chất
Nỗ lực hoàn thành nội dung học tập và lượng vận động của bài tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Sân tập điền kinh có đường chạy tối thiểu 100 m.
– Dụng cụ, trang thiết bị: Còi, đồng hồ bấm giây, bộ tranh ảnh, dụng cụ phục vụ dạy
học và luyện tập.
– SGK Giáo dục thể chất 9 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết về củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất
phát; cơ thể HS đạt trạng thái sẵn sàng thực hiện các bài tập vận động.
2. Nội dung: Khởi động tư duy, chuẩn bị tâm thế và khởi động cơ thể.
4

3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
Kết quả/sản phẩm học tập
– Nhận lớp, kiểm tra sĩ số, – Chỉ huy tập trung lớp, – HS xếp thành 3 hoặc 4
tình hình sức khoẻ học sinh. dóng hàng và báo cáo sĩ số. hàng ngang.
– Phổ biến mục tiêu, nội
dung, nhiệm vụ học tập.
– Đặt câu hỏi để thu hút,
khích lệ sự tập trung chú ý và
khai thác vốn hiểu biết của
HS đối với nội dung tiết học:
“Hãy kể tên các giai đoạn chạy
cự li ngắn theo thứ tự thực
hiện”.
– Khởi động chung: Chạy
chậm theo vòng tròn, xoay
các khớp, ép dọc, ép ngang.

– Chú ý lắng nghe.

– HS biết được nội dung
bài học.
– Suy nghĩ, trả lời câu hỏi – HS hình thành được mối
liên hệ với nội dung bài
của GV.
học.
Đáp án: Xuất phát; Chay
lao sau xuất phát; Chạy
giữa quãng; Chạy về đích.
– Hoạt động cả lớp (đứng – HS thực hiện đủ số lần
theo hàng ngang).
theo nhịp hô của chỉ huy.

– Khởi động chuyên môn: – Hoạt động cả lớp (đứng – HS thực hiện đủ 1 lần ×
Chạy bước nhỏ, chạy nâng theo hàng dọc).
15 m.
cao đùi, chạy đạp sau, chạy
tăng tốc độ trên cự li 10 – 15 m,
thực hiện 2 lần.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Mục tiêu: Biết sử dụng yếu tố tự nhiên (tắm không khí) để rèn luyện sức khoẻ;
hình thành ở HS kiến thức, kĩ năng thực hiện củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và
chạy lao sau xuất phát, biết cách luyện tập; biết một số điều luật cơ bản trong thi đấu
chạy cự li ngắn.
2. Nội dung: Củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
– Hướng dẫn rèn luyện sức – Chú ý lắng nghe.
khoẻ bằng tắm không khí
(SGK GDTC 9 tr.4,5).
– Giới thiệu mục đích, tác – Chú ý lắng nghe.
dụng của củng cố kĩ thuật
xuất phát thấp và chạy lao sau
xuất phát.

Kết quả/sản phẩm học tập
– HS biết lựa chọn và sử
dụng yếu tố tự nhiên (tắm
không khí) để rèn luyện
sức khoẻ
– HS biết được mục đích,
tác dụng của củng cố kĩ
thuật xuất phát thấp và
chạy lao sau xuất phát.
5

– Sử dụng hình ảnh trực quan
hoặc video (nếu có), phân tích
thị phạm động tác mẫu củng
cố kĩ thuật xuất phát thấp và
chạy lao sau xuất phát; cách
luyện tập.
– Cho HS đồng loạt luyện tập
theo khẩu lệnh và động tác
mẫu của GV về củng cố kĩ
thuật xuất phát thấp và chạy
lao sau xuất phát.
– Chỉ dẫn các sai sót thường
gặp trong luyện tập và cách
sửa chữa.

– Quan sát, ghi nhớ cấu
trúc, trình tự củng cố kĩ
thuật xuất phát thấp và
chạy lao sau xuất phát.

– HS hình thành biểu
tượng đúng về củng cố kĩ
thuật xuất phát thấp và
chạy lao sau xuất phát.

– Luyện tập theo khẩu lệnh – HS bước đầu thực hiện
và động tác mẫu của GV. củng cố kĩ thuật xuất phát
thấp và chạy lao sau xuất
phát và biết phương pháp
luyện tập.

– Chú ý lắng nghe, tự sửa – HS nhận biết được
chữa.
những sai sót thường gặp
trong luyện tập và cách sửa
chữa.
– Giới thiệu một số điều luật – Chú ý lắng nghe.
– HS biết được một số điều
cơ bản trong thi đấu chạy cự
luật cơ bản trong thi đấu
li ngắn (SGK GDTC 9 tr.13).
chạy cự li ngắn.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thực hành củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
2. Nội dung: Luyện tập củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức
Hoạt động của HS
hoạt động
– Phổ biến nội – Chú ý lắng nghe và quan sát.
dung, yêu cầu và
hướng dẫn trình tự
luyện tập.

Kết quả/sản phẩm
học tập
– HS biết được nội
dung, yêu cầu và trình
tự luyện tập.

– HS thực hiện được
– Tổ chức các hình a) Luyện tập cá nhân.
đúng số lần và cự li.
thức luyện tập.
HS tự hô khẩu lệnh:
– Quan sát, đánh – Xuất phát thấp theo khẩu lệnh tự hô,
giá, chỉ dẫn hoạt thực hiện 3 – 5 lần.
động luyện tập của
– Luyện tập bước chạy đầu tiên sau xuất
HS.
phát từ chậm đến nhanh theo khẩu lệnh
tự hô, thực hiện 5 – 7 lần.
6

– Phối hợp xuất phát thấp và chạy lao
theo khẩu lệnh tự hô cự li 15 – 20 m,
thực hiện 2 – 3 lần xen kẽ quãng nghỉ
4 – 5 phút.
– Chạy tăng tốc độ 15 – 20 m, thực hiện
2 – 3 lần xen kẽ quãng nghỉ 4 – 5 phút.
b) Luyện tập cặp đôi
Luân phiên hô khẩu lệnh giúp bạn củng
cố kĩ thuật xuất phát thấp, chạy lao sau
xuất phát:
– Xuất phát thấp theo khẩu lệnh, chạy
ra trước 3 – 5 m với nỗ lực tối đa sau đó
chạy theo quán tính, thực hiện 3 – 5 lần
xen kẽ quãng nghỉ 2 – 3 phút.
– Xuất phát thấp theo khẩu lệnh kết hợp
chạy lao 5 – 7 m với nỗ lực tối đa sau đó
chạy theo quán tính, thực hiện 3 – 5 lần
xen kẽ quãng nghỉ 2 – 3 phút.
– Xuất phát thấp theo khẩu lệnh, chạy
lao 15 – 20 m với nỗ lực tối đa, thực hiện
2 – 3 lần xen kẽ quãng nghỉ 3 – 4 phút.
– Hướng dẫn HS
phát hiện và sửa
chữa sai sót khi
luyện tập.

– HS tự phát hiện và
sửa chữa sai sót khi
luyện tập.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: HS vận dụng được nội dung bài học vào thực tiễn học tập hoặc cuộc sống.
2. Nội dung: Vận dụng bài tập củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
để rèn luyện sức nhanh.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động
– Hướng dẫn HS vận dụng
trong quá trình luyện tập:
Thay đổi yêu cầu luyện tập
xuất phát

Hoạt động của HS
– Vận dụng bài tập củng
cố kĩ thuật xuất phát thấp
và chạy lao sau xuất phát
trong quá trình luyện tập.

Kết quả/sản phẩm học tập
– HS biết vận dụng bài tập
củng cố kĩ thuật xuất phát
thấp và chạy lao sau xuất
phát để rèn luyện sức
7

thấp và phối hợp chạy lao sau – Suy nghĩ, trả lời câu hỏi nhanh trong quá trình
xuất phát theo hướng nâng vận dụng.
luyện tập.
cao: Mức độ chính xác, ổn
Đáp án câu hỏi vận dụng:
định về kĩ thuât; về tốc độ và
Triệt tiêu sức mạnh đạp
sức mạnh rời bàn đạp; về tốc
sau khi rời bàn đạp; giảm
độ và khả năng duy trì tư thế
độ ngả cần thiết của thân
chạy lao.
trên khi thực hiện các
– Đặt câu hỏi để HS liên hệ
bước chạy lao
và vận dụng: Thực hiện bước
chạy đầu tiên quá dài khi xuất
phát thấp có ảnh hưởng như
thế nào đối với tốc độ chạy
lao?
– Giao nhiệm vụ cho HS – Cá nhân chủ động thực – Video tự luyện tập bài
luyện tập vào thời gian rèn hiện nhiệm vụ GV giao, có tập kĩ thuật xuất phát thấp
luyện thể dục hằng ngày, có báo cáo (kèm theo minh và chạy lao sau xuất phát
sản phẩm bằng hình ảnh hoặc chứng) hoặc trình diễn kết để rèn luyện sức nhanh
khi rèn luyện thể dục hằng
video.
quả.
ngày.

HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
1. Mục tiêu: Đưa cơ thể HS trở về trạng thái ban đầu sau giờ học.
2. Nội dung: Hồi phục sau luyện tập; nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động
– Hướng dẫn HS thực hiện
các động tác thả lỏng, hồi
tĩnh.
– Nhận xét về thái độ, đánh
giá kết quả học tập và vận
dụng của HS.
– Hướng dẫn sử dụng SGK
để tự học và chuẩn bị bài học
mới.

8

Hoạt động của HS
Kết quả/sản phẩm học tập
– Tự tổ chức thực hiện các – Cơ thể HS được thả lỏng.
động tác thả lỏng, hồi tĩnh.
– Chú ý lắng nghe GV – HS biết được kết quả học
nhận xét.
tập và vận dụng của bản
thân.
– Chú ý lắng nghe GV – HS biết nội dung cần
nhận xét và hướng dẫn chuẩn bị cho bài học tiếp
sử dụng SGK để tự học và theo.
chuẩn bị bài học mới. Có
thể đề xuất ý kiến với GV.

TIẾT 3, 4. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ KĨ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP
VÀ CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hiểu được cấu trúc và cách luyện tập kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
2. Năng lực


– Hoàn thành được giai đoạn xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.



– Biết điều chỉnh, sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và luyện tập.

3. Phẩm chất
Chủ động hợp tác với các bạn trong học tập và trong tự học, tự rèn luyện.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Sân tập điền kinh có đường chạy tối thiểu 100 m.
– Dụng cụ, trang thiết bị: Còi, đồng hồ bấm giây, bộ tranh ảnh, dụng cụ phục vụ dạy
học và luyện tập.
– SGK Giáo dục thể chất 9 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: Cơ thể HS đạt trạng thái sẵn sàng thực hiện các bài tập vận động.
2. Nội dung: Khởi động tư duy, chuẩn bị tâm thế và khởi động cơ thể.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động
– Nhận lớp, kiểm tra sĩ số,
tình hình sức khoẻ học sinh.
– Phổ biến mục tiêu, nội
dung, nhiệm vụ học tập.
– Đặt câu hỏi để thu hút,
khích lệ sự tập trung chú ý và
khai thác vốn hiểu biết của
HS đối với nội dung tiết học:
“Những tố chất thể lực nào có
tính đặc trưng cho chạy cự li
ngắn?”.

Hoạt động của HS
– Chỉ huy tập trung lớp,
dóng hàng và báo cáo sĩ số.
– Chú ý lắng nghe.

Kết quả/sản phẩm học tập
– HS xếp thành 3 hoặc 4
hàng ngang.
– HS biết được nội dung
bài học.
– Suy nghĩ, trả lời câu hỏi – HS hình thành được mối
liên hệ với nội dung bài
của GV.
học.
Đáp án: Năng lực phản ứng
với tín hiệu biết trước; sức
mạnh tốc độ; sức nhanh
tần số; sức bền tốc độ.
9

– Khởi động chung: Chạy – Hoạt động cả lớp (đứng – HS thực hiện đủ số lần
chậm theo vòng tròn, xoay theo hàng ngang).
theo nhịp hô của chỉ huy.
các khớp, ép dọc, ép ngang.
– Trò chơi hỗ trợ khởi động: – Hoạt động cả lớp (đứng – HS được vận động và vui
“Ai nhanh hơn” (SGK GDTC theo đội hình trò chơi quy vẻ khi thực hiện trò chơi.
9 tr.11).
định).

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Mục tiêu: HS hiểu về kiến thức, kĩ năng thực hiện củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và
chạy lao sau xuất phát, biết cách luyện tập.
2. Nội dung: Củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động
– Sử dụng hình ảnh trực quan
hoặc video (nếu có), phân tích
thị phạm động tác mẫu củng
cố kĩ thuật xuất phát thấp và
chạy lao sau xuất phát; cách
luyện tập.
– Cho HS đồng loạt luyện tập
theo khẩu lệnh và động tác
mẫu của GV về củng cố kĩ
thuật xuất phát thấp và chạy
lao sau xuất phát.
– Chỉ dẫn các sai sót thường
gặp trong luyện tập và cách
sửa chữa.

Hoạt động của HS
– Quan sát, ghi nhớ cấu
trúc, trình tự củng cố kĩ
thuật xuất phát thấp và
chạy lao sau xuất phát.

Kết quả/sản phẩm học tập
– HS hình thành biểu
tượng đúng về củng cố kĩ
thuật xuất phát thấp và
chạy lao sau xuất phát.

– Luyện tập theo khẩu lệnh – HS bước đầu thực hiện
và động tác mẫu của GV. củng cố kĩ thuật xuất phát
thấp và chạy lao sau xuất
phát và biết phương pháp
luyện tập.
– Chú ý lắng nghe, tự sửa – HS nhận biết được
chữa.
những sai sót thường gặp
trong luyện tập và cách sửa
chữa.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thực hành củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
2. Nội dung: Luyện tập củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:

10

GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
– Phổ biến nội dung, yêu cầu – Chú ý lắng nghe và quan
và hướng dẫn trình tự luyện sát.
tập.

Kết quả/sản phẩm học tập
– HS biết được nội dung,
yêu cầu và trình tự luyện
tập.

– Tổ chức các hình thức luyện Luyện tập nhóm
– HS thực hiện được đúng
tập.
Luân phiên chỉ huy nhóm số lần và cự li.
– Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn luyện tập:
hoạt động luyện tập của HS. – Xuất phát thấp theo khẩu
lệnh kết hợp chạy lao cự li
15 – 20 m với nỗ lực tối đa
sau đó chạy theo quán tính,
thực hiện 3 – 5 lần xen kẽ
quãng nghỉ 4 – 5 phút.
– Xuất phát thấp theo khẩu
lệnh, phối hợp chạy lao cự
li 25 – 30 m với nỗ lực tối
đa sau đó chạy theo quán
tính, thực hiện 2 – 3 lần
xen kẽ quãng nghỉ 5 – 6
phút.
– Hướng dẫn HS phát hiện và
sửa chữa sai sót khi luyện tập.
– Trò chơi phát triển sức – Hoạt động cả lớp (đứng
nhanh: “Đổi bóng” (SGK theo đội hình trò chơi quy
GDTC 9 tr.15).
định).

– HS tự phát hiện và sửa
chữa sai sót khi luyện tập.
– HS phát triển sức nhanh
và vui vẻ khi thực hiện trò
chơi.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: HS vận dụng được nội dung bài học vào thực tiễn học tập hoặc cuộc sống.
2. Nội dung: Vận dụng bài tập củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát để
rèn luyện sức nhanh.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động
– Hướng dẫn HS vận dụng
trong quá trình luyện tập: Sử
dụng các bài tập thể lực để rèn
luyện và phát triển sức nhanh
phản ứng đối với hiệu lệnh

Hoạt động của HS
– Vận dụng bài tập các bài
tập thể lực để rèn luyện và
phát triển sức nhanh phản
ứng đối với hiệu lệnh xuất
phát, sức mạnh tốc độ và

Kết quả/sản phẩm học tập
– HS biết vận dụng các bài
tập thể lực để rèn luyện và
phát triển sức nhanh phản
ứng đối với hiệu lệnh xuất
phát, sức mạnh tốc độ và
11

xuất phát, sức mạnh tốc độ sức bền tốc độ trong quá và sức bền tốc độ trong
và sức bền tốc độ.
trình luyện tập.
quá trình luyện tập.
– Đặt câu hỏi để HS liên hệ và – Suy nghĩ, trả lời câu hỏi Đáp án câu hỏi vận dụng:
vận dụng:
vận dụng.
+ Phát huy hiệu quả và
+ Hãy nêu vai trò của bước
tư thế của xuất phát thấp;
chạy đầu tiên sau khi rời bàn
định hình về tư thế, độ dài
đạp?
bước chạy và tốc độ của
chạy lao,...
+ Người tập phải làm gì để
duy trì được độ ngả thân trên
khi thực hiện kĩ thuật chạy
lao?

– Giao nhiệm vụ cho HS
luyện tập vào thời gian rèn
luyện thể dục hằng ngày, có
sản phẩm bằng hình ảnh hoặc
video.

– Cá nhân chủ động thực
hiện nhiệm vụ GV giao, có
báo cáo (kèm theo minh
chứng) hoặc trình diễn kết
quả.

+ Duy trì được sức mạnh
đạp sau và tư thế thân trên
được tạo ra khi rời bàn
đạp; đạp sau với nỗ lực
cao nhất; có bước chạy đầu
tiên hợp lí, đúng kĩ thuật;
độ dài những bước chạy
đầu tiên tương đối ngắn,...
– Video tự luyện tập bài
tập kĩ thuật xuất phát thấp
và chạy lao sau xuất phát
để rèn luyện sức nhanh
khi rèn luyện thể dục hằng
ngày.

HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
1. Mục tiêu: Đưa cơ thể HS trở về trạng thái ban đầu sau giờ học.
2. Nội dung: Hồi phục sau luyện tập; nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động
– Hướng dẫn HS thực
hiện các động tác thả
lỏng, hồi tĩnh.
– Nhận xét về thái độ,
đánh giá kết quả học tập
và vận dụng của HS.
– Hướng dẫn sử dụng
SGK để tự học và chuẩn
bị bài học mới.

12

Hoạt động của HS
Kết quả/sản phẩm học tập
– Tự tổ chức thực hiện các – Cơ thể HS được thả lỏng.
động tác thả lỏng, hồi tĩnh.
– Chú ý lắng nghe GV nhận – HS biết được kết quả học
xét.
tập và vận dụng của bản
thân.
– Chú ý lắng nghe GV nhận xét – HS biết nội dung cần
và hướng dẫn sử dụng SGK để chuẩn bị cho bài học tiếp
tự học và chuẩn bị bài học mới. theo.
Có thể đề xuất ý kiến với GV.

BÀI 2. CỦNG CỐ KĨ THUẬT CHẠY GIỮA QUÃNG VÀ VỀ ĐÍCH (5 TIẾT)
TIẾT 1, 2. CỦNG CỐ KĨ THUẬT CHẠY GIỮA QUÃNG VÀ VỀ ĐÍCH

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết được nội dung, yêu cầu củng cố chạy giữa quãng và về đích; biết dựa
dinh dưỡng đối với luyện tập nhằm phát triển sức nhanh; biết cách luyện tập.
2. Năng lực
– Bước đầu hoàn thành được giai đoạn chạy giữa quãng và về đích.
– Bước đầu biết sử dụng dinh dưỡng đối với luyện tập nhằm phát triển sức nhanh.
– Lựa chọn và sử dụng được các bài tập để phát triển thể lực.
3. Phẩm chất
Chủ động, tích cực trong tự học và rèn luyện thân thể.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Sân tập điền kinh có đường chạy tối thiểu 100 m.
– Dụng cụ, trang thiết bị: Còi, đồng hồ bấm giây, bộ tranh ảnh, dụng cụ phục vụ dạy
học và luyện tập.
– SGK Giáo dục thể chất 9 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: Giúp HS có nhận biết bước đầu về củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích;
cơ thể HS đạt trạng thái sẵn sàng thực hiện các bài tập vận động.
2. Nội dung: Khởi động tư duy, chuẩn bị tâm thế và khởi động cơ thể.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

– Nhận lớp, kiểm tra sĩ số, – Chỉ huy tập trung lớp,
tình hình sức khoẻ học sinh. dóng hàng và báo cáo sĩ số.
– Phổ biến mục tiêu, nội – Chú ý lắng nghe.
dung, nhiệm vụ học tập.

Kết quả/sản phẩm học tập
– HS xếp thành 3 hoặc 4
hàng ngang.
– HS biết được nội dung
bài học.
13

– Đặt câu hỏi để thu hút,
khích lệ sự tập trung chú ý và
khai thác vốn hiểu biết của
HS đối với nội dung tiết học:
“Nhiệm vụ của giai đoạn chạy
giữa quãng trong chạy cự li
ngắn là gì?”.
– Khởi động chung: Chạy
chậm theo vòng tròn, xoay
các khớp, ép dọc, ép ngang.

– Suy nghĩ, trả lời câu hỏi – HS hình thành được mối
liên hệ với nội dung bài
của GV.
học.
Đáp án: Duy trì và phát
huy tốc độ đã đạt được ở
cuối giai đoạn chạy lao.
– Hoạt động cả lớp (đứng – HS thực hiện đủ số lần
theo hàng ngang).
theo nhịp hô của chỉ huy.

– Khởi động chuyên môn: – Hoạt động cả lớp (đứng – HS thực hiện đủ 1 lần ×
Chạy bước nhỏ, chạy nâng theo hàng dọc).
15 m.
cao đùi, chạy đạp sau, chạy
tăng tốc độ trên cự li 10 – 15 m,
thực hiện 2 lần.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Mục tiêu: Biết sử dụng dinh dưỡng đối với luyện tập nhằm phát triển sức nhanh; Hình
thành ở HS kiến thức, kĩ năng thực hiện củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích,
biết cách luyện tập.
2. Nội dung: Củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm học tập

– Hướng dẫn sử dụng dinh – Chú ý lắng nghe.
dưỡng đối với luyện tập nhằm
phát triển sức nhanh (SGK
GDTC 9 tr.8,9).

– HS biết lựa chọn và sử
dụng sử dụng dinh dưỡng
đối với luyện tập nhằm
phát triển sức nhanh.

– Giới thiệu mục đích, tác – Chú ý lắng nghe.
dụng của củng cố kĩ thuật
chạy giữa quãng và về đích.

– HS biết được mục đích,
tác dụng của củng cố kĩ
thuật chạy giữa quãng và
về đích.

– Sử dụng hình ảnh trực quan
hoặc video (nếu có), phân
tích thị phạm động tác mẫu
củng cố chạy giữa quãng và
về đích; cách luyện tập.

– HS hình thành biểu
tượng đúng về củng cố kĩ
thuật chạy giữa quãng và
về đích.

14

– Quan sát, ghi nhớ cấu
trúc, trình tự củng cố kĩ
thuật chạy giữa quãng và
về đích.

– Cho HS đồng loạt luyện tập
theo khẩu lệnh và động tác
mẫu của GV về củng cố kĩ
thuật chạy giữa quãng và về
đích.
– Chỉ dẫn các sai sót thường
gặp trong luyện tập và cách
sửa chữa.

– Luyện tập theo khẩu lệnh – HS bước đầu thực hiện
và động tác mẫu của GV. củng cố kĩ thuật chạy giữa
quãng và về đích và biết
phương pháp luyện tập.
– Chú ý lắng nghe, tự sửa – HS nhận biết được
chữa.
những sai sót thường gặp
trong luyện tập và cách sửa
chữa.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thực hành củng cố kĩ thuật kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích.
2. Nội dung: Luyện tập củng cố kĩ thuật kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm học tập

– Phổ biến nội dung, yêu cầu – Chú ý lắng nghe và quan – HS biết được nội dung,
và hướng dẫn trình tự luyện sát.
yêu cầu và trình tự luyện
tập.
tập.
– HS thực hiện được đúng
– Tổ chức các hình thức luyện Luyện tập cá nhân
số lần và cự li.
tập.
HS tự hô khẩu lệnh:
– Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn – Chạy tăng tốc độ và duy
hoạt động luyện tập của HS. trì tốc độ tối đa cự li 30 –
40 m, thực hiện 2 – 3 lần
xen kẽ quãng nghỉ 3 – 4 phút.
– Chạy tăng tốc độ và duy
trì tốc độ tối đa cự li 40 –
60 m xen kẽ chạy chậm cự
li 150 – 200 m, thực hiện
2 lần.
– Chạy tăng tốc độ và duy
trì tốc độ tối đa cự li 80 –
100 m, thực hiện 2 lần xen
kẽ quãng nghỉ 5 – 7 phút.
– Lựa chọn và thực hiện
bài tập thể lực phù hợp với
nhu cầu bản thân.
15

– Hướng dẫn HS phát hiện và
sửa chữa sai sót khi luyện tập.

– HS tự phát hiện và sửa
chữa sai sót khi luyện tập.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: HS vận dụng được nội dung bài học vào thực tiễn học tập hoặc cuộc sống.
2. Nội dung: Vận dụng bài tập củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích để rèn luyện
sức nhanh.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

– Hướng dẫn HS vận dụng
trong quá trình luyện tập:
Thay đổi yêu cầu luyện tập
theo hướng: Tăng cường mức
độ chính xác, ổn định về tư
thế và tốc độ chạy giữa quãng;
duy trì được tốc độ cao nhất
khi về đích; cảm nhận chính
xác về thời điểm đánh đích;
đảm bảo tính nhịp điệu khi
chuyển tiếp giữa các giai
đoạn; rút ngắn thời gian thực
hiện toàn cự li.

– Vận dụng bài tập củng
cố kĩ thuật xuất phát thấp
và chạy lao sau xuất phát
trong quá trình luyện tập.

– Đặt câu hỏi để HS liên hệ và
vận dụng: Trong chạy 100 m,
dấu hiệu nào thể hiện sự hạn
chế về sức bền tốc độ của
người tập?
– Giao nhiệm vụ cho HS
luyện tập vào thời gian rèn
luyện thể dục hằng ngày, có
sản phẩm bằng hình ảnh hoặc
video.

Kết quả/sản phẩm học tập

– HS biết vận dụng bài
tập củng cố kĩ thuật xuất
phát thấp và chạy lao sau
xuất phát để rèn luyện sức
– Suy nghĩ, trả lời câu hỏi nhanh trong quá trình
luyện tập.
vận dụng.
Đáp án câu hỏi vận dụng:
Giảm tốc độ ở cuối giai
đoạn chạy giữa quãng và
về đích; bước chạy giảm
về độ dài và hướng; tư thế
thân trên không ổn định;...

– Cá nhân chủ động thực
hiện nhiệm vụ GV giao, có
báo cáo (kèm theo minh
chứng) hoặc trình diễn kết
quả.

– Video tự luyện tập bài
tập kĩ thuật giữa quãng và
về đích để rèn luyện sức
nhanh khi rèn luyện thể
dục hằng ngày.

HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
1. Mục tiêu: Đưa cơ thể HS trở về trạng thái ban đầu sau giờ học.
2. Nội dung: Hồi phục sau luyện tập; nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
16

GV tổ chức hoạt động
– Hướng dẫn HS thực hiện
các động tác thả lỏng, hồi
tĩnh.
– Nhận xét về thái độ, đánh
giá kết quả học tập và vận
dụng của HS.
– Hướng dẫn sử dụng SGK
để tự học và chuẩn bị bài học
mới.

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm học tập

– Tự tổ chức thực hiện các – Cơ thể HS được thả lỏng.
động tác thả lỏng, hồi tĩnh.
– Chú ý lắng nghe GV – HS biết được kết quả học
nhận xét.
tập và vận dụng của bản
thân.
– Chú ý lắng nghe GV – HS biết nội dung cần
nhận xét và hướng dẫn chuẩn bị cho bài học tiếp
sử dụng SGK để tự học và theo.
chuẩn bị bài học mới. Có
thể đề xuất ý kiến với GV.

TIẾT 4, 5, 6. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ KĨ THUẬT CHẠY GIỮA QUÃNG VÀ VỀ ĐÍCH

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hiểu được cấu trúc và cách luyện tập củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích;
phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn.
2. Năng lực:
Hoàn thành được giai đoạn chạy giữa quãng và về đích; phối hợp được các giai đoạn
chạy cự li ngắn.
3. Phẩm chất
Chủ động, tích cực trong tự học và rèn luyện thân thể.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Sân tập điền kinh có đường chạy tối thiểu 100 m.
– Dụng cụ, trang thiết bị: Còi, đồng hồ bấm giây, bộ tranh ảnh, dụng cụ phục vụ dạy
học và luyện tập.
– SGK Giáo dục thể chất 9 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: Cơ thể HS đạt trạng thái sẵn sàng thực hiện các bài tập vận động.
2. Nội dung: Khởi động tư duy, chuẩn bị tâm thế và khởi động cơ thể.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
17

GV tổ chức hoạt động
– Nhận lớp, kiểm tra sĩ số,
tình hình sức khoẻ.
– Phổ biến mục tiêu, nội
dung, nhiệm vụ học tập.
– Đặt câu hỏi để thu hút,
khích lệ sự tập trung chú ý và
khai thác vốn hiểu biết của
HS đối với nội dung tiết học:
“Vai trò của đánh tay trong
chạy cự li ngắn là gì?”

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm học tập

– Chỉ huy tập trung lớp, – HS xếp thành 3 hoặc 4
dóng hàng và báo cáo sĩ số. hàng ngang.
– Chú ý lắng nghe.
– HS biết được nội dung
bài học.
– Suy nghĩ, trả lời câu hỏi – HS hình thành được mối
liên hệ với nội dung bài
của GV.
học.

Đáp án: Góp phần tạo ra
và ổn định nhịp điệu của
bước chạy, duy trì sự ổn
định về hướng chạy, giữ
thăng bằng cho cơ thể khi
thực hiện các bước chạy,…
– Khởi động chung: Chạy – Hoạt động cả lớp (đứng – HS thực hiện đủ số lần
chậm theo vòng tròn, xoay theo hàng ngang).
theo nhịp hô của chỉ huy.
các khớp, ép dọc, ép ngang.
– Trò chơi hỗ trợ khởi động: – Hoạt động cả lớp (đứng – HS được vận động và vui
“Bật nhảy theo vạch” (SGK theo đội hình trò chơi quy vẻ khi thực hiện trò chơi.
GDTC 9 tr.16).
định).

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Mục tiêu: HS hiểu về kiến thức, kĩ năng thực hiện củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và
về đích; phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn; biết cách luyện tập.
2. Nội dung: Củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích; phối hợp các giai đoạn chạy cự
li ngắn.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm học tập

– Sử dụng hình ảnh trực quan
hoặc video (nếu có), phân tích
thị phạm động tác mẫu củng
cố chạy giữa quãng và về đích;
Phối hợp các giai đoạn chạy
cự li ngắn; cách luyện tập.

– Quan sát, ghi nhớ cấu
trúc, trình tự củng cố kĩ
thuật chạy giữa quãng và
về đích; Phối hợp các giai
đoạn chạy cự li ngắn.

– HS hình thành biểu
tượng đúng về củng cố kĩ
thuật chạy giữa quãng và
về đích; Phối hợp các giai
đoạn chạy cự li ngắn.

– Cho HS đồng loạt luyện tập – Luyện tập theo khẩu lệnh – HS bước đầu thực hiện
theo khẩu lệnh và động tác
và động tác mẫu của GV. củng cố kĩ thuật chạy giữa

18

mẫu của GV về củng cố kĩ
quãng và về đích; phối hợp
các giai đoạn chạy cự li
thuật chạy giữa quãng và về
ngắn và biết phương pháp
đích; phối hợp các giai đoạn
luyện tập.
chạy cự li ngắn.
– Chỉ dẫn các sai sót thường – Chú ý lắng nghe, tự sửa – HS nhận biết được
gặp trong luyện tập và cách chữa.
những sai sót thường gặp
sửa chữa.
trong luyện tập và cách sửa
chữa.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thực hành củng cố kĩ thuật kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích; phối hợp các
giai đoạn chạy cự li ngắn.
2. Nội dung: Luyện tập củng cố kĩ thuật kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích; Phối hợp các
giai đoạn chạy cự li ngắn.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm học tập

– Phổ biến nội dung, yêu cầu – Chú ý lắng nghe và quan – HS biết được nội dung,
và hướng dẫn trình tự luyện sát.
yêu cầu và trình tự luyện
tập.
tập.
– HS thực hiện được đúng
– Tổ chức các hình thức luyện Luyện tập nhóm
tập.
Luân phiên chỉ huy nhóm số lần và cự li.
– Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn luyện tập:
hoạt động luyện tập của HS. – Chạy tăng tốc độ và duy
trì tốc độ tối đa cự li 40 –
60 m, thực hiện 2 – 3 lần
xen kẽ quãng nghỉ 4 – 5
phút.
– Xuất phát thấp theo khẩu
lệnh, phối hợp chạy lao và
chạy giữa quãng cự li 60 –
80 m với tốc độ tối đa, thực
hiện 2 – 3 lần xen kẽ quãng
nghỉ 4 – 6 phút.
– Chạy tăng tốc độ 10 – 15 m,
thực hiện 2 – 3 lần xen kẽ
quãng nghỉ 3 – 4 phút.
19

– Chạy tăng tốc độ và duy
trì tốc độ tối đa cự li 30 –
40 m, 40 – 60 m phối hợp
đánh đích, mỗi bài tập
thực hiện 2 – 3 lần xen kẽ
quãng nghỉ 3 – 5 phút.
– Chạy tăng tốc độ và duy
trì tốc độ tối đa cự li 60 –
80 m phối hợp đánh đích,
thực hiện 1 – 2 lần xen kẽ
quãng nghỉ 5 – 6 phút.
– Xuất phát và chạy với
tốc độ tối đa cự li 20 – 30 m,
thực hiện 2 lần xen kẽ
quãng nghỉ 3 – 4 phút.
– Xuất phát và chạy với tốc
độ tối đa cự li 60 m, thực
hiện 2 lần xen kẽ quãng
nghỉ 4 – 5 phút.
– Thực hiện toàn bộ kĩ
thuật với tốc độ tối đa cự
li 60 – 80 m, 80 – 100 m,
mỗi bài tập thực hiện 1 – 2
lần xen kẽ quãng nghỉ 7 – 8
phút.
– Thi đấu cự li 60 – 100 m,
thực hiện 1 lần.
– Hướng dẫn HS phát hiện và
sửa chữa sai sót khi luyện tập.

– HS tự phát hiện và sửa
chữa sai sót khi luyện tập.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: HS vận dụng được nội dun...
 
Gửi ý kiến