Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Công nghệ 5 - Tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:37' 20-08-2024
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 249
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về năng lực
Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu;
vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn.
Năng lực công nghệ
+ Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công
nghệ trong đời sống.
+ Năng lực sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn
và hợp lí công nghệ để tránh các mặt trái.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SBT
- HS: SGK, SBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động khởi động (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu vai trò của sản phẩm công
nghệ dùng hằng ngày.
b. Tổ chức hoạt động:
- Yêu cầu: Kể tên một số sản phẩm công - Trả lời
nghệ mà em thường sử dụng hằng ngày
và nêu vai trò của chúng?
- GV dẫn dắt vào bài học

- Nghe

2. Hoạt động hình thành kiến thức: Mặt trái khi sử dụng công nghệ
(10')

1

Nhận biết những mặt trái khi sử dụng công nghệ
a. Mục tiêu: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu quan sát hình trong SGK - Thực hiện yêu cầu.
trang 7, yêu cầu HS thảo luận và nêu
những mặt trái khi sử dụng công nghệ có
trong từng hình.

- Hoạt động nhóm đôi trả lời câu

- Yêu cầu thực hiện nhóm đôi xác định hỏi.
những mặt trái khi sử dụng công nghệ
được thể hiện trong từng hình.
- Gọi từng nhóm lên trả lời

- Trả lời

- Nhóm khác nhận xét

- Nhận xét

- GV nghe nhận xét, chốt đáp án:
+ Hình 1: Gây ôi nhiễm mối trường (tiếng
ồn, khói bụi do phương tiện giao thông)
+ Hình 2: Ảnh hưởng đến sức khỏe (cận
thị, beo phì do xem ti vi quá gần và quá
nhiều, rối loạn giấc ngủ do xem tivi quá
khuya)
+ Hình 3: Đe dọa tinh thần (bắt nạt qua

- Nghe, ghi bài.

mạng xã hội)
+ Hình 4: Giảm giao tiếp

trực tiếp (Sử

dụng điện thoại quá nhiều)
+ Hình 5: Mất an toàn thông tin (lộ thông
tin các nhân trên không gian mạng)
+ hình 6: Lệ thuộc vào công nghệ (tính
nhẩm kém, phép tính đơn giản vẫn phụ
thuộc vào máy tính)
- GV gọi 1-2 HS lên bảng chỉ và nêu
những mặt trái khi sử dụng công nghệ
trong mỗi hình.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ
sung.
- GV dẫn dắt: Sử dụng công nghệ có thể

2

- Lên bảng trả lời.
- Nghe
- Nghe

gây ra những mặt trái nên chúng ta cần
biết cách sử dụng công nghệ an toàn hợp - Nghe, ghi bài.
lí.
- GV chốt kiến thức: Những mặt trái khi
sử dụng công nghệ: gây ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng tới sức khỏe,đe dọa
tinh thần, giảm giao tiếp trực tiếp, mất
an toàn thông tin, lệ thuộc vào công
nghệ,…
3. Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Ai kể đúng?” (trang - Nghe yêu cầu.
8 SGK): Cùng bạn nêu những mặt trái khi
sử dụng công nghệ.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi

- Thảo luận nhóm đôi.

- Sau đó 1 thành viên đại diện thi kể, đội - Thi kể.
nào kể được nhiều mặt trái hơn sẽ chiến
thắng.
- GV nhận xét chốt đáp án:
+ Xem tivi nhiều gây cận thị
+ Xem tivi quá khuya gây rối loạn giấc
ngủ(ảnh hưởng đến sức khỏe)
+ Sử dụng điện thoại quá nhiều làm giảm

- Nghe, ghi bài.

giao tiếp trực tiếp với mọi người.
+ Sử dụng mạng xã hội có thể làm lộ
thông tin cá nhân
+ Phương tiện giao thông gây ô nhiếm
tiếng ồn, ô nhiễm không khí,…
- GV chốt kiến thức về mặt trái khi sử - Nghe.
dụng công nghệ.
4. Hoạt động vận dụng (10')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết những mặt trái khi sử
dụng công nghệ.

3

b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức - Nghe.
đã học trao đổi với ngưới thân về những
mặt trái khi sử dụng công nghệ.
- HS làm việc cá nhân hoặc nhóm học
tập:

- Thực hiện.

+ Tìm hiểu sản phẩm công nghệ thường
sử dụng hằng ngày trong gia đinhg. Nêu
vai trò của sản phẩm công nghệ đó.
+ Tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng
công nghệ. Nhờ người thân hướng dẫn
cách sử dụng công nghệ đó an toàn và
hợp lí.
IV.

Điều

chỉnh

sau

bài

dạy

(Nếu

……………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….

4

có):
 
Gửi ý kiến