Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

DTHT Toán 9.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Thanh Hung
Ngày gửi: 00h:17' 09-08-2024
Dung lượng: 227.1 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Buổi 9. LUYỆN TẬP VỀ CĂN BẬC BA VÀ CĂN THỨC BẬC BA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
– Nhận biết căn bậc ba của một số thực.
– Nhận biết căn thức bậc ba của một biểu thức đại số.
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc ba của một số thực bằng MTCT.
– Tính được giá trị cảu một số căn thức bậc ba tại những giá trị đã cho của biến (trường
hợp đơn giản). Sử dụng được các tính chất
để rút gọn, tính số trị một số
biểu thức chứa căn bậc ba.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông
qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò
nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán,
vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
+ Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước
tập thể lớp. Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài
toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hđ học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Giáo án, đồ dùng dạy học.
- HS: Dụng cụ học tập, sgk, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm cần đạt
1. Căn bậc ba
Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
NV1: Nhắc lại định nghĩa về căn bậc ba - Căn3bậc ba của một số a là số x sao
cho x = a.
của một số và căn thức bậc ba.
3
a và số 3
NV2: Nêu các phép biến đổi với căn bậc - Căn bậc ba của a kí hiệu
được gọi là chỉ số lấy căn.
ba.
- Mọi số thực a đều có duy nhất một căn
1

bậc ba.
Bước 2. Thực hiên nhiệm vụ:
3
* Chú ý: ( a )3=a.
- Hoạt động cá nhân trả lời.
2. Tính chất
- HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả
a) a < b thì
HS đứng tại chỗ phát biểu
b)
Bước 4. Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
c) Với b ≠ 0, ta có:
và chốt lại kiến thức.
3. Căn thức bậc ba

.

- Với biểu thức 5x – 9 ta nói
căn thức bậc ba của 5x – 9.



- Với biểu thức A ta có
là căn thức
bậc ba.
Với biểu thức A có nghĩa, ta có
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, vận dụng.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS dưới lớp quan sát bạn trả lời
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách
làm của dạng bài tập.

Sản phẩm cần đạt
Bài 1. Cho căn thức bậc ba 
. Biểu thức đó
có xác định hay không tại mỗi giá trị sau?
a) x = 17. b) x = 1.
Giải:
a) Với x = 17 ta có
Vậy biếu thức

xác định tại x = 17.

b) Với x = 1 ta có
này không xác định.
Vậy

không xác định tại x = 1.

2

, giá trị

Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
- HS thực hiện cá nhân
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
và thảo luận tìm phương pháp giải
phù hợp.
Bước 3. Báo cáo kết quả
HS lên bảng trình bày lời giải, HS
dưới lớp làm vào vở ghi chép cá
nhân bài giải.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và phương pháp giải của bài
toán.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 3.
Thi giải toán giữa các bàn.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải theo nhóm bàn.
Nhóm bàn nào báo cáo kết quả
nhanh nhất, chính xác nhất là nhóm
chiến thắng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
và thảo luận tìm phương pháp giải
phù hợp.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Đại diện các bàn báo cáo kết quả
- Sau khi các nhóm báo cáo kết
quả, GV cử 1 HS lên bảng trình
bày lời giải, HS dưới lớp làm vào
vở ghi chép cá nhân bài giải.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và phương pháp giải của bài
toán.

Bài 2. Tìm điều kiện xác định cho mỗi căn thức
bậc ba sau:

 
Giải:
a)

xác định vói mọi x.
xác định với mọi x.
xác định với mọi x.
xác định với mọi x.

xác định với mọi x 2.
Bài 3. Chiều cao ngang vai của một con voi đực ở
châu Phi là h (cm) có thể được tính xấp xỉ bằng
công thức: h = 62,5. + 75,8 với t là tuổi của con
voi tính theo năm (Nguồn: Math for Real Life:
Teaching Practical Uses for Algebra, Geometry
and Trigonmetry, Jim Libby, năm 2017).
a) Một con voi đực 8 tuổi ở châu Phi sẽ có chiều
cao ngang vai là bao nhiêu centimét?
b) Nếu một con voi đực ở châu Phi có chiều cao
ngang vai là 205 cm thì con voi đó bao nhiêu tuổi
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Giải:
a) Ta có t = 8 nên h = 62,5. + 75,8
h = 200,8 cm
Vậy một con voi 8 tuổi có chiều cao ngang vai là
200,8 cm.
b) Với h = 205 ta có 205 = 62,5.

+ 75,8

=
t 9
Vậy con voi có chiều cao ngang vai 205 cm
khoảng 9 tuổi.

Tiết 2
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về nhân biết , kiểm tra nghiệm của hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn
3

b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu HS nêu định hướng giải
của mỗi ý
- HS hoạt động cá nhân làm bài
tập
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, thực hiện vẽ
hình học và trả lời theo yêu cầu
của GV.
- HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS đứng tại chỗ trả lời.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại cách viết các
đỉnh tương ứng của hai tam giác
đồng dạng.

Sản phẩm cần đạt
Bài 1. Rút gọn các biểu thức sau:
a)

;

b)

;

c)

;

d)

;

e)

;

f)

;

g)

;

h)
Giải:

.

a)
. Vậy A =

4.

b)
. Vậy B = 6.
c)
. Vậy C = 0.
d)
. Vậy D =
e)
E=2

3 + 4 = 3. Vậy E = 3.
4

3.

f)

Vậy F =

24.

g)

Vậy G =
h)

Vậy

.

Bước 1. Giao nhiệm vụ
Bài 2. Tính:
GV cho HS đọc đề bài 2.
GV phát phiếu học tập, HS hoạt
động nhóm giải toán.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, trao đổi thảo
luận và trình bày.
Giải:
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS hoạt động theo nhóm, đại
diện 1 hs nêu kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn.
- GV đưa ra bài giải hoàn chỉnh.

Do
Nên A = 1.
5



Vậy B = 3.

Vậy C = 2.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm bàn tìm
định hướng giải
- HS giải bài theo cá nhân.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo
nhóm bàn và thảo luận tìm
phương pháp giải phù hợp.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS lên bảng làm bài, HS còn
lại làm vào vở
Sau đó nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét .
- Đánh giá mức độ hoàn thành
bài tập của bạn.

Bài 3. So sánh:
a) 5 và

;

b) 7 và

d)

Giải:

; e)

a) Ta có 5 =
b) 7 =



>
<

.

.
;
<

=

>

nên

f)

=

;

=

Tiết 3

=

.

e)

6

.

=

=

Do đó

;



nên 5 >

,

Do đó 33 >

c) 33 và
; f)

nên 7 <

c) 33 =

d)

;

>
nên

.
<

.

.

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải phương trình chứa căn thức bậc ba và
các bài toán thực tế về căn bậc ba.
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận
cặp đôi theo về bài toán
1 HS lên bảng làm bài toán

Sản phẩm cần đạt
Bài 1. Giải các phương trình sau:
a)

b)

c)
Giải:

d)

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
nhân và thảo luận về kết quả theo
cặp đôi.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS nhận xét cách làm bài của Phương trình có nghiệm x = 7.
bạn.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và chốt lại một lần nữa cách
làm bài.
Phương trình có nghiệm x = 1.

Phương trình có nghiệm x = 1.

Phương trình có nghiệm x = 25.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
Bài 2. Sử dụng MTCT, tính giá trị biểu thức:
- GV cho HS đọc đề bài 2.
Yêu cầu:
tại x = 3;
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận
cặp đôi theo về bài toán
tại x = 5.
1 HS lên bảng làm bài toán
Giải:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
a) Với x = 3, ta có:
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
7

nhân và thảo luận về kết quả theo
cặp đôi.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS nhận xét cách làm bài của
bạn.
Vậy A = 6 khi x= 3.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của b) Với x = 5, ta có:
bạn và chốt lại một lần nữa cách
làm bài.

Vậy B = 1 khi x = 5.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 3.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm việc nhóm
Bước 3. Báo cáo kết quả
Các nhóm báo cáo KQ
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách
làm của dạng bài tập.

Bài 3. Tính diện tích tôn cần dùng để làm một cái
thùng không nắp hình lập phương chứa được 1
200 lít nước (làm tròn kết quả đến chữ số thập
phân thứ ba).
Giải:
Gọi độ dài cạnh của thùng chứa nước hình lập
phương là x (dm), (x > 0)
Thể tích của thùng đó là V = x3 (dm3)
Theo bài ra ta có V = 1 200 lít = 1 200 dm3
Nên x3 = 1 200
x=
(dm)
Do đó diện tích tôn cần dùng để làm thùng không
có nắp là:

Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 4.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân giải bài tập.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, HS lần lượt làm
theo các ý.

(dm2).

Bài 4 (Bài 3.27-Tr39- SBT KNTTVCS).
Khoảng cách trung bình d (m) giữa một hành tình
và Mặt Trời được tính theo công thức

, trong đó T (tính bằng giây) là thời
gian hành tinh quay một vòng quanh Mặt Trời.
Biết rằng Trái Đất quay một vòng quanh Mặt
Trời trong khoảng 365 ngày. Hãy tính khoảng
Bước 3. Báo cáo kết quả
cách trung bình giữa Trái Đất và Mặt Trời là bao
HS lên bảng trình bày.
nhiêu triệu km (làm tròn kết quả đến chữ số thập
phân thứ nhất).
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của Giải:
HS và đánh giá kết quả của HS.
Ta có 365 ngày = 365.24.3 600 (s) = 31
536.103(s)
8

Cần ghi nhớ kiến thức đã học nào?

Vậy T = 31 536.103 (s)

Khi đó

(m)

d=

(km)
triệu km.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
- Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau:
BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
Bài 1. Tính : a)

;

c)

b)
;

e)

;

d)

f)

g)
;

j)

;

b)

.

9

;
;

k)
Bài 2. Giải các phương trình sau:
a)

;
;

h)

i)

;
 
Gửi ý kiến