Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

LT VÀ TN HÓA KHTN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 10h:28' 02-08-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 510
Số lượt thích: 0 người
Bài 18: Tính chất chung của kim loại
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
I. Tính chất vật lí của kim loại
- Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau: Tính dẻo, Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, Ánh kim
- Một số kim lọai có tính chất vật lí tốt nhất như: Kim loại dẻo nhất (dễ dát mỏng, dễ kéo sợi):
vàng, Kim loại dẫn điện tốt nhất: bạc, Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất: bạc, Kim loại có nhiệt độ
nóng chảy cao nhất: tungsten (W), Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất: thủy ngân
II. Tính chất hóa học của kim loại
1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với oxygen: Hầu hết các kim loại như Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu,… phản ứng với khí
oxygen tạo thành oxide kim loại. Một số kim loại như Au, Ag, Pt,… không phản ứng với khí
oxygen
Ví dụ:
b) Tác dụng với phi kim khác
Kim loại có thể tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối
Ví dụ: 
2. Tác dụng với nước: Một số kim loại như K, Ca, Na,… tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
tạo thành hydroxide và khí hydrogen Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
3. Tác dụng với dung dịch acid: Một số kim loại phản ứng với dung dịch acid như HCl,
H2SO4 tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Các kim
loại Cu, Ag, Au,… không tác dụng với dung dịch HCl.
4. Tác dụng với dung dịch muối: Nhiều kim loại khác như Mg, Al, Zn,… tác dụng với dung
dịch CuSO4, AgNO3,… tạo thành muối và kim loại Ví dụ:  Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu
 SƠ ĐỒ TƯ DUY

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-18-khtn-9-kntt-a164070.html
1

Baì 19: Dãy hoạt động hóa học
Người ta sắp xếp các kim loại và hydrogen thành dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt động
hóa
I. Xây dựng dãy hoạt động hóa học
Người ta sắp xếp các kim loại và hydrogen thành dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt động
hóa học: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
Dãy trên gọi là dãy hoạt động hóa học
II. Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học
- Từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học giảm dần.
- Các kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca,… tác dụng được với nước ở điều kiện
thường, giải phóng khí hydrogen
- Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịch acid, giải phóng khí hydrogenm
- Kim loại đứng trước (trừ K, Ca, Na,..) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim
Dựa vào mức độ hoạt động hóa học của kim loại, có thể lựa chọn phương pháp hóa học phù
hợp
I. Phương pháp tách kim loại
Dựa vào mức độ hoạt động hóa học của kim loại, có thể lựa chọn phương pháp hóa học phù
hợp để tách kim loại ra khỏi hợp chất của nó:
- Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để tách các kim loại hoạt động hóa học
mạnh như Na, Ca, Mg, Al
- Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hóa học trung
bình như Fe, Zn,… có thể dùng các chất như C, CO, H2, Al,… tác dụng với oxide kim loại ở
nhiệt độ cao, thu được kim loại
- Ngoài hai phương pháp trên, người ta còn dùng phương pháp thủy luyện để tách các kim loại
hoạt động hóa học yếu như Ag, Au,…
II. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
1. Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phản ứng điện phân
2. Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide
3. Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide
II. Hợp kim
1. Khái niệm hợp kim
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi
kim khác
2

Kim loại cơ bản là kim loại chiếm thành phần chính trong hợp kim
2. Ưu điểm của hợp kim
Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ cứng, độ bền,
khả năng chống ăn mòng và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng.
3. Một số hợp kim phổ biến
Gang và thép là hai hợp kim quan trọng của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (carbon
chiếm hàm lượng từ 2% đến 5% trong gang và dưới 2% trong thép)
Inox là một loại thép đặc biệt, ngoài sắt và carbon còn có các nguyên tố khác như chromium,
nickel. Inox cứng và khó bị gỉ, được sử dụng làm đồ gia dụng, thiết bị y tế,….Đuy – ra là hợp
kim của nhôm với đồng, manganese, magnesium,… Đuy – ra nhẹ tương đương nhôm như bền
và cứng hơn nhiều, được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô…
III. Sản xuất gang, thép
1. Sản xuất gang từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide
Nguyên liệu: quặng sắt (thường là quặng hematite với thành phần chính là Fe2O3), than cốc và
chất tạo xỉ như CaCO3, SiO2,…
Các giai đoạn chính của quá trình sản xuất gang
- Phản ứng tạo thành khí CO:
- Khí CO phản ứng với các oxide của sắt trong quặng
- Đá vôi bị phân hủy thành CaO. CaO kết hợp với các oxide như SiO2 trong quặng tạo thành
xỉ:
2. Sản xuất thép
Nguyên liệu chính để sản xuất thép là gang và khí oxygen. Trong quá trình sản xuất thép, khí
oxygen được thổi vào lò đựng gang nóng chảy ở nhiệt độ cao, đốt cháy các tạp chất trong gang.
Các oxide tạo thành ở dạng khí (CO2, SO2,..) sẽ thoát ra theo khí thải, còn các oxide dạng rắn
(SiO2, MnO2,…) sẽ tạo xỉ nhẹ, nổi lên trên thép lỏng và được tách ra để thu lấy thép.
 SƠ ĐỒ TƯ DUY

3

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-20-khtn-9-kntt-a164077.html
Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng chính như: kim cương, than chì, carbon vô
định hình
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng chính như: kim cương, than chì, carbon vô
định hình
Các loại than như than gỗ, than xương,… có khả năng giữ trên bề mặt của nó các phân tử chất
khí, chất tan trong dung dịch. Tính chất này được gọi là tính hấp phụ. Dựa vào tính chất hấp
phụ, carbon ở dạng hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc, chất khử màu, khử mùi.
Carbon còn nhiều ứng dụng khác như: than cốc dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công
nghiệp luyện kim,..; than chì được làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì,…; kim cương làm
đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính,…
2. Lưu huỳnh: Là nguyên liệu quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp
3. Chlorine: Có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong các ngành công nghiệp như khử
trùng nước sinh hoạt; sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,…; tẩy trắng vải, bột giấy,… sản xuất
chất dẻo,…
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
1. Sự khác nhau về tính chất vật lí
a) Tính dẫn điện: Thông thường các phi kim không dẫn điện. Silicon tinh khiết là chất bán
dẫn. Than chì có tính dẫn điện nhưng yếu hơn kim loại
b) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: Phần lớn các phi kim có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
thấp hơn kim loại. Ở nhiệt độ thường, trong khi hầu hết các kim loại ở thể rắn thì phi kim cos
thể tồn tại ở thể khí, thể lỏng hay thể rắn
c) Khối lượng riêng: Phần lớn phi kim có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại
2. Sự khác nhau về tính chất hóa học
a) Phản ứng của kim loại với phi kim: Trong phản ứng hóa học, các kim loại dễ nhường
electron để tạo ra ion dương, còn các phi kim dễ nhận electron tạo ion âm.
Ví dụ: Na → Na+ + 1e ; Cl + 1e → Cl- ; 2Na + Cl2 → 2NaCl
b) Phản ứng của phi kim và kim loại với oxygen: Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo
thành oxide base, trong khi phi kim tác dụng với oxygen thường tạo thành oxide acid
Ví dụ: 
4

SƠ ĐỒ TƯ DUY

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-21-khtn-9-kntt-a164079.html
Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon monoxide, carbon dioxde, các muối
carbonate,…
I. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon monoxide, carbon dioxde, các muối
carbonate,…
II. Công thức phân tử và công thức cấu tạo
Công thức phân tử: là công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong phân tử
Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử
trong phân tử
Trong công thức cấu tạo, liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử bằng một cặp electron dùng
chung được gọi là liên kết đơn, biểu diễn bằng một gạch nối (-); còn liên kết cộng hóa trị giữa
hai nguyên tử bằng hai cặp electron dùng chung được gọi là liên kết đôi, biểu diễn bằng hai
gạch nối (=).
Công thức cấu tạo còn được viết dưới dạng thu gọn bằng cách viết gộp nguyên tử hydrogen
vào nguyên tử liên kết với nó thành từng nhóm.
III. Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
Thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon, thường có các
ngyên tố như hydrogen, oxygen, nitrogen, chlorine, sulfur,…
Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc đồng thời vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
của chúng
IV. Phân loại hợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ được chia làm hai loại:
- Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon
và hydrogen
5

- Dẫn xuất của hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà trong thành phần phân tử, ngoài
nguyên tố carbon còn có nguyên tố khác như oxygen, nitrogen, chlorine,.. và thường có
hydrogen
 SƠ ĐỒ TƯ DUY

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-22-khtn-9-kntt-a164094.html
Bài 23: Alkane
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ
I. Khái niệm hydrocarbon, alkane
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và
hydrogen. Hydrocarbon gồm nhiều loại khác nhau, như alkane, alkene,…
Alkane là những hydrogen mạch hở, phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.
II. Cấu tạo phân tử và danh pháp của alkane
Thành phần phân tử của các alkane hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2
. Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n≥1, n là số nguyên dương)
III. Phản ứng cháy của alkane
Khi đốt cháy alkane trong không khí thu được sản phẩm chủ yếu là khí carbon dioxide và hơi
nước.
Phản ứng cháy của alkane tỏa nhiệt mạnh, vì vậy alkane được sử dụng làm nhiên liệu trong
cuộc sống và trong sản xuất.
IV. Ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
Alkane làm nhiên liệu khí hóa lỏng, nhiên liệu lỏng và nhiên liệu rắn

6

SƠ ĐỒ TƯ DUY

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-23-khtn-9-kntt-a164098.html
Bài 24: Alkene
Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C
I. Khái niệm alkene: Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi
C=C. Công thức chung của các alkene có dạng CnH2n (với n 2, n là các số nguyên dương)
II. Ethylene
1. Tính chất vật lí: Ethylene là chất khí ở điện kiện thường, không màu, hầu như không tan
trong nước, tan ít trong các dung môi hữu cơ như ethylic alcohol.
2. Cấu tạo phân tử: Công thức phân tử của ethylene là C2H4. Công thức cấu tạo của ethylene
CH2 = CH2
3. Tính chất hóa học
a) Phản ứng cháy: Tương tự alkane, phản ứng đốt cháy các alkene tạo ra sản phẩm chủ yếu là
khí carbon dioxide và hơi nước. Phản ứng tỏa ra nhiều nhiệt
7

b) Phản ứng cộng: Trong phản ứng của ethylene với nước bromine, phân tử bromine đã cộng
hợp vào nối đôi C=C trong phân tử ethylene, liên kết kém bền trong liên kết đôi bị phá vỡ, tạo
thành sản phẩm 1,2 – dibromoethane theo phản ứng sau:

c) Phản ứng trùng hợp: ethylene có phản ứng trùng hợp tạo ra phân tử có khối lượng lớn
PTTH: 

4. Ứng dụng: Ethylene là nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp sản xuất hóa chất và
tổng hợp polymer.
SƠ ĐỒ TƯ DUY

 

8

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-24-khtn-9-kntt-a164106.html
Bài 25: Nguồn nhiên liệu
Dầu mỏ là nhiên liệu hóa thạch, có trong vỏ Trái Đất.
I. Dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên
1. Khái niệm, thành phần và trạng thái tự nhiên
Dầu mỏ là nhiên liệu hóa thạch, có trong vỏ Trái Đất. Thành phần chính của dầu mỏ là các
hydrocarbon. Thành phân dầu mỏ có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí mỏ dầu.
Trong tự nhiên, dầu mỏ thường tập trung thành những khu vực ở trong lòng đất, gọi là các dầu
mỏ. Mỏ dầu thường có ba lớp:
- Lớp khí ở phía trên gọi là khí mỏ dầu. Khí mỏ dầu chứa chủ yếu là khí methane (khoảng
75%) và một số hydrocarbon khí khác.
- Lớp dầu mỏ có hòa tan khí ở giữa là hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hydrocarbon và một
lượng nhỏ các hợp chất khác
- Dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước mặn
Khí thiên nhiên cũng là nhiên liệu hóa thạch ở dưới lòng đấy.
2. Phương pháp khai thác và chế biến
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu: Khai thác dầu mỏ và khí mỏ dầu gồm nhiều giai đoạn:
- Khoan, thu dầu và khí
- Loại bỏ tạp chất để thu được dầu thô, vận chuyển đến nhà máy lọc dầu
- Phương pháp chưng cất để thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau ở nhiệt độ khác nhau.
b) Khí thiên nhiên: Khí thiên nhiên được khai thác bằng cách khoan xuống mỏ khí và khí sẽ tự
phun lên do áp suất ở các mỏ khí lơn hơn áp suất khí quyển.
II. Nhiên liệu
1. Khái niệm và phân loại
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
Nhiên liệu được phân loại dựa trên một số cơ sở khác nhau
Dựa vào trạng thái tồn tại, nhiên liệu được phân loại thành nhiên liệu rắn, nhiên liệu lỏng và
nhiên liệu khí
2. Sử dụng nhiên liệu
Nhiên liệu là các chất dễ cháy nên khi sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng
cháy và chữa cháy.

9

Trữ lượng nhiên liệu hóa thạch có hạn và việc sử dụng loại nhiên liệu này gây ô nhiễm môi
trường, nên cần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.
SƠ ĐỒ TƯ DUY

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-25-khtn-9-kntt-a164109.html
Bài 26: Ethylic alcohol
Ethylic alcohol (ethanol) là hợp chất hữu cơ
I. Công thức và đặc điểm cấu tạo
Ethylic alcohol (ethanol) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2H6O. Trong phân tử
ethylic alcohol có nhóm –OH, đây là nhóm nguyên tử gây nên tính chất đặc trưng của ethylic
alcohol.
II. Tính chất vật lí
Ethylic alcohol là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3oC, có khối lượng
riêng là 0,789g/ml, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene.
Độ cồn là số mililit ethylic alcohol nguyên chất có trong 100ml dung dịch ở 20oC. Độ cồn
thường được kí hiệu Xo hoặc X% vol.
III. Tính chất hóa học
1. Phản ứng cháy của ethylic alcohol
Ethylic alcohol dễ cháy trong không khí tạo thành carbon dioxide, hơi nước và tỏa nhiều nhiệt
2. Phản ứng với natri
Các kim loại mạnh như K, Na thay thế được nguyên tử hydrogen trong nhóm –OH của ethylic
alcohol, sản phẩm phản ứng có khí hydrogen được tạo thành.
IV. Điều chế
1. Điều chế ethylic alcohol từ tinh bột
10

Ethylic alcohol được điều chế bằng phương pháp lên men từ các nguyên liệu chứa tinh bột
(gạo, ngô, sắn,…)

2. Điều chế ethylic alcohol từ ethylene
Ethylic alcohol còn được điều chế bằng phản ứng cộng nước vào ethylene

Phương pháp điều chế ethylic alcohol từ ethylene dùng để sản xuất ethylic alcohol trong công
nghiệp
V. Ứng dụng
Ethylic alcohol là một trong những hóa chất được sử dụng phổ biến trong công nghiệm và đời
sống

 
VI. Tác hại của việc lạm dụng rượu, bia, đồ uống có cồn
Sử dụng quá nhiều đồ uống này sẽ tăng nguy cơ bị viêm gan, viêm loét dạ dày, tăng huyết áp,
xơ vữa động mạch, gây tổn thương hệ thần kinh, rối loại tâm thần.

11

Việc lạm dụng rượu, bia là một trong các nguyên liệu gây tai nạn giao thông, tai nạn lao động,
bạo lực trong các mối quan hệ gia đình và xã hội.
SƠ ĐỒ TƯ DUY

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-26-khtn-9-kntt-a164111.html
Bài 27: Acetic acid
Acetic acid là hợp chất hữu cơ
I. Công thức và đặc điểm cấu tạo
Acetic acid là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2H4O2. Trong phân tử acetic acid có
nhóm – COOH, đây là nhóm nguyên tử gây nên tính chất đặc trưng của acetic acid. Nhóm –
COOH gồm có nhóm – OH liên kết với nhóm >C=O
II. Tính chất vật lí
Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, có mùi đặc trưng, nhiệt độ sôi 118oC, tan vô hạn
trong nước, khối lượng riêng là 1,045 g/ml.
Giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ thường là 2 – 5%
III. Tính chất hóa học
1. Tính acid
Acetic acid là một acid yếu và có đầy đủ tính chất của một acid thông thường
Tính chất hóa học của acetic acid:
- Làm đổi màu chất chỉ thị acid như giấy quỳ (sang màu đỏ) và giấy chỉ thị pH
- Phản ứng với oxide kim loại tạo thành muối và nước
- Phản ứng với base tạo muối và nước
12

- Phản ứng với muối carbonate, giải phóng khí carbon dioxide
2. Phản ứng ester hóa
Acetic acid phản ứng với ethylic alcohol tạo thành ester và nước theo phản ứng:
Phản ứng giữa acetic acid và ethylic alcohol tạo ra ester thuộc loại phản ứng ester hóa

3. Phản ứng cháy
Acetic acid cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước:

IV. Điều chế
Acetic acid dùng để sản xuất giấm được điều chế từ ethylic alcohol loãng bằng phương pháp
lên men giấm

V. Ứng dụng
Acetic acid là một trong những hóa chất được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và đời sống.
acetic acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, dùng làm nguyên liệu đầu để sản
xuất nhiều sản phẩm khác nhau như dược phẩm, phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, chất dẻo,…

13

SƠ ĐỒ TƯ DUY

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-27-khtn-9-kntt-a164114.html
Bài 28: Lipid
14

Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống,
I. Lipid
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan được
trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hỏa,…
Một số loại lipid điển hình là chất béo, sáp
II. Chất béo
1. Khái niệm
Loại lipid được sử dụng phổ biến nhất trong cuộc sống hằng ngày là chất béo
Khi đun chất béo với nước, có mặt xúc tác acid hoặc enzyme lipase sẽ thu được glycerol và
acid béo.
Acid béo là các acid hữu cơ có công thức chung R – COOH, với R thường là – C15H31, C17H35, - C17H33, -C17H31,…
Vậy chất béo là các triester (loại ester chứa 3 nhóm – COO – trong phân tử) của glycerol và
acid béo, có công thức cấu tạo thu gọn là (RCOO)3C3H5. R có thể giống nhau hoặc khác nhau
2. Tính chất vật lí
Ở điều kiện thường, một số chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu hướng dương,
dầu cá,… một số chất béo tồn tại ở trạng thái rắn như các loại mỡ động vật, bơ,…
Các chất béo nhẹ như nước, không tan trong nước và tan trong một số dung môi hữu cơ như
benzene, xăng,…
3. Tính chất hóa học
Chất béo có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm. Khi đun nóng chất béo với
dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm thu được là muối Na (hoặc K) của acid béo và
glycerol
Ví dụ: 
4. Ứng dụng
Chất béo là một trong các thực phẩm thiết yếu của con người, được sử dụng dưới dạng dầu
thực vật, mỡ động vật, bơ hoặc một số loại hạt
5. Sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì
Chế độ ăn uống hợp lí, cần chọn thực phẩm có chất béo phù hợp, ưu tiên sử dụng các chất béo
có nguồn gốc thực vật, chất béo giàu omega – 3, hạn chế sử dụng chất béo có nguồn gốc động
vật, các loại vơ nhân tạo, các thức ăn có chứa chất béo đã qua chế biến ở nhiệt độ cao.
SƠ ĐỒ TƯ DUY
15

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-28-khtn-9-kntt-a164117.html
Bài 29:Carbohydrate. Glucose và Saccharose
Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, thường có
công thức chung là Cn(H2O)m
I. Khái niệm carbohydrate
Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, thường có
công thức chung là Cn(H2O)m
Glucose, saccharose, tinh bột và cellulose là những carbohydrate phổ biến trong tự nhiên và có
nhiều ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày.
II. Glucose và saccharose
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
Glucose có công thức phân tử C6H12O6, dạng tinh thể không màu, không mùi, có vị ngọt, tan
tốt trong nước.
Glucose là loại đường có trong nhiều trái cây chính, trong máu người glucose chiếm khoảng <
0,1%
Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, dạng tinh thể không màu, khôn gmùi, có vị
ngọt, tan tốt trong nước. Có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
2. Tính chất hóa học
a, Phản ứng tráng bạc của glucose
Glucose có phản ứng với silver nitrate trong dung dịch ammonia tạo ra bạc kim loại.
16

Saccharose không có phản ứng này.
b) Phản ứng lên men rượu của glucose
Glucose bị lên men tạo thành ethylic alcohol.

c) Phản ứng thủy phân của saccharose
Phản ứng đặc trưng của saccharose là thủy phân sinh ra glucose và fructose

3. Vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose
a) Vai trò
Glucose hình thành ở thực vật qua quá trình quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hóa
carbohydrate. Glucose là nguồn năng lượng chính cho cả thực vật và động vật, cung cấp năng
lượng cho các tế bào, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất
Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được sử dụng phổ biến làm nguyên
liệu trong công nghiệp thực phẩm
b) Ứng dụng
glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm. Ngoài ra
glucose cũng là nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn và tráng gương
Saccharose được sử dụng làm chất tạo ngọt cho nhiều loại đồ uống và bánh kẹo.
 SƠ ĐỒ TƯ DUY

17

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-29-khtn-9-kntt-a164122.html
Bài 30:Tinh bột và cellulose
Tinh bột có công thức phân tử (C6H10O5)n
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Tinh bột có công thức phân tử (C6H10O5)n là chất rắn, dạng bột, màu trắng, không tan trong
nước lạnh, nhưng tan một phần trong nước nóng tạo hệ keo gọi là hồ tinh bột.
Cellulose có công thức phân tử (C6H10O5)m là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong
nước và các dung môi hữu cơ thông thường.
Tinh bột có nhiều ở hạt, củ và quả của cây, cellulose tập trung nhiều ở thân cây và vỏ cây.
Tinh bột và cellulose được hình thành từ phản ứng quang hợp.
II. Tính chất hóa học
Tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân tạo thành glucose trong môi trường acid hoặc
dưới tác dụng của enzyme.
Cơ thể người chỉ có enzyme thủy phân tinh bột mà không có enzyme thủy phân cellulose

Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu xanh tím.
III. Ứng dụng
Tinh bột là một trong những nguồn dinh dưỡng chính của con người, đặc biệt có nhiều trong
gạo, bột mì và bột bắp.
Trong công nghiệp, ứng dụng chính của tinh bột là sản xuất hồ dấn, làm nguyên liệu sản xuất
ethylic alcohol và một số hóa chất khác
Cellulose được sử dụng để sản xuất giấy và tơ sợi.
SƠ ĐỒ TƯ DUY

18

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-30-khtn-9-kntt-a164124.html
Bài 31: Protein
Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp
I. Khái niệm, cấu tạo
Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử rất lớn, gồm nhiều đơn vị
amino acid liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
Khối lượng phân tử của protein rất lớn, thường từ khoảng vài chục nghìn đến hàng triệu amu
II. Tính chất hóa học
Protein bị thay đổi tính chất dưới tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ.
Khi đun nóng ở nhiệt độ cao và không có nước, protein bị phân hủy hoặc cháy, tạo ra các chất
bay hơi và có mùi khét.
Protein bị thủy phân dưới tác dụng của acid, base hoặc enzyme. Quá trình thủy phân hoàn toàn
protein tạo ra các amino acid cấu thành nên protein đó. Phản ứng thủy phân xảy ra tại liên kết
peptide.
III. Vai trò và ứng dụng của protein
Trong cơ thể người, các protein có cấu trúc đa dạng tương ứng với các vai trò quan trọng khác
nhau, như vai trò cấu trúc, vai trò xúc tác, vai trò nội tiết tố, vai trò vận chuyển
Protein là một trong những nguồn thực phẩm quan trọng. Một số protein được dùng làm
nguyên liệu sản xuất một số loại tơ tự nhiên và tơ tổng hợp.
SƠ ĐỒ TƯ DUY

19

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-31-khtn-9-kntt-a164126.html
Bài 32: Polymer
Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do
I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại
1. Khái niệm
Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên
kết với nhau tạo nên.
Các phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo nên polymer được gọi là monomer
2. Đặc điểm cấu tạo
Các mắt xích của polymer có thể nối với nhau thành mạch không phân nhánh như: amylose;
mạch phân nhánh như amylopectin, glycogen; mạng không gian như nhựa bakelite, cao su lưu
hóa
3. Phân loại
Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành hai loại chính:
- Polymer thiên nhiên: có sẵn trong tự nhiên như tinh bột, cellulose, protein, cao su thiên nhiên
- Polymer tổng hợp: được tổng hợp bằng phương pháp hóa học
20

II. Tính chất vật lí của polymer
Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt đọ nóng chảy xác định và
không tan trong nước. Một số polymer tan được trong một số dung môi hữu cơ
III. Một số vật liệu polymer phổ biến
1. Chất dẻo
Chất dẻo là loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính dẻo. Tính dẻo của vật liệu là tính
bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng.
Thành phần của chất dẻo gồm polymer, chất độn, chất hóa dẻo, chất tạo màu,…
Chất dẻo được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày
và nhiều ngành công nghiệp
2. Tơ
Tơ là những vật liệu polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh và có thể kéo dài thành sợi
Dựa vào nguồn gốc, tơ thường được chia thành: tơ thiên nhiên và tơ tổng hợp
3. Cao su
Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi. Tính đàn hồi là tính bị biến dạng khi bị tác dụng của
lực bên ngoài và trở lại trạng thái ban đầu khi lực thôi tác dụng
Cao su được phân thành hai loại: cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp
Cao su có tính đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chịu mài mòn, cách điện,…nên
được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất các loại lốp xe, băng tải cao su, ống
dẫn,…
4. Vật liệu composite
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, gồm vật liệu cốt
và vật liệu nền
Vật liệu cốt có vai trò tăng cường tính cơ học của vật liệu, thường ở dạng sợi và dạng hạt
Vật liệu nền thường là các vật liệu có độ dẻo lớn đóng vai trò liên kết các vật liệu cốt
Vật liệu composite được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước, bồn chứa nước và hóa chất,
vật liệu xây dựng, thân vỏ ô tô, máy bau, tàu thuyền,…
IV. Ứng dụng của polyethylene và vấn đề ô nhiễm môi trường
1. Ứng dụng của polyethylene
Polyethylene là một polymer được sử dụng rất phổ biến để tạo ra nhiều sản phẩm gia dụng như
túi đựng, màng bọc, chai lọ, ống nhựa, vỏ dây điện
2. Ô nhiễm môi trường do sử dụng vật liệu polymer
Polyethylene và các polymer không phân hủy sinh học ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sự
sinh trưởng và phát triển của động thực vật và sức khỏe con người
21

Để hạn chế tình trạng gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer cần áp dụng
nguyên tắc 5R để giảm thiểu rác thải nhựa
 SƠ ĐỒ TƯ DUY

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-32-khtn-9-kntt-a164129.html
Bài 33: Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
Vỏ Trái Đất là phần cứng ở ngoài cùng của Trái Đất.
I. Hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu trong vỏ Trái Đất
Vỏ Trái Đất là phần cứng ở ngoài cùng của Trái Đất. Hầu hết các nguyên tố hoa shọc đều đuộc
tìm thấy ở vỏ Trái Đất, trong đó nhiều nhất là oxygen, silicon, nhôm, sắt, calcium, natri, kali,
magnesium.
II. Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất
- Lớp vỏ cứng của vỏ Trái Đất được tạo thành từ nhiều loại đất, đá và chứa các khoáng chất
khác nhau. Thành phần chủ yếu của các khoáng chất này là các oxide và muối
- Các oxide phổ biến nhất là SiO2 và Al2O3.
- Muối silicate có trong mica, feldspar, đá hoa cương,… Muối carbonate có trong đá vôi, đá
phấn, dolomite, đá cẩm thạch,…
III. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
- Nhiều nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt động sống và sản xuất của con người
được khai thác từ vỏ Trái Đất.
- Các nhiên liệu như dầu, than và khí đốt được khai thác từ mỏ dầu, mỏ than và mỏ khí thiên
nhiên
- Các quặng giàu nguyên tố kim loại nhôm, sắt, đồng được khai thác để sản xuất kim loại hay
hợp kim, dùng làm vật liệu cho các ngành công nghiệp.
- Các quặng giàu nguyên tố phi kim như lưu huỳnh, phosphorus, nitrogen dùng làm nguyên
liệu để sản xuất hóa chất và phân bón.
- Đá vôi dùng làm nguyên liệu cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp silicate
22

- Cần tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… phục vụ cho sự phát
triển bền vững.
SƠ ĐỒ TƯ DUY

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-bai-33-khtn-9-kntt-a164131.html
Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate
Đá vôi có nhiều ở vỏ Trái Đất được tìm thấy ở những dãy núi đá, mỏ đá hay những bãi vỏ,
xương động vật ở ven biển
I. Khai thác đá vôi
1. Nguồn đá vô
Đá vôi có nhiều ở vỏ Trái Đất được tìm thấy ở những dãy núi đá, mỏ đá hay những bãi vỏ,
xương động vật ở ven biển
2. Thành phần chính của đá vôi
Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate. Calcium carbonate là chất rắn màu trắng,
không tan trong nước.
3. Ứng dụng từ đá vôi
a) Đá vôi nghiền
Đá vôi được nghiền thành hạt nhỏ mịn, dùng làm chất độn cao su trong sản xuất săm lốp xe,
chất độn trong sản xuất chất dẻo,…; được sử dụng nhiều trong công nghiệp thủy tinh, xi măng,

b) Calcium oxide, calcium hydroxid
Nung nóng đá vôi ở nhiệt độ cao xảy ra phản ứng phân hủy tạo thành vôi sống và khí carbon
dioxide
CaO là chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh, phản ứng với nước tạo calcium hydroxide. Được
dùng để làm nguyên liệu trong sản xuất thủy tinh, làm chất tạo xỉ trong luyện kim và còn được
sử dụng trong xử lí nước thải, khử chua cho đất, khử trùng
23

Ca(OH)2 là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước, tạo dung dịch base mạnh. Được dùng để khử
chua đất trồng, sản xuất clorua vôi dùng để tẩy trắng và khử trùng,…
II. Công nghiệp silicate
1. Ứng dụng của silicon và hợp chất chứa silicon
Silicon là nguyên tố phổ biến thứ hai trong vỏ Trái Đất.
Silicon tinh khiết là vật liệu bán dẫn, được sử dụng rộng rãi để chế tạo các vi mạch điện tử,
thiết bị quang điện, cảm biến, pin Mặt Trời
Thạch anh (SiO2) được sử dụng trong máy phát siêu âm, dụng cụ quang học, sản phẩm thủy
tinh chịu nhiệt, sợi cáp quang,…
2. Ngành công nghiệp silicate
a) Sản xuất đồ gốm
- Gạch ngói
+ Nghiền, phối trộn nguyên liệu thành khối dẻo, tạo hình; phơi khô sản phẩm thô
+ Nung sản phẩm thô trong lò ở nhiệt độ cao trong khoảng thời gian thích hợ
- Đồ sứ
+ Nghiên, phối trộn nguyên liệu thành khối dẻo; tạo hình; phơi khô sản phẩm thô
+ Nung sản phẩm thô lần thứ nhất trong lò ở nhiệt độ cao trong khoảng thời gian thích hợp
+ Tráng men, trang trí lên sản phẩm rồi nung lần thứ hai
b) Sản xuất thủy tinh
Thủy tinh loại thông thường là hỗn hợp của sodium silicate, calcium silicate.
Các công đoạn chính sản xuất thủy tinh:
- Trộn hỗn hợp cát trắng, đá vôi, soda theo một tỉ lệ thích hợ
- Nung hỗn hợp trong lò ở nhiệt độ cao khoảng 1400oC thành thủy tinh dạng nhão
- Làm nguộn từ từ thủy tinh dẻo, ép thổi thủy tinh dỏe thành các đồ vật
c) Sản xuất xi măng
- Xi măng là một loại vật liệu kết dính, được dùng trong xây dựng, đó là chất bột mịn, thường
có màu lục xám
- Xi măng ...
 
Gửi ý kiến