Tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 17h:19' 18-07-2024
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 17h:19' 18-07-2024
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ĐẠO ĐỨC - Tiết 20
BÀI 8: KHÁM PHÁ ĐIỂM MẠNH , ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN (T 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
- Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
- Thực hiện được một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh , điểm yếu của
bản thân.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Nhận ra và tự đánh giá được các điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân; học hỏi thêm từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những người xung quanh
khi đưa ra các cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin từ các tình huống để
biết cách nhận ra được điểm mạnh , điểm yếu của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức tự đánh giá được điểm mạnh , điểm yếu của bản thân,
từ đó biết quản lí và dần hoàn thiện mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK Đạo đức 3, vở bài tập Đạo đức 3,
- Bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu ( nếu có), tranh ảnh, hộp quà, các lá
thăm có thông tin. Bộ thẻ đáp án Đ_S hoặc biểu tượng mặt cười- mặt buồn.
2. Học sinh:
- SGK Đạo đức 3, VBT Đạo đức 3 ( nếu có), kéo, giấy bìa màu, bút chì, bút
màu….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiến tạo tri thức mới:
Hoạt động 4: Các bạn trong tranh tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân bằng cách nào?
Mục tiêu: HS nhận ra được các cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh cuối trang 40 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu bản thân bằng
cách nào?
- GV mời HS xung phong trả lời và HS nhận xét lẫn nhau.
-HS lắng nghe, thực hiện.
+ Tranh 1: Bin tự đánh giá điểm yếu của mình là hấp tấp, không kiểm tra kĩ lại
nên kết quả có nhiều lỗi sai.
+ Tranh 2: Na được cô giáo khen là có năng khiếu, vẽ tranh đẹp. Thông qua lời
khen của cô giáo, Na nhận ra điểm mạnh của mình.
+ Tranh 3: Bin chơi đồ chơi mà không dọn dẹp ngăn nắp, việc này diễn ra nhiều
lần nên bị mẹ nhắc nhở, Bin nhận ra điểm yếu của mình ( không ngăn nắp) qua
việc mẹ có thái độ không hài lòng và lời nói nhắc nhở.
+ Tranh 4: Trong tuần, Cốm đã đi học muộn 2 lần. Việc đi học muộn nhiều lần
cho thấy Cốm chưa biết cách quản lí/ kiểm soát thời gian. Đây là điểm yếu của
Cốm nên Na đã góp ý với Cốm. Cốm nhận ra và hứa sẽ sửa đổi.
-HS trả lời, nhận xét.
- GV khen ngợi những câu trả lời hay của HS, tổng kết hoạt động, dẫn dắt sang
hoạt động sau.
* Luyên tập:
2.4. Hoạt động 5: Nhận xét ý kiến
Mục Tiêu: HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các ý kiến phù
hợp hoặc không phù hợp về việc nhận ra điểm mạnh , điểm yếu của bản thân.
Cách tiến hành:
-GV chia nhóm theo tổ: Đọc , thảo luận và cho biết các ý kiến này đúng hay sai?
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ đáp án Đ_S hoặc biểu tượng mặt cười- mặt
buồn ( Tùy điều kiện có thể linh hoạt chọn hình thức tổ chức khác).
- GV lần lượt đọc( hoặc trình chiếu) các ý kiến lên trên bảng. Với mỗi ý kiến ,
đại diện nhóm sẽ giơ thẻ Đ hoặc S.
+ Vì sao nhóm lại nhận xét như vậy?
HS giơ thẻ, trả lời.
+ Em có nhiều điểm mạnh rồi, không cần cố gắng nữa: Sai
+ Nếu em nói cho người khác biết điểm yếu của mình, họ sẽ cười chê: Sai.
+ Lời góp ý của những người xung quanh sẽ giúp em biết được điểm mạnh ,
điểm yếu của bản thân: Đúng.
+ Nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình sẽ giúp mình hoàn thiện hơn: Đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
…………………………………………………………………………………….
.…….....…………………………………………………………………………...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ĐẠO ĐỨC - Tiết 20
BÀI 8: KHÁM PHÁ ĐIỂM MẠNH , ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN (T 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
- Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
- Thực hiện được một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh , điểm yếu của
bản thân.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Nhận ra và tự đánh giá được các điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân; học hỏi thêm từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những người xung quanh
khi đưa ra các cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin từ các tình huống để
biết cách nhận ra được điểm mạnh , điểm yếu của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức tự đánh giá được điểm mạnh , điểm yếu của bản thân,
từ đó biết quản lí và dần hoàn thiện mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK Đạo đức 3, vở bài tập Đạo đức 3,
- Bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu ( nếu có), tranh ảnh, hộp quà, các lá
thăm có thông tin. Bộ thẻ đáp án Đ_S hoặc biểu tượng mặt cười- mặt buồn.
2. Học sinh:
- SGK Đạo đức 3, VBT Đạo đức 3 ( nếu có), kéo, giấy bìa màu, bút chì, bút
màu….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiến tạo tri thức mới:
Hoạt động 4: Các bạn trong tranh tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân bằng cách nào?
Mục tiêu: HS nhận ra được các cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh cuối trang 40 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu bản thân bằng
cách nào?
- GV mời HS xung phong trả lời và HS nhận xét lẫn nhau.
-HS lắng nghe, thực hiện.
+ Tranh 1: Bin tự đánh giá điểm yếu của mình là hấp tấp, không kiểm tra kĩ lại
nên kết quả có nhiều lỗi sai.
+ Tranh 2: Na được cô giáo khen là có năng khiếu, vẽ tranh đẹp. Thông qua lời
khen của cô giáo, Na nhận ra điểm mạnh của mình.
+ Tranh 3: Bin chơi đồ chơi mà không dọn dẹp ngăn nắp, việc này diễn ra nhiều
lần nên bị mẹ nhắc nhở, Bin nhận ra điểm yếu của mình ( không ngăn nắp) qua
việc mẹ có thái độ không hài lòng và lời nói nhắc nhở.
+ Tranh 4: Trong tuần, Cốm đã đi học muộn 2 lần. Việc đi học muộn nhiều lần
cho thấy Cốm chưa biết cách quản lí/ kiểm soát thời gian. Đây là điểm yếu của
Cốm nên Na đã góp ý với Cốm. Cốm nhận ra và hứa sẽ sửa đổi.
-HS trả lời, nhận xét.
- GV khen ngợi những câu trả lời hay của HS, tổng kết hoạt động, dẫn dắt sang
hoạt động sau.
* Luyên tập:
2.4. Hoạt động 5: Nhận xét ý kiến
Mục Tiêu: HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các ý kiến phù
hợp hoặc không phù hợp về việc nhận ra điểm mạnh , điểm yếu của bản thân.
Cách tiến hành:
-GV chia nhóm theo tổ: Đọc , thảo luận và cho biết các ý kiến này đúng hay sai?
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ đáp án Đ_S hoặc biểu tượng mặt cười- mặt
buồn ( Tùy điều kiện có thể linh hoạt chọn hình thức tổ chức khác).
- GV lần lượt đọc( hoặc trình chiếu) các ý kiến lên trên bảng. Với mỗi ý kiến ,
đại diện nhóm sẽ giơ thẻ Đ hoặc S.
+ Vì sao nhóm lại nhận xét như vậy?
HS giơ thẻ, trả lời.
+ Em có nhiều điểm mạnh rồi, không cần cố gắng nữa: Sai
+ Nếu em nói cho người khác biết điểm yếu của mình, họ sẽ cười chê: Sai.
+ Lời góp ý của những người xung quanh sẽ giúp em biết được điểm mạnh ,
điểm yếu của bản thân: Đúng.
+ Nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình sẽ giúp mình hoàn thiện hơn: Đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
…………………………………………………………………………………….
.…….....…………………………………………………………………………...
 








Các ý kiến mới nhất