Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 0352 83 2020
Người gửi: team dia su
Ngày gửi: 15h:57' 18-07-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
2

Trường

Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy

TIẾT 3. BÀI 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Ngày soạn: 10/09/2024
Ngày dạy:
Tiết 1
2
3
4
5
Ngày
12/9
9a4
9a1
15/9
9a2
9a3
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: thông qua việc chủ động tìm kiếm thông tin từ
văn bản, bản đồ để tìm hiểu về dân cư Việt Nam.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác
Giao tiếp hiệu quả: Học sinh học cách trình bày ý kiến, thảo luận và tranh
luận một cách hiệu quả, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
- Năng lực riêng:
+ Nhận thức khoa học địa lí: trình bày được đặc trưng của quần cư thành thị
và quần cư nông thôn.
+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ để tìm kiếm thông tin về đặc điểm phân bố
dân cư Việt Nam.
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Tìm kiếm, cập nhật thông tin số liệu
dân số từ các nguồn tin cậy. Liên hệ thực tế tại địa phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm:
+ Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân cư của Nhà nước và địa phương.
+ Tôn trọng các đặc điểm cư trú, tập quán sinh hoạt khác nhau của người dân ở
mọi vùng miền.
+ Tham gia đầy đủ các hoạt động, đúng giờ, nghiêm túc.
- Chăm chỉ:
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. Có mục tiêu học tập rõ
ràng ngay từ đầu năm.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào trong học tập và đời
sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối Internet (nếu có)
- Hình ảnh về quần cư thành thị, quần cư nông thôn.
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021.
- Đường links một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu, tham khảo tài liệu

0352 83 2020

2

Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
+ Tổng cục thống kê:
https://www.gso.gov.vn/
+ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019:
https://www.gso.gov.vn/su-kien/2019/12/thong-cao-bao-chi-ket-qua-tong-dieutra-dan-so-va-nha-o-nam-2019/#
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bộ kết nối tri thức.
- Vở ghi, Atlat địa lí Việt Nam, bút màu.
- Links video tham khảo: (bên dưới)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- Gợi mở nội dung bài học. Một số khái niệm trong bài.
- Khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho học
sinh, nêu luật chơi.
+ Trò chơi: Ô chữ khái niệm.
+ Thể lệ: Trò chơi ô chữ gồm 5 chữ cái tương ứng với 5 câu hỏi. Mỗi chữ cái là
gợi ý đầu tiên của đáp án. Lựa chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 2
lượt trả lời. Cả lớp ghi kết quả vào vở. Đúng mỗi câu 1 thành tích. Trả lời đúng
nhận 2 điểm cộng.
+ Nội dung: Có 5 câu hỏi liên quan đến 5 chữ cái (Q, T, N, M, P) theo hình thức
trắc nghiệm.
Ô chữ
Nội dung
M

10 chữ cái: Số dân tính bình quân trên một km2 diện tích lãnh thổ
gọi là gì?
Q
6 chữ cái: Theo nghĩa rộng, là từ dùng để chỉ một loại hình thức phân
bố dân cư trên bề mặt Trái Đất.
T
8 chữ cái: từ chỉ chung các điểm dân cư kiểu thành phố như các thị
xã, thị trấn …
N
8 chữ cái: Khái niệm chung dùng để chỉ những vùng đất - nơi người
dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp.
P
11 chữ cái: Sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một
lãnh thổ sao cho phù hợp với các điều kiện sống và các yêu cầu khác
của xã hội gọi là gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện theo yêu cầu giáo viên: Quan sát ô
chữ và từ gợi ý, suy nghĩ viết đáp án vào vở trong 30s.
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh sau khi viết vào vở, dẫn chương trình mời các
bạn trả lời. Chốt ghi các kết quả lên bảng. Các đáp án sẽ chốt luôn sau từng câu
hỏi.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Mật độ dân số Quần cư
Thành thị
Nông thôn
Phân bố dân cư

0352 83 2020

2

Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
- Kết luận nhận định: Giáo viên đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các
nhóm. Dẫn dắt vào nội dung tiết học: Những khái niệm trên có đặc điểm gì ở
nước ta? Cùng cô khám phá trong nội dung bài 2.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về phân bố dân cư
a) Mục tiêu: Đọc được bản đồ dân số Việt Nam và rút ra nhận xét về phân bố
dân cư Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc shs mục 1, quan sát H.2.1 và Atlat địa lí
Việt Nam trang dân số. Thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Hình thức cá nhân: Quan sát H.2.1 và nội dung shs em hãy nhận
xét về mật độ dân số Việt Nam?
+ Nhiệm vụ 2: Quan sát bảng 2.1 em hãy phân tích bảng số liệu bằng cách điền
các từ còn thiếu vào trong đoạn sau:
Trò chơi: “Lấp lỗ trống”
Hình thức nhóm: chia lớp thành các nhóm nhỏ theo bàn 2 hoặc 4 học sinh tùy
vào điều kiện cụ thể. Thời gian các nhóm thảo luận: 3 phút.
Nội dung: Điền thông tin vào vị trí còn khuyết phù hợp về đặc điểm dân tộc của
Việt Nam.
Câu Nội dung
1
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng (1) từ 19,5 % lên 37,1 %.
2
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng (2) từ 80,5 % xuống 62,9 %.
3
Tỉ lệ dân nông thôn (3) dân thành thị.
+ Nhiệm vụ 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ Hình 2, theo dõi
video về biểu đồ dân số thế giới.
Nội dung: Hãy lựa chọn đáp án đúng hoặc sai trong các câu sau
Câu Nội dung
Đúng Sai
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông.
Tây Nguyên có mật độ dân số cao nhất nước.
Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở thành thị.
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội có mật độ dân số cao
nhất nước.
Phân bố dân cư không đều (khác nhau giữa các khu
vực)
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Tây Nam Bộ là vùng thu hút đông dân cư.
Phân bố dân cư có sự khác nhau theo không gian.
Mức độ tập trung dân cư ở đồng bằng cao hơn ở trung
du, miền núi, hải đảo.
Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi theo hướng ngày

0352 83 2020

2

Trường

Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy

càng hợp lí hơn.
Kết luận về sự phân bố dân cư nước ta?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dựa vào nội dung sách giáo khoa, kiến thức
tham khảo, vốn hiểu biết cá nhân lần lượt thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
giáo viên.
- Báo cáo thảo luận:
+ Nhiệm vụ 1: Báo cáo theo hình thức cá nhân giơ tay nhanh nhất.
Gợi ý đáp án:
- Mật độ dân số cao. Năm 2019: 297 người/km 2. Thứ 48 trên thế giới và thứ 3
khu vực Đông Nam Á.
- Mật độ dân số có xu hướng tăng.
+ Nhiệm vụ 2: Báo cáo bốc thăm ngẫu nhiên lên bảng ghi 3 từ cần điền. Giáo
viên có thể tăng độ khó bằng cách tính số liệu tăng giảm.
Gợi ý đáp án:
Câu Nội dung
1
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng (tăng) từ 19,5 % lên 37,1 %.
2
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng (giảm) từ 80,5 % xuống 62,9 %.
3
Tỉ lệ dân nông thôn (cao hơn) dân thành thị.
Nhiệm vụ 3: Báo cáo theo ngôn ngữ cơ thể - do 2 bạn dẫn điều hành. Chia lớp
thành hai dãy, dãy nào còn lại nhiều người nhất, dãy đó thắng.
Câu
1. Đúng
2. Sai
3. Sai
4. Đúng
5. Đúng
Câu
6. Sai
7. Sai
8. Đúng
9. Đúng
10. Đúng
Kết luận Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi theo hướng ngày càng hợp
lí.
- Kết luận nhận định:
Học sinh: các nhóm khác nghe, nhận xét, trao đổi để hoàn thành từng nhiệm vụ.
Giáo viên: lắng nghe, chú ý những nội dung học sinh trình bày, bao quát lớp.
Đánh giá thành tích phần thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. Chốt nội dung kiến
thức mục 1:
1. Phân bố dân cư
Phân bố dân cư thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí.

0352 83 2020

2

Trường

Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy

Hoặc ghi bảng tùy từng lớp
1.
Phân bố dân cư

Nước ta có mật độ dân số cao.

Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa nông thôn, thành thị, giữa
miền núi, đồng bằng.

Phân bố dân cư đang thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn.
Giáo viên mở rộng cho học sinh xem video
Giải thích tại sao thành phố Hồ Chí Minh tập trung đông dân nhất nước ta.
https://youtu.be/Xa95AeOJ0mQ
Tại sao tập trung đông dân ở đồng bằng sông Hồng?
https://youtu.be/TCXldiPn4sA?si=klBBrMCWuu_qlB16
2.2. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu:
Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Thử thách cá nhân: Ở Việt Nam có mấy loại hình quần cư? Sự
khác biệt giữa các loại hình quần cư thể hiện như thế nào?
+ Nhiệm vụ 2: Theo dõi video và đọc shs mục 2 để thấy những điểm khác nhau
giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
Tham gia trò chơi: Sắc màu em yêu
Thể lệ:
Lớp chia thành 2 đội và đặt tên cho các đội, mỗi đội cử ra một bạn nhóm
trưởng để oẳn tù tì xem đội nào được quyền chọn trước.
Trong đội sẽ thảo luận xem quyết định chọn con số nào, nếu chọn trúng câu có
câu hỏi thì dẫn chương trình đọc câu hỏi và cả đội phải thảo luận tìm ra câu trả
lời và bạn cho nhóm trưởng đọc, trả lời đúng thì đội sẽ đạt 10 điểm, nếu sai thì
đội kia được quyền trả lời.Lượt 2 đến đội còn lại chọn ô.
Kết thúc trò chơi: Cộng điểm đội nào nhiều điểm thì đội đó thắng (+ 5 thành

0352 83 2020

2

Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
tích), khi đội nào chọn vào ô Lucky number sẽ được tặng một tràng vỗ tay. Đội
thua hát 1 bài tặng cả lớp.
* Lưu ý: Quy định điểm, trong 8 ô thì sẽ chứa 5 ô có 10 điểm, 2 ô có 15 điểm và
một ô may mắn được là 20 điểm.
Nội dung:
Màu
Điểm
Nội dung
Cam
+ 10
Mật độ dân số của quần cư nông thôn?
Vàng
+ 10
Cấu trúc quần cư nông thôn?
Xanh lá
+ 10
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn?
Đỏ
+ 15
Chức năng của quần cư nông thôn?
Xanh đậm
+ 10
Mật độ dân số của quần cư thành thị?
Xanh nhạt
+ 20
Chúc mừng đội bạn chọn vào ô may mắn.
Hồng
+ 10
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư thành thị?
Tím
+ 15
Chức năng của quần cư thành thị?
(Để tăng thêm sự hứng thú có thể cho ô điểm trừ)
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dựa vào nội dung sách giáo khoa, kiến thức
tham khảo, vốn hiểu biết cá nhân lần lượt thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
giáo viên.
- Báo cáo thảo luận:
+ Nhiệm vụ 1: Báo cáo theo hình thức cá nhân giơ tay nhanh nhất.
Gợi ý đáp án:
Ở Việt Nam 2 loại hình quần cư là thành thị và nông thôn.
Có sự khác biệt về: mật độ dân số, cấu trúc quần cư, hoạt động kinh tế, chức
năng.
+ Nhiệm vụ 2: Báo cáo bốc thăm ngẫu nhiên giữa các nhóm để chọn màu và trả
lời. Cử 1 bạn ghi lại kết quả lên bảng.
Gợi ý đáp án:
Màu
Đáp án
Màu
Đáp án
Cam
Thấp
Xanh đậm cao.
Vàng
Xã, làng, xóm, bản, phum ... Xanh nhạt may mắn
Xanh lá
Nông nghiệp
Hồng
công nghiệp dịch vụ
Đỏ
Hành chính, văn hóa, xã hội. Tím
Đa chức năng
Trung tâm kinh tế, văn
hóa, chính trị …
- Kết luận nhận định:
Học sinh: khác nghe, nhận xét, trao đổi để nhận xét, đánh giá lẫn nhau.
Giáo viên: lắng nghe, chú ý những nội dung học sinh trình bày, bao quát lớp.
Đánh giá thành tích phần thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. Chốt nội dung kiến
thức mục 2 bằng sơ đồ tư duy:

0352 83 2020

2

Trường

Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức bài học.
- Rèn luyện kĩ năng khai thác bản đồ.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Trò chơi: Siêu tinh mắt:
Nội dung: Quan sát hình 2 hãy đọc tên các đô thị có quy mô dân số: Trên 1 triệu
người. Mẫu: Đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người là Hà Nội (Chú ý bảng
chú giải – kí hiệu ô vuông có ô vuông nhỏ ở giữa).
Nhiệm vụ 2: Chiếu sơ đồ tư duy, yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ và liên hệ kiến
thức lớp 6 giải thích nguyên nhân tại sao dân cư nước ta phân bố không đều?

0352 83 2020

2

Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dựa vào kiến thức đã học, vốn hiểu biết thực
hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm theo yêu cầu.
- Báo cáo thảo luận: Báo cáo theo hình thức cá nhân, giơ tay nhanh nhất.
Gợi ý đáp án:
Nhiệm vụ 1: Đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người ở nước ta là Hà Nội,
Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh. (Khai thác thêm trong Atlat trang hành chính)
Nhiệm vụ 2: Dân cư nước ta phân bố không đều do phụ thuộc vào các nhân tố
tự nhiên và kinh tế:
+ Các nhân tố tự nhiên: miền núi, trung du địa hình hiểm trở, vùng hải đảo xa
xôi dân cư thưa thớt.
+ Các nhân tố kinh tế - xã hội: khu vực kinh tế phát triển thu hút dân cư đông
đúc.
+ Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên đánh giá kết quả của cá nhân hoặc nhóm.
Tặng điểm thường xuyên hoặc tích thành tích tốt vào vở. Chốt lại nội dung đã
tìm hiểu.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc
mà em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Sưu tầm tài liệu: Địa phương em đang sinh sống thuộc loại hình quần cư nào?
Hãy tìm hiểu và viết một đoạn văn ngắn về loại hình quần cư đó.
Thời gian hoàn thành: tiết sau.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà.
- Báo cáo thảo luận: Vào thời điểm cụ thể.
- Kết luận nhận định: GV nhận xét và đánh giá sản phẩm vào thời điểm thích
hợp.
Lời ngỏ:
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều bộ KHBD theo nhiều phương pháp khác
nhau. Nếu như chỉ dành để kiểm tra thì có lẽ bộ giáo án bên em sẽ chưa chắc
đáp ứng được. Nhưng nếu như để THU HÚT ÁNH NHÌN, TẠO HỨNG THÚ,
SỰ YÊU THÍCH MÔN HỌC, MUỐN THẦY CÔ DẠY của các con học sinh…
thì bộ kế hoạch bài dạy bên em sẽ giúp thầy cô thêm nhiều ý tưởng với đa dạng
các trò chơi và sơ đồ tóm tắt ngắn – có thể giúp học sinh ôn luyện thi lớp 9.
TIÊU CHÍ: team em luôn là: HỌC VUI – HỌC NHẸ NHÀNG
Links face nơi chia sẻ và lưu giữ tài liệu free: Nhóm giáo viên địa lí
lịch sử lớp 9 bộ sách kết nối

0352 83 2020

2

Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
https://www.facebook.com/share/H4avJ3dmousPGyeY/
Sdt liên hệ tham khảo bộ kế hoạch bài dạy:
0352 83 2020
Links youtube – nơi chia sẻ ý tưởng soạn giảng:
https://youtu.be/R5v3wuW89f4?si=tuFEno5idaAsbgib
MIỄN PHÍ BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THEO 4 MỨC ĐỘ

TÀI LIỆU CHUYÊN SÂU ÔN HỌC SINH GIỎI
 * Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí vì: hiện nay dân cư nước
ta có sự phân bố còn chưa hợp lí giữa vùng đồng bằng với trung du và miền núi,
giữa thành thị và nông thôn, ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động và
khai thác tài nguyên.
     Vùng đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số cả nước trong khi diện tích
bằng ¼ cả nước. Trung du miền núi là nơi tập trung nhiều tài nguyên quan trọng
nhưng mật độ dân số lại thấp, thiếu lao động cho khai thác và sử dụng hợp lí tài
nguyên.
* Một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua:
- Thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền
các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động
giữa các vùng.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công
nghiệp nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của
đất nước.
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trong cả nước.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tăng cường đào tạo tay nghề cho lao động xuất
khẩu.

0352 83 2020

2

Trường

Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy

(Bổ sung sau: năm nay có bước khác hơn năm lớp 8 là sau mỗi bài có phần
chuyên sâu dành cho ôn hsg)

0352 83 2020
 
Gửi ý kiến