Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 3: Tuần 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:58' 29-06-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 35

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( 7 tiết)
PHẦN 1: ÔN TẬP (Tiết 1+2)

Thời gian thực hiện ngày 13/ 5 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
+ Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin
theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ.Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng
trong 1 phút.
+ Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính
của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận
biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi
tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB,
nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh
minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
+ Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được một số
nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước,
phẩm chất). Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu
câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài hát “ - HS hát theo nhạc
Trái Đất này là của chúng mình”.

+ Câu 1: Các bạn nghe và hát xong bài hát các + Trả lời: Là anh em trên cùng
bạn có suy nghĩ gì?
một bầu trời, một Trái Đất phải
biết đoàn kết và yêu thương
- GV Nhận xét, tuyên dương.
nhau.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi
- HS quan sát tranh.

? Bức tranh cho em biết điều gì?
- GV cho HS làm việc nhóm 4 nêu những ý kiến - HS thảo luận chia sẻ ý kiến
của mình về bức tranh
trong nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
VÍ DỤ: Bức trang vẽ cảnh đoàn
tàu, mỗi toa tàu ghi tên một chủ
điểm Tiếng Việt mà chúng ta đã
học. Có các bạn nhỏ tươi cười
hớn hở vì đã mở mang được sự
hiểu biết của mình trong một
- Gv nhận xét, tuyên dương những ý kiến chia sẻ năm học đã qua.
hay.
2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản và trả lời câu
hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc các câu hỏi
trong sgk.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
+ Câu 1: Hãy nêu tên 1 – 2 bài tập đọc trong mỗi + Bài bác sĩ Y-éc-xanh.
chủ điểm em đã học?
+ Câu 2: Bài tập đọc đó thuộc chủ điểm nào?
- Bài ở chủ điểm Trái Đất của
chúng mình.
+ Câu 3: Bài đó viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Bài tập đọc viết về một bác sĩ .

+ Câu 4: Chi tiết nào trong bài đọc khiến em thấy - Em thấy chi tiết hay đó là khi
thú vị?
ông nói: Trái Đất đích thực là
ngôi nhà của chúng ta
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Hoạt động 3: Trò chơi: Ghép từ ngữ để
tạo câu
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS tham gia chơi
- GV hướng dẫn cách chơi: Bạn thứ nhất nêu từ - HS lắng nghe
chỉ sự vật, bạn thứ hai nêu từ chỉ đặc điểm hoặc
hoạt động phù hợp.
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi trong tổ:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc mẫu

- 1 cặp đôi luyện tập
- GV cho 2HS luyện tập theo mẫu
- HS tham gia chơi
- GV cho HS cả lớp chơi
a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc
Con sông
Uốn lượn
điểm
Hoa hồng
Ngào ngạt
thích hợp.
Bầu trời
Xanh ngắt
- GV cho HS các cặp chơi trong tổ
- Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Giảng bài
b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con vật với từ Cô giáo
ngữ chỉ hoạt động thích hợp.
Con chim
Hót líu lo
- GV cho HS các cặp chơi trong tổ
Bác nông dân Cấy lúa
- Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Chọn dấu câu thích hợp
- HS đọc yêu cầu
thay cho ô vuông.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét bài nhóm bạn
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc Anh: - Sao em không uống thuốc
thầm câu truyện trong sách giáo khoa và suy đúng giờ thế ?
nghĩ để chọn được các dấu câu thích hợp.
Em: - Thuốc đó đắng lắm!
- GV mời các nhóm lên trình bày.
Anh: - Hãy tưởng tựng thuốc rất
ngọt . Em sẽ uống dễ dang .
- GV nhận xét, tuyên dương.
Em: - Hay là anh cứ tưởng
tượng em đã uống thuốc rồi,
được không ạ?
- HS trả lời
- Khi đọc câu truyện em thấy
- GV đặt câu hỏi
buồn cười.
? Khi đọc câu truyện trên em thấy thế nào?
- Vì người em nói với người anh
là tưởng tượng là em đã uống
? Tại sao em lại thấy buồn cười?
thuốc.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3. Hoạt động 5: Tìm câu kể, câu cảm, câu
khiến trong truyện vui ở trên ( làm việc cá
nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS lên chia sẻ bài của mình trước lớp
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát một số tranh, ảnh trên máy
chiếu về đặc điểm, hoạt động của sự vậ, con
người, con vật.
+ GV nêu câu các bạn nhìn thấy đám mây như
thế nào?
+ Con bò đang làm gì?

- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời câu hỏi

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát trên máy chiếu.

+ Trả lời các câu hỏi.

- GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò : chuẩn bị cho tiết ôn tập 3, 4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 3)

Thời gian thực hiện ngày 14/ 5 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
+ Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin
theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ.Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng
trong 1 phút.
+ Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính
của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận
biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi
tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB,
nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh
minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Viết tiếp để hoàn chỉnh câu chỉ đặc điểm + Trả lời: Con mèo có bộ lông

của con mèo.
+ Câu 2: Câu sau thuộc dạng câu nào?.

rất mượt
+ Trả lời: Em đã học bài chưa?
Thuộc câu hỏi
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
2.1. Hoạt động 1: Nêu tên tác giả bài thơ Đất
nước là gì?, Tiếng nước mình?, Một mái nhà
chung. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ trong một bài
thơ đã học(làm việc nhóm)
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1
- HS thảo luận.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
- GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời.
- HS trả lời
+ Bài Đất nước là gì?- Huỳnh
Mai Liên
+ Tiếng nước mình của Mai
Liên
+ Một mái nhà chung của Định
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ của Hải.
một bài thơ e đã học (5')
- HS học thuộc
- GV gọi HS lên đọc bài
- Nhóm nhận xét bài đọc của bạn
- 2-3HS đọc
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Đọc bài Đàn chim gáy và
thực hiện yêu cầu
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nêu yêu cầu
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vòng cườm đẹp quanh cổ.
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đi mót lúa.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc giải nghĩa từ.
đoạn theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi

trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Khi nào chim gáy bay về cánh đồng
làng?
+ Chim gáy bay về cánh đồng
làng khi mùa gặt bắt đầu/ vào
mùa gặt.
+ Câu 2: Nêu những đặc điểm của chim gáy?
+ Những đặc điểm của chim
gáy: đức tính thì hiền lành,
chăm chỉ; thân hình béo nục;
đôi mắt màu nâu, trầm ngâm,
ngơ ngác; lông mịn mượt; cổ
quàng một chiếc “tạp dề” công
nhân đầy hạt cườm lấp lánh;
+ Câu 3: Em thích đặc điểm nào của loài chim đuôi xòe như múa.
gáy? Vì sao?
+ HS có thể trả lời theo ý của
mình: Ví dụ: em thích đặc điểm
chiếc cổ của chim gáy quàng
một chiếc “tạp dề” công nhân
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
đầy hạt cườm lấp lánh, vì giống
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
như .......
3. Hoạt động vận dụng:
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
- HS lắng nghe.
? Em hãy chia sẻ những điều thú vị trong buổi - HS trả lời
học ngày hôm nay cho cô và các bạn biết .
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 4)
Thời gian thực hiện ngày 15/ 5 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
+ Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.
+ Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị,
hình dáng/kích thước, phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa khác nhau.

+ Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ
đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu.
+ Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm theo yêu
cầu.
+ Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp so sánh.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV - Tổ chức cho học sinh khởi động theo nhạc - HS tham gia khởi động.
bài A ram SAM SAM.
- HS lắng nghe.
- Gv kết nối, giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm
trong bài Đàn chim gáy theo 3 nhóm: về màu
sắc; về hình dáng; về tính tình, phẩm chất.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và làm vào phiếu
bài tập
- GV gọi đại diện nhóm lên chia sẻ những điều
thảo luận trong nhóm.
- Các nhóm nhận xét bài bạn.

- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.

- HS nêu yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4 vào
phiếu.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
Màu
Hình
Tính tình,
sắc
dáng
phẩm chất
- nâu, béo hiền
biếng nục, dài. lành,
biếc,
chăm chỉ,
lấp
chịu khó.
lánh.

2.2. Hoạt động 2: Tìm từ có nghĩa giống với các
từ: hiền lành, chăm chỉ, đông đúc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Gv cho HS thảo luận theo cặp đôi với nhau
- Gv gọi đại diện các cặp lên chia sẻ trước lớp
- HS các cặp còn lại nhận xét, góp ý cho cặp của
bạn
- GV nhận xét, chốt

- HS đọc yêu cầu bài
- Các cặp đôi thảo luận tìm từ.
+ hiền lành: phúc hậu, hiền từ,
hiền hậu,...
+ chăm chỉ: cần cù, siêng năng,
chịu thương chịu khó,...
+ đông đúc: nhộn nhịp, tấp
2.3. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đặt câu có nập,...
hình ảnh so sánh (theo mẫu)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Gv chiếu tranh lên bảng chiếu
- HS lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
? Trên bảng cô có mấy bức tranh?
? Hãy nêu nội dung các bức tranh?
- HS quan sát tranh
- GV cho HS đọc câu mẫu
+ Trên bảng cô có 3 bức tranh.
M: Vầng trăng khuyết trông như con thuyền trôi. + HS nêu nội dung tranh.
- GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có hình ảnh so - HS đọc câu mẫu.
sánh?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
- HS lắng nghe
- HS cùng thảo luận để đặt câu.
- HS trong nhóm đặt câu cho
nhau nghe và nhận xét
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên chia sẻ

- GV nhận xét, tuyên dương.

- Đại diện HS nhóm chia sẻ
VD:+ Những chiếc lá bay theo
gió từa như đàn cá đang bơi.
+ Vầng trăng khuyết cong cong
nhìn như con thuyền trôi giữa
trời.
+ Những chiếc lá cọ xòe ra
trông như những tia nắng mặt
trời.

3. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.

- GV đưa câu hỏi
? Hãy đặt câu có từ hiền lành?
? Hãy đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh?

- HS trả lời các câu hỏi.
+ Mẹ em rất hiền lành.
+ Đôi mắt em bé đen láy như
hai hòn bi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập tiết 5
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 5)

Thời gian thực hiện ngày 15 / 5 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực :
+ Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành
động, lời nói của nhân vật trong câu chuyện.
+ Viết được đoạn văn ngắn thuật lại sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, miêu tả
đồ vật, nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân quen hoặc nhân vật trong câu
chuyện đã nghe, đã đọc, biết nêu lý do mình thích hoặc không thích một nhân vật
trong câu chuyện.
+ Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách
phát ân địa phương.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- Cho HS hát bài hát: Thương lắm thầy cô ơi - Tác giả - HS hát và vận động theo

Hoàng Văn Yến
- Bài hát muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì ?

- Nhận xét
- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài.

bài hát
- Những tình cảm của học
sinh luôn ghi nhớ công ơn
dưỡng dục của thầy cô vẫn
mãi không bao
giờ quên
- Nhận xét
- Học sinh đọc đầu bài

2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
2.1. Hoạt động 1: Nhìn tranh kể lại sự việc theo suy
đoán của em
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu
- GV chiếu tranh và cho HS quan sát tranh
- HS quan sát
? Bức trang vẽ nội dung gì?
+ Bức tranh vẽ cây cối, 1
bạn nhỏ và 1 chú gà con.

- HS lắng nghe và đọc các
- GV đưa ra các gợi ý trên bảng:
gợi ý trên bảng.
? Bạn nhỏ đi đâu?
? Bạn nhỏ nhìn thấy con gì, ở đâu?
? Hãy đoán xem con vật đó bị sao?
? Bạn nhỏ đã làm gì?
? Đoán xem bạn nhỏ sẽ làm gì tiếp theo?
? Cảm nghĩ của em về hành động đó?
- GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý và sắp xếp theo đúng
trình tự như phiếu bài tập
- HS thảo luận theo nhóm
- GV cho HS làm bài vào phiếu bài tập theo nhóm 4
Tên
sự
việc: .....................
Thời gian, địa
điểm: ...............
Sự
việc
đầu
tiên: ...............
- GV mời HS xung phong lên kể chuyện
Sự
việc
tiếp

theo: ...............
Sự
việc
cuối
? Em hãy đặt tên cho câu truyện?
cùng: ...............
Cảm nhận của em về sự
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi
việc đó: ...
2.2. Hoạt động 2: Viết lại điều em đã kể thành một - HS lên kể chuyện theo ý
đoạn văn.
hiểu của mình
- Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết bài vào vở theo
+ Cô bé tốt bụng; Cô bé và
gợi ý sau đó hoạt động nhóm để hoàn thiện bài.
chú gà con;.....
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở, kiểm tra.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- HS đọc lại gợi ý
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS trả lời từng câu hỏi.
? Cảm xúc của em về hành động của bạn nhỏ là gì?
HS viết bài vào vở, hoạt
động nhóm 2 đọc bài trong
nhóm để bạn góp ý và
=> Qua bài tập giúp các em đã viết được đoạn văn ngắn, hoàn thiện.
biết cách trình bày đúng đoạn văn từ quan sát tranh và
viết lại câu chuyện đó.
- 2-3 HS chia sẻ - dưới lớp
lắng nghe - Nhận xét
- Bạn nhỏ là một người rất
tốt bụng, biết yêu thương
các con vật.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV cho Hs vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- HS vận dụng vào thực
- GV yêu cầu HS hay kể những tấm gương tốt bụng mà tiễn.
em biết.
- HS kể.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện cho
ông bà, bố me, anh chị em của mình nghe.
- HS lắng nghe, về nhà
- GV nhận xét, đánh giá tiết dạy.
thực hiện.
- Dặn dò: chuẩn bị tốt cho bài đáng giá cuối kỳ 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( 7 tiết)

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II (TIẾT 6 + 7)
Thời gian thực hiện ngày 16,17 / 5 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
II. NỘI DUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
( Đề kiểm tra đánh giá cuối học kì 2 môn Tiếng Việt theo đề của nhà trường)
************************************
Ngày 29 tháng 4 năm 2024
KÝ DUYỆT
Khối trưởng

Nguyễn Thị Hồng Phượng
 
Gửi ý kiến