Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 3: Tuần 32

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:57' 29-06-2024
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 32
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TRÁI ĐẤT CỦA CHÚNG MÌNH
Bài 26: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH ( (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 22/ 4 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản“Ngọn lửa Ô-limpích”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian,
địa điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ôlim-pích.
- Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với
nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát
triển toàn diện bản thân.
-Phẩm chất nhân ái: Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên
thế giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
–Tranh minh hoạ về giải đấu vật trong thể thao,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học tìm hiểu một số môn thể thao.

+ Câu 1:Hình quả bóng và cục đá
+ Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim
+ Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm
hiểu bài học
+ Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong
bức tranh?

+ Trả lời:Môn bóng đá
+ Trả lời:Môn cầu lông
+ Trả lời: Môn bóng bàn

+ Trả lời: Nước Việt Nam, Lào,
Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a,
Mi-an-ma.
+ Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có + Trả lời: Hình thi đấu thể thao
này có cờ của nhiều nước vì đây
cờ của nhiều nước?
là giải đấu thể thao quốc tế, có
nhiều nước tham gia,...).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung,
- 2-3 HS đọc câu dài.
sáng, hữu,…
-Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên
đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi
chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném
lao,/ đấu vật,...//;
Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng/
và được đặt một vòng nguyệt quế lên đầu/tượng
trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//;
Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/
được thắp sáng trong giờ khai mạc,/ báo hiệu bắt - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình
và hữu nghị//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc

đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao
giờ và ở đâu?
+ Câu 2: Những môn thể thao nào được thi đấu
trong đại hội?
+ Câu 3: Khung cảnh thành phố trong những ngày
diễn ra lễ hội như thế nào?

+ Câu 4: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-limpích.

+ Câu 5: Theo em, vì sao nói Đại hội thể thao Ôlim-pích là tục lệ tốt đẹp?

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết thể thao có khả
năng kết nối con người trên thế giới với nhau,
đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế
giới,...
2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh
- GV giới thiệu câu chuyện.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích
có từ gần 3 000 năm trước ở Hy
Lạp cổ.
+ Những môn thể thao được thi
đấu trong đại hội là chạy, nhảy,
bắn cung, đua ngựa, ném đĩa,
ném lao, đấu vật,..
+ Khung cảnh thành phố trong
những ngày diễn ra lễ hội rất
tưng bừng, náo nhiệt nhưng
cũng rất yên bình vì mọi cuộc
xung đột đều phải tạm ngừng.
+ Ngọn lửa Ô-lim-pích mang từ
thành phố Ô-lim-pi-a tới được
thắp sáng trong giờ khai mạc,
báo hiệu bắt đầu những cuộc
đua tài theo tinh thần hoà bình
và hữu nghị.
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích là
tục lệ tốt đẹp vì đại hội đã đem
đến cho thành phố không khí
tưng bừng, náo nhiệt.
-Đại hội thể thao Ô-lim-pích là
tục lệ tốt đẹp vì thông qua các
môn thể thao lễ hội đã đem đến
không khí hoà bình, hữu nghị
cho các quốc gia trên thế
giới./...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại

-HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc
thầm theo.

- YC HS QS tranh minh họa.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về
các sự việc có trong mỗi tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
-GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập
kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý
cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS làm việc theo nhóm lần
lượt nói về các sự việc có trong
mỗi tranh.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS luyện kể
- HS luyện kể.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác nhận xét; bổ sung

4. Hoạt động vận dụng:

- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học.
+ Cho HS đọc lại câu chuyện Đất yêu, đất quý - HS tham gia đọc
nhớ nội dung.
+ Kể và nói cảm nghĩ của mình.
+ Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của
em về nhân vật cóc.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH ( (T3)
Thời gian thực hiện ngày 22 /4 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong bài Ngọn lửa Ô-lim-pích theo hình thức
nghe – viết;
- Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu
các câu văn.

- Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng Việt Nam và tên riêng
nước ngoài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát
triển toàn diện bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi “Em thông thái” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1:Hình ảnh vận động viên bơi lội. Câu hỏi + Trả lời:Vận động viên bơi lội
Nguyễn Huy Hoàng.
gợi ý: Đây là vận động viên nào?
+ Câu 2: : Hình ảnh vận động viên bóng đá. Câu + Trả lời:Cầu thủ Nguyễn
Quang Hải.
hỏi gợi ý: Đây là cầu thủ nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài văn cho biết thể
thao có khả năng kết nối con người trên thế giới
với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị
trên thế giới,....
- GV đọc toàn bài văn.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài văn.

nghiệm, khám phá, phân tích,

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.

- GV hướng dẫn cách viết bài văn:
+ Viết hoa chữ cái đầu câu, giữa các cụm từ trong
mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm và
viết hoa chữ viết tên riêng.
+Chữ dễ viết sai chính tả: Bảy, Hy Lạp, Ô-limpích, Ô-lim-pi-a.
- GV đọc từng câu cho HS viết.Câu dài cần đọc
theo từng cụm từ (Tục lệ tổ chức Đại hội Thể thao
Ô-lim-pích/ đã có từ gần 3 000 năm trước/ ở nước
Hy Lạp cổ.// Đại hội được tổ chức bốn năm một
lần,/ vào tháng Bảy,/ thường kéo dài năm, sáu
ngày.// Trai tráng từ khắp nơi trên đất nước Hy
Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/
bắn cung,/đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu
vật,...//).
- GV đọc lại bài văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Kể và viết tên vận động viên
ở Việt Nam hoặc trên thế giới mà em biết. (làm
việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau kể tên
vận động viên ở Việt Nam hoặc trên thế giới;
sauđó nhóm tổng hợp kết quả.
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- HS lắng nghe.

- HS viết bài.

- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: + Vận động viên Việt
Nam: Ánh Viên (vận động viên
bơi lội), Quang Hải, Văn Lâm,
Tiến Linh, Công Phượng, Văn
Hậu (cầu thủ bóng đá),...
+Vận động viên nước ngoài:
Phe-đơ-rơ (vận động viên quần
vợt), Rô-nan-đô, Méc-xi (cầu
thủ bóng đá),.
- Các nhóm nhận xét.
- HS viết vào vở.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- GV yêu cầu viết vào vở.Lưu ý HS cách viết hoa
tên riêng Việt Nam và tên riêng nước ngoài.
2.3. Hoạt động 3: Tìm tên riêng nước ngoài - 1 HS đọc yêu cầu.
viết đúng và chép vào vở. (làm việc nhóm 4)

- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm tìm từ cầu.
viết đúng tên riêng nước ngoài và chép vào vở.
- Đại diện các nhóm trình
- Mời đại diện nhóm trình bày.
bàyNhững từ viết đúng tên riêng
- GV nhận xét, tuyên dương.
nước ngoài: Vích-to Huy-gô,
Oan-tơ, Liu-xi-a, Pu-skin.
3. Hoạt động vận dụng:Nói với bạn về một vận động viên em yêu thích.
- GV gợi ý cho HS nhớ lại một vận động viên mà - HS lắng nghe để lựa chọn.
em đã biết (tên, quê quán, giải thưởng,...).
- Lên kế hoạch trao đổi với bạn.
- Hướng dẫn HS kể lại cho bạn nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TRÁI ĐẤT CỦA CHÚNG MÌNH
Bài 02: RÔ-BỐT Ở QUANH TA (T1)
Thời gian thực hiện ngày 24 / 4 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS Đọc đúng, rõ ràng VB thông tin Rô-bốt ở quanh ta.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu được những thông tin quan trọng được nêu trong VB: sự xuất hiện lần
đầu tiên của rô-bốt, vai trò của rô-bốt trong cuộc sống, tương lai của rô-bốt,...
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quýđồ chơi.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” + Đọc và trả lời câu hỏi: + Đại
và trả lời câu hỏi : Đại hội thể thao Ô-lim-pích có hội thể thao Ô-lim-pích có từ
từ bao giờ và ở đâu?
gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp
+ GV nhận xét, tuyên dương.
cổ.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài
văn cho biết thể thao có khả
và nêu nội dung bài.
năng kết nối con người trên thế
giới với nhau, đem lại không khí
hoà bình, hữu nghị trên thế
giới,...
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ hơi dài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến khám phá đại dương (Sự ra
đời và khả năng của rô-bốt).
+ Đoạn 2: phần còn lại (Dự báo về sự phát triển
của rô-bốt trong tương lai).
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó:rô-bốt, kịch viễn tưởng, nguy
- 2-3 HS đọc câu dài.
hiểm, di chuyển, quét nhà,...).
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
Rồi/ người ta bắt đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt
thật,/ thường có hình dạng như người,/ làm việc - HS đọc giải nghĩa từ.
chẳng biết mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc toàn bài: GV tổ chức cho HS luyện
đọc theo nhóm 4.

- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện
lần đầu tiên khi nào?
+ Câu 2: Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch
đem đến những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành
động của con người?

+ Câu 3: Bài đọc cho biết rô-bốt được con người
chế tạo đã có khả năng làm những việc gì?

+ Câu 4: Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rôbốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống?

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Nhân vật người máy (rô-bốt)
xuất hiện lần đầu tiên vào năm
1920.
+ Sự xuất hiện của rô-bốt khiến
con người nghĩ tới việc giao hết
việc nặng nhọc, nguy hiểm cho
rô-bốt; bắt đầu nghiên cứu, chế
tạo rô-bốt thật, thường có hình
dạng như người, làm việc chẳng
biết mệt mỏi, chẳng sợ hiểm
nguy.
+ Di chuyển vật nặng, chữa
cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ,
khám phá đại dương,... đều là
những công việc vất vả, nguy
hiểm đến tính mạng của con
người. Giờ đây, rô-bốt đã thay
con người thực hiện những công
việc đó. Rô-bốt ban đầu chỉ là
sự tưởng tượng, sẽ có trong
tương lai xa xôi. Tuy nhiên nhờ
sự sáng tạo của con người, rôbốt đã xuất hiện trong đời sống
của chúng ta.).
+ Không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ
được sử dụng rộng rãi trong đời
sống vì cùng với sự phát triển
của khoa học kĩ thuật và công
nghệ con người có thể chế tạo
nhiều loại rô-bốt khác nhau. Rôbốt có khả năng thay thế con
người trong mọi việc, nhất là
những việc thường ngày.)
+ HS trả lời theo ý thích.

+ Câu 5: Em mong muốn có một con rô-bốt như
thế nào cho riêng mình?
- GV mời HS nêu nội dung bài đọc.
- GV chốt: Việc trình bày về một con rô-bốt theo - HS nêu theo hiểu biết của
mong muốn cho thấy các em rất sáng tạo. Trong mình.
tương lai, mong muốn ấy rất có khả năng sẽ trở - 2-3 HS nhắc lại.
thành hiện thực. Có bạn thích rô-bốt hình một
chú mèo/ rô-bốt hình khủng long, siêu nhân,...
Có bạn thích rô-bốt biết quét nhà/ biết đánh

răng cho người khác/ biết giải đáp thắc mắc/
biết dạy tiếng Anh...).
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
A, Ă, Â, Q kiểu 2
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng: Hội An
- GV giới thiệu: Hội An là thành phố nổi tiếng
của tỉnh Quảng Nam. Nơi đây giữ được những
con đường, ngôi nhà, đình chùa,... rất cổ; có nhiều
món ăn truyền thống đặc sắc... Vì thế, người ta
còn gọi Hội An là phố cổ Hội An.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Ai về phố cổ Hội An
Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình.
(Việt Dũng)
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao giới
thiệu về phố cổ Hội An ở Quảng Nam.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A
(kiểu 2), H, T, Q (kiểu 2), N. Lưu ý cách viết thơ
lục bát.

- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă,
Â, Q kiểu 2

- HS đọc tên riêng: Hội An
- HS lắng nghe.

- HS viết tên riêng Hội Anvào
vở.
- 1 HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An.
+ GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế
nào?

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: DẤU HAI CHẤM. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM
GÌ?
Thời gian thực hiện ngày 25,26 /4 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm
hiểu các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động - HS tham gia hát
bài học.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu.
Bài 1: Trong những câu thơ, câu văn dưới đây,
dấu hai chấm dùng để làm gì?
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu thơ ở bài tập a;
- HS làm việc theo nhóm 2.
các câu văn ở bài tập b; bài tập c.
- HS lắng nghe.
- Gv hướng dẫn:Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là
phần giải thích, báo hiệu bộ phận câu đứng sau là
phần liệt kê.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Dấu hai chấm trong các câu thơ ở bài tập a dùng
để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải
thích. Dấu hai chấm trong các câu văn ở bài tập b
và c dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là
phần liệt kê).
Bài 2: Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay
cho ô vuông trong đoạn văn. Vì sao em chọn dấu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
câu đó? (làm việc cá nhân)
- HS suy nghĩ
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS :Bộ phận nào trong
câu giải thích rõ sở thích đặc biệt của Mèo Mun?
Mèo mẹ mua những loại cá nào? Bộ phận nào của

câu có ý nghĩa liệt kê các loại cá đó? Chỉ ra bộ
phận câu giải thích một việc quen thuộc của Mèo
Mun. Trước những bộ phận câu trên, cần đặt dấu
hai chấm hay dấu phẩy? Những từ nào cùng chỉ
đặc điểm của món cá mà Mèo Mun khen?
- Mời HS làm bài vào vở.
- Mời HS khác nhận xét.
-GV chốt đáp án:Chọn dấu phẩy thay cho ô vuông
trong câu Cá giòn, thơm và ngọt quá!. (Vì giòn và
thơm cùng chỉ đặc điểm của món cá.) Chọn dấu
hai chấm để thay cho ô vuông trong các câu còn
lại. Vì đằng sau ô vuông là những bộ phận câu có
ý nghĩa giải thích, liệt kê.
Đoạn văn hoàn thiện:
Mèo Mun có sở thích đặc biệt: ăn cá. Thế là mèo
mẹ mua về cho Mun ít cá tươi: 1 con rô, 2 con
diếc,... Mẹ nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn,
chú vừa luôn miệng khen: “Cá giòn, thơm và ngọt
quá!”. Và chú cũng không quên một việc quen
thuộc: nói lời cảm ơn mẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Nói tiếp để hoàn thành các câu đã cho.
(làm việc nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép
các từ ngữ để tạo thành câu:khuyến khích HS
sáng tạo, nói theo nhiều cách khác nhau, tránh
trùng lặp.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
a.Rô-bốt được tạo ra để làm thay con người trong
nhiều việc nguy hiểm.
b.Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-limpi-a để thi đấu thể thao.
c.Chúng ta cần học ngoại ngữ để có thể giao tiếp
với bạn bè quốc tế

- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.

- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét cho nhau.
- Theo dõi bổ sung.

- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.

Bài 4: Cùng bạn đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?.
(làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, Mỗi
nhóm, tìm được ít nhất 2 cặp “câu hỏi – câu trả
lời”.
Ví dụ:
–Chúng ta đọc sách để làm gì?
–Chúng ta đọc sách để mở rộng hiểu biết.
–Chúng ta đội mũ bảo hiểm để làm gì?
–Chúng ta đội mũ bảo hiểm để bảo vệ vùng đầu...
– GV mời 2 – 3 nhóm trình bày dưới hình thức
đóng vai hỏi – đáp (kết hợp với cử chỉ, điệu bộ
phù hợp.)
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:LUYỆN
VIẾT ĐOẠN
a. Nhận biết các cách viết bản tin. (làm việc
chung cả lớp)
Bài tập 1:Đọc bản tin và tìm thông tin ứng với
các mục nêu trong bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu làm việc nhóm đôi, thống nhất nội
dung trả lời về thông tin ứng với các mục nêu
trong SHS
- GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án.
1.Tên bản tin: Bản tin Giờ Trái Đất năm 2021
2.Hoạt động được thông báo trong bản tin: thực
hiện Giờ Trái Đất.
3.Địa điểm và thời gian của hoạt động: Tại Việt
Nam, từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, ngày
27 tháng 3 năm 2021.
4.Nội dung của hoạt động: các thiết bị điện đều
được tắt trong Giờ Trái Đất.

- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét cho nhau.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- HS nhận xét trình bày của bạn.

- HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS thực hành viết bản tin vào
vở.
- HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn trình bày.

b. Thực hành viết bản tin. (làm việc cá nhân)
Bài tập 2:Viết một bản tin về hoạt động giữ gìn
vệ sinh môi trường.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết bản
tin vào vở.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài tập 3: Trao đổi bản tin em viết với bạn, bổ
sung ý (nếu cần). (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong
nhóm đọc bản tin mình viết, các thành viên trong
nhóm nghe và góp ý sửa lỗi.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.

- HS đọc yêu cầu bài 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, điều chỉnh.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV cho Hs đọc bài mở rộng “Rô-bốt đang đến - HS đọc bài mở rộng.
gần cuộc sống.” trong SGK.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của
mình.
thích trong bài
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực
những bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp hiện.
con người trong công việc.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 22 tháng 4 năm 2024
KÝ DUYỆT

Khối trưởng

Nguyễn Thị Hồng Phượng
 
Gửi ý kiến