Tiếng Việt 3: Tuần 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:54' 29-06-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:54' 29-06-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
Bài 27: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 11
/ 12 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc
áo ấm”.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu
chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp
với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện.
- Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những
việc lớn lao mà sức một người không thể làm được
- Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để
hiểu đúng ý kiến của bạn
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều
lớn lao
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi
1
động bài học.
+ Câu 1: Trong chuyện Đi tìm
mặt trời có những nhân vật nào ?
+ Câu 2: Em thích nhân vật
nào trong câu chuyện? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn
bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy
toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng,
chú ý câu dài. Đọc diễn cảm,
giọng kể chuyện, thay đổi ngữ
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của
các nhân vật
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phải
may thành áo mới được
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến
mọi người cần áo ấm
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để
may áo ấm cho mọi người
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- Luyện đọc từ khó: chim ổ
dộc, làm chỉ, luồn kim,..
- Luyện đọc câu dài: Mùa
đông,/ thỏ quấn tấm vải lên
người cho đỡ rét/thì gió thổi
tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải
vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ
ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe
chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
+ Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, công, liếu
điếu, chích chòe, gà trống
+ Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì gà trống
mang ánh sáng cho mọi người, mọi vật
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
2
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu
hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần
lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV
nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
+ Câu 1: Mùa đông đến, thỏ
chống rét bằng cách nào?
+ Câu 2: Vì sao nhím nảy ra
sáng kiến may áo ấm?
( Giáo viên viết tên các con vật
lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm
– bọ ngựa - ốc sên – chim ổ
dộc ).Cho Hs giải nghĩa về tổ
chim ổ dộc
+ Câu 3: Mỗi nhân vật trong
câu chuyện đã đóng góp gì vào
việc làm ra những chiếc áo
ấm?
M: Nhím rút chiếc lông nhọn
trên lưng để làm kim may áo.
-GV chia thành các nhóm
( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em
sẽ đóng vai một nhân vật để
nói về khả năng, những đóng
góp của mình vào công việc
làm ra những chiếc áo ấm cho
cư dân trong rừng.
+ Câu 4: Em thích nhân vật
nào trong câu chuyện? Vì sao?
+ Câu 5: Em học được điều gì
qua câu chuyện trên?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Qua câu chuyện
giúp em hiểu: Không có việc
gì khó nếu biết huy động sức
mạnh và trí tuệ của tập thể.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc
lại.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người cho
đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao.
+ Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió sẽ không
thổi bay được
+ Các nhóm thảo luận và đóng vai nói khả năng,
những đóng góp của mình vào công việc làm ra
những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng.
+ Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu
ý kiến của mình
+ Qua câu chuyện em học được bài học: Trước
một việc khó, hãy sử dụng sức mạnh và trí tuệ của
tập thể.
+ Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp
lực để tạo ra sức mạnh
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
3
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc
thầm theo.
3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
3.1. Hoạt động 3: Em thích
học cá nhân, học theo cặp
hay học nhóm? Vì sao?
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài
cầu nội dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp
nhóm 2 trả lời: Em thích học hay học nhóm? Vì sao?
cá nhân, học theo cặp hay học
nhóm? Vì sao?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích học cá
- GV nận xét, tuyên dương.
nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao?
3.2. Hoạt động 4: Kể về một
hoạt động tập thể mà em đã
tham gia
- HS trình kể về một hoạt động tập thể mà em đã
tham gia
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước
lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4: - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể
Các nhóm đọc thầm gợi ý mà em đã tham gia
trong sách giáo khoa và suy
nghĩ về các hoạt động tập thể
mà em tham gia
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu
- Mời các nhóm trình bày.
hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
cố kiến thức và vận dụng bài thực tiễn.
học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video.
4
+ Nhớ lại một hoạt động tập + Trả lời các câu hỏi.
thể mà em thấy vui và kể cho
người thân
=>Có công việc chung, cần sẵn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sàng góp công, góp sức.. có
nhưu vậy chúng ta mới gắn bó,
cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc
hơn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: TRONG VƯỜN (T3)
Thời gian thực hiện ngày 12 / 12 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng chính tả l hay n
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây
có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu
vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau,
nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây
quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít,
xôn xao,...
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho
ô vuông (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát
tranh, chọn lặng hay nặng
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép
+ Trả lời: con trâu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở kiểm tra bài cho
nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng,
3 - lặng, 4 - lặng
- Mời đại diện nhóm trình bày.
6
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để lựa chọn.
việc nhà
- Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc - Giúp người thân làm một số
nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình)
việc nhà
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
Bài 28: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 13 / 12 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của
bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra
được nghề nghiệp của những người xung quanh.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải
quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và
việc làm hằng ngày của bé ( đi học ).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
7
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+Cùng nhau giải đố?
+ Đọc câu đó và cùng nhau giải
đố: Bác sĩ – Cô giáo
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say
mê, tha thiết
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (6 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau
+ Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương
+ Khổ 6: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời
xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,..
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Đường/của chú phi công
Lẫn trong mây cao tít/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo,
song hành trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm).
- GV nhận xét các nhóm.
8
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công
việc của họ là gì?
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Khổ 1: nhắc đến chú phi
công – lái máy bay
+ Khổ 2: nhắc đến chú hải quân
– chú lái tàu biển
+ Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu
hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên
đường ray trên mặt đất)
+ Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc
mẹ mình ?
của bố mẹ: Bố làm việc trên
giàn giáo cao và xây những
ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc
trên cánh đồng, trồng lúa và
trồng dâu.
+ Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả + Qua hình ảnh những con
muốn nói đến điều gì?
đường tác giả muốn nói đến
a. Nói về nghề nghiệp
nghề nghiệp
b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên
c. Nói về các loại phương tiện giao thông
+ Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có + Con đường trên trang sách có
nghĩa là gì?
nghĩa là con đường khám phá
a. Con đường được vẽ trong sách
kiến thức
b. Con đường khám phá kiến thức
c. Con đường ta đi lại hằng ngày
+ Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài + Học sinh trả lời theo ý thích
thơ
M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con
đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên
bầu trời.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
- GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú thơ.
phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề
của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông)
và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ).
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
một lượt.
lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
9
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng
3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài
thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công việc
nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm
việc cá nhân, nhóm 4)
+ Đó là nghề nào?
+ Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì?
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- HS đọc yêu cầu sau đó làm
việc cá nhân và thảo luận nhóm
4
+ Hs ghi vào phiếu đọc sách
những thông tin yêu cầu
- HS quan sát.
- HS viết vở phiếu.
3.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích
mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại cho
cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- HS trao đổi và nói với nhau
+ GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của
về những lợi ích của những
những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các
nghề nghiệp ....
bài học
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước + Trả lời các câu hỏi.
mơ đó
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T3)
10
Thời gian thực hiện ngày 14
/ 12 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết
biến đổi câu kể thành câu hỏi
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được
câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để
hỏi.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau
- Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Tìm hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới + Học sinh tìm hình ảnh so sánh:
Tàu vươn – tay xòe rộng;
đây? Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh?
sương trắng – một chiếc khăn bông;
trăng tròn – cái đĩa; lá - mây
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
11
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với
các cột trong bảng
- GV cho HS làm việc theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm
+ Những người làm nghề y được gọi là gì? Công - Đại diện các nhóm trả lời
việc hằng ngày của họ là gì?
+ Người làm nghề dược được gọi là gì? Công
việc hằng ngày của họ là gì?
+ Người làm nghề nông được gọi là gì? Công
việc hằng ngày của họ là gì?
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi
trong câu
- GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận nhóm 2
M: Từ để hỏi là từ “gì”
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - 2-3 nhóm lên chia sẻ
Đáp án:
lời đầy đủ câu.
Câu a: là từ gì
- GV mời HS chia sẻ
Câu b: vì sao
Câu c: à
Câu d: mấy
- GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, vì
sao,...
2.3. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu
12
hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a.
+ GV cho HS nhận xét về dấu câu?
+ Tất cả các câu hỏi đều có dấu
+ Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là từ chấm hỏi
dùng để hỏi
+ Câu a: chưa
Câu b: à
Câu c: Cặp từ có ... không
Câu d: Bao giờ
+ GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu - HS làm việc nhóm đôi.
hỏi bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể
+ Các nhóm lên chia sẻ
b. Cô giáo vào lớp
c. Cậu ấy thích nghề xây dựng
d. Trời mưa
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp - HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện + Trả lời các câu hỏi.
ước mơ đó
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
13
LUYỆN VIẾT ĐOẠN (T4)
Thời gian thực hiện ngày 15 / 12 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong câu
chuyện
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong
chuyện
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quý các nhân vật trong chuyện
- Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Kể tên một số câu chuyện em yêu thích ?
+ Học sinh trả lời
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn suy nghĩ
của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã
học
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- HS làm việc theo nhóm
+ Đọc kĩ các câu gợi ý
+ Đưa ra nhận định của mình
- Đại diện các nhóm trả lời
- 2-3 nhóm lên chia sẻ
VD: Em thích Huy- gô vì Huy – gô
14
rất giỏi toán lại giỏi cả văn./Em
không thích Cô- li – a vì bạn ấy đã
viết văn dựa trên chi tiết không có
thật./Em thích Cô – li – a vì khi viết
văn, bạn ấy đã nói những việc mà
bạn ấy không hề làm. Nhưng khi
mẹ nhắc thì bạn ấy đã cố gắng hoàn
thành tất cả những công việc đó.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn về một
nhân vật trong câu chuyện đã học. Lí do em
thích hoặc không thích nhân vật đó
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào phần
luyện nói từ BT1
- HS trình bày
- GV yêu cầu HS trình bày
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh
2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm của em với
bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay
+ HS làm việc theo cặp
+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và
nhận xét cho nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Đọc lại những câu chuyện mà mình yêu thích
- HS thực hiện
+ Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 29
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày 11 tháng 12 năm 2023
Ký duyệt
Nguyễn Thị Hồng Phượng
15
16
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
Bài 27: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 11
/ 12 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc
áo ấm”.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu
chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp
với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện.
- Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những
việc lớn lao mà sức một người không thể làm được
- Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để
hiểu đúng ý kiến của bạn
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều
lớn lao
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi
1
động bài học.
+ Câu 1: Trong chuyện Đi tìm
mặt trời có những nhân vật nào ?
+ Câu 2: Em thích nhân vật
nào trong câu chuyện? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn
bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy
toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng,
chú ý câu dài. Đọc diễn cảm,
giọng kể chuyện, thay đổi ngữ
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của
các nhân vật
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phải
may thành áo mới được
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến
mọi người cần áo ấm
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để
may áo ấm cho mọi người
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- Luyện đọc từ khó: chim ổ
dộc, làm chỉ, luồn kim,..
- Luyện đọc câu dài: Mùa
đông,/ thỏ quấn tấm vải lên
người cho đỡ rét/thì gió thổi
tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải
vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ
ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe
chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
+ Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, công, liếu
điếu, chích chòe, gà trống
+ Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì gà trống
mang ánh sáng cho mọi người, mọi vật
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
2
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu
hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần
lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV
nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
+ Câu 1: Mùa đông đến, thỏ
chống rét bằng cách nào?
+ Câu 2: Vì sao nhím nảy ra
sáng kiến may áo ấm?
( Giáo viên viết tên các con vật
lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm
– bọ ngựa - ốc sên – chim ổ
dộc ).Cho Hs giải nghĩa về tổ
chim ổ dộc
+ Câu 3: Mỗi nhân vật trong
câu chuyện đã đóng góp gì vào
việc làm ra những chiếc áo
ấm?
M: Nhím rút chiếc lông nhọn
trên lưng để làm kim may áo.
-GV chia thành các nhóm
( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em
sẽ đóng vai một nhân vật để
nói về khả năng, những đóng
góp của mình vào công việc
làm ra những chiếc áo ấm cho
cư dân trong rừng.
+ Câu 4: Em thích nhân vật
nào trong câu chuyện? Vì sao?
+ Câu 5: Em học được điều gì
qua câu chuyện trên?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Qua câu chuyện
giúp em hiểu: Không có việc
gì khó nếu biết huy động sức
mạnh và trí tuệ của tập thể.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc
lại.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người cho
đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao.
+ Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió sẽ không
thổi bay được
+ Các nhóm thảo luận và đóng vai nói khả năng,
những đóng góp của mình vào công việc làm ra
những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng.
+ Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu
ý kiến của mình
+ Qua câu chuyện em học được bài học: Trước
một việc khó, hãy sử dụng sức mạnh và trí tuệ của
tập thể.
+ Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp
lực để tạo ra sức mạnh
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
3
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc
thầm theo.
3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
3.1. Hoạt động 3: Em thích
học cá nhân, học theo cặp
hay học nhóm? Vì sao?
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài
cầu nội dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp
nhóm 2 trả lời: Em thích học hay học nhóm? Vì sao?
cá nhân, học theo cặp hay học
nhóm? Vì sao?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích học cá
- GV nận xét, tuyên dương.
nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao?
3.2. Hoạt động 4: Kể về một
hoạt động tập thể mà em đã
tham gia
- HS trình kể về một hoạt động tập thể mà em đã
tham gia
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước
lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4: - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể
Các nhóm đọc thầm gợi ý mà em đã tham gia
trong sách giáo khoa và suy
nghĩ về các hoạt động tập thể
mà em tham gia
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu
- Mời các nhóm trình bày.
hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
cố kiến thức và vận dụng bài thực tiễn.
học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video.
4
+ Nhớ lại một hoạt động tập + Trả lời các câu hỏi.
thể mà em thấy vui và kể cho
người thân
=>Có công việc chung, cần sẵn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sàng góp công, góp sức.. có
nhưu vậy chúng ta mới gắn bó,
cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc
hơn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: TRONG VƯỜN (T3)
Thời gian thực hiện ngày 12 / 12 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng chính tả l hay n
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây
có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu
vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau,
nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây
quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít,
xôn xao,...
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho
ô vuông (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát
tranh, chọn lặng hay nặng
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép
+ Trả lời: con trâu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở kiểm tra bài cho
nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng,
3 - lặng, 4 - lặng
- Mời đại diện nhóm trình bày.
6
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để lựa chọn.
việc nhà
- Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc - Giúp người thân làm một số
nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình)
việc nhà
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
Bài 28: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 13 / 12 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của
bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra
được nghề nghiệp của những người xung quanh.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải
quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và
việc làm hằng ngày của bé ( đi học ).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
7
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+Cùng nhau giải đố?
+ Đọc câu đó và cùng nhau giải
đố: Bác sĩ – Cô giáo
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say
mê, tha thiết
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (6 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau
+ Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương
+ Khổ 6: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời
xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,..
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Đường/của chú phi công
Lẫn trong mây cao tít/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo,
song hành trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm).
- GV nhận xét các nhóm.
8
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công
việc của họ là gì?
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Khổ 1: nhắc đến chú phi
công – lái máy bay
+ Khổ 2: nhắc đến chú hải quân
– chú lái tàu biển
+ Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu
hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên
đường ray trên mặt đất)
+ Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc
mẹ mình ?
của bố mẹ: Bố làm việc trên
giàn giáo cao và xây những
ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc
trên cánh đồng, trồng lúa và
trồng dâu.
+ Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả + Qua hình ảnh những con
muốn nói đến điều gì?
đường tác giả muốn nói đến
a. Nói về nghề nghiệp
nghề nghiệp
b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên
c. Nói về các loại phương tiện giao thông
+ Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có + Con đường trên trang sách có
nghĩa là gì?
nghĩa là con đường khám phá
a. Con đường được vẽ trong sách
kiến thức
b. Con đường khám phá kiến thức
c. Con đường ta đi lại hằng ngày
+ Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài + Học sinh trả lời theo ý thích
thơ
M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con
đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên
bầu trời.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
- GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú thơ.
phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề
của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông)
và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ).
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
một lượt.
lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
9
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng
3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài
thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công việc
nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm
việc cá nhân, nhóm 4)
+ Đó là nghề nào?
+ Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì?
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- HS đọc yêu cầu sau đó làm
việc cá nhân và thảo luận nhóm
4
+ Hs ghi vào phiếu đọc sách
những thông tin yêu cầu
- HS quan sát.
- HS viết vở phiếu.
3.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích
mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại cho
cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- HS trao đổi và nói với nhau
+ GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của
về những lợi ích của những
những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các
nghề nghiệp ....
bài học
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước + Trả lời các câu hỏi.
mơ đó
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T3)
10
Thời gian thực hiện ngày 14
/ 12 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết
biến đổi câu kể thành câu hỏi
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được
câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để
hỏi.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau
- Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Tìm hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới + Học sinh tìm hình ảnh so sánh:
Tàu vươn – tay xòe rộng;
đây? Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh?
sương trắng – một chiếc khăn bông;
trăng tròn – cái đĩa; lá - mây
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
11
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với
các cột trong bảng
- GV cho HS làm việc theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm
+ Những người làm nghề y được gọi là gì? Công - Đại diện các nhóm trả lời
việc hằng ngày của họ là gì?
+ Người làm nghề dược được gọi là gì? Công
việc hằng ngày của họ là gì?
+ Người làm nghề nông được gọi là gì? Công
việc hằng ngày của họ là gì?
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi
trong câu
- GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận nhóm 2
M: Từ để hỏi là từ “gì”
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - 2-3 nhóm lên chia sẻ
Đáp án:
lời đầy đủ câu.
Câu a: là từ gì
- GV mời HS chia sẻ
Câu b: vì sao
Câu c: à
Câu d: mấy
- GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, vì
sao,...
2.3. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu
12
hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a.
+ GV cho HS nhận xét về dấu câu?
+ Tất cả các câu hỏi đều có dấu
+ Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là từ chấm hỏi
dùng để hỏi
+ Câu a: chưa
Câu b: à
Câu c: Cặp từ có ... không
Câu d: Bao giờ
+ GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu - HS làm việc nhóm đôi.
hỏi bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể
+ Các nhóm lên chia sẻ
b. Cô giáo vào lớp
c. Cậu ấy thích nghề xây dựng
d. Trời mưa
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp - HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện + Trả lời các câu hỏi.
ước mơ đó
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
13
LUYỆN VIẾT ĐOẠN (T4)
Thời gian thực hiện ngày 15 / 12 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong câu
chuyện
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong
chuyện
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quý các nhân vật trong chuyện
- Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Kể tên một số câu chuyện em yêu thích ?
+ Học sinh trả lời
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn suy nghĩ
của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã
học
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- HS làm việc theo nhóm
+ Đọc kĩ các câu gợi ý
+ Đưa ra nhận định của mình
- Đại diện các nhóm trả lời
- 2-3 nhóm lên chia sẻ
VD: Em thích Huy- gô vì Huy – gô
14
rất giỏi toán lại giỏi cả văn./Em
không thích Cô- li – a vì bạn ấy đã
viết văn dựa trên chi tiết không có
thật./Em thích Cô – li – a vì khi viết
văn, bạn ấy đã nói những việc mà
bạn ấy không hề làm. Nhưng khi
mẹ nhắc thì bạn ấy đã cố gắng hoàn
thành tất cả những công việc đó.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn về một
nhân vật trong câu chuyện đã học. Lí do em
thích hoặc không thích nhân vật đó
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào phần
luyện nói từ BT1
- HS trình bày
- GV yêu cầu HS trình bày
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh
2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm của em với
bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay
+ HS làm việc theo cặp
+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và
nhận xét cho nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Đọc lại những câu chuyện mà mình yêu thích
- HS thực hiện
+ Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 29
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày 11 tháng 12 năm 2023
Ký duyệt
Nguyễn Thị Hồng Phượng
15
16
 








Các ý kiến mới nhất