Tập đọc 2: TUẦN 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:47' 29-06-2024
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:47' 29-06-2024
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Đọc(Tiết 1+2)
BÀI 7: HẠT THÓC
( Thời gian thực hiện ngày 05 / 2 / 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian
truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ
ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong bài thơ tự sự . .
- Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cảu mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
- Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải câu đố.
- GV hỏi:
1
+ Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ đáp án, giải thích câu đố.
+ Gọi nhóm khác nhận xét.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình.
- HDHS chia đoạn: (4 khổ)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa
+ Đoạn 4 : còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: bão giông, ánh nắng, giọt sương mai,
bão lũ ,…
- Luyện đọc câu dài:
Tôi chỉ là hạt thóc/
Không biết hát/ biết cười/
Nhưng tôi luôn có ích/
Vì nuôi sống con người//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
2
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 32.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr..17
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.17
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32.
- HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời kể về bản thân mình theo 3 gợi ý
trong nhóm đôi..
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
3
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
_____________________________________________________________
Viết(Tiết 3)
CHỮ HOA T
( Thời gian thực hiện ngày 06 / 2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ.
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
4
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa T.
+ Chữ hoa T gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa T.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa T đầu câu.
+ Cách nối từ T sang a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
5
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Nói và nghe (Tiết 4)
SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG
( Thời gian thực hiện ngày 06 / 2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang..
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên.
6
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải
nghiệm, khám phá, phân tích hình thành kiến thức
mới:
* Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu
hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra
trong thời gian nào?
- Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đoán nội dung
của từng tranh sau đó chia sẻ.
- Nhận xét, động viên HS.
7
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Nghe kể chuyện
và kể truyện theo tranh.
- GV chỉ từng tranh và kể từng đoạn theo tranh. YC HS
kể lại đoạn sau khi GV kể.
- GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS kể từng đoạn trong nhóm đôi ; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- HDHS kể lại những việc làm tốt của người cháu trong
câu chuyện.
- YCHS về nhà kể lại cho người thân nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………
…………………………
___________________________________________________________
Đọc(Tiết 5 + 6)
8
BÀI 2: LŨY TRE
( Thời gian thực hiện ngày 07 /
2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết
trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách
và ngược lại.
- Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
- Cho HS đọc câu đố và cùng nhau giải câu đó.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải
nghiệm, khám phá, phân tích hình thành kiến thức
mới:
9
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là
một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũy tre, gọng
vó, chuyển, nâng, bần thần, dần ,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
Mỗi sớm mai thức dậy
Lũy tre xanh/ rì rào
Ngọn tre /cong gọng vó
Kéo mặt trời /lên cao.//
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện
bài 1 trong VBTTV/tr 18
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình
10
cảm. Cả lớp đọc thầm theo.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành : Luyện tập theo
văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2
trong VBTTV/tr 18
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr..
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………
…………………………
_______________________________________________________________
Viết (Tiết 7)
11
NGHE – VIẾT: LŨY TRE
( Thời gian thực hiện ngày 15 / 2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
2. Phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá hình thành
kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
12
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr 18 + 19
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Luyện tập(Tiết 8)
MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
13
( Thời gian thực hiện ngày 15 / 2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật..
- Đặt được câu nêu đặc điểm..
2. Phẩm chất:
- Phát triển vốn từ về thiên nhiên.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá hình thành
kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm.
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
14
+ Tên các đồ vật.
+ Các đặc điểm.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr 19
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Viết câu nêu đặc điểm
Bài 2: Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm
được để tạo câu.
- YC làm vào VBT tr 19
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2
- Cho HS hỏi đáp trong nhóm đôi
- Gọi 2 – 3 nhóm lên trình bày..
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi AI NHANH NHẤT, trò chơi chia làm 2 đội , mỗi
15
đội 5 em . Các đội sẽ thi tìm nhanh những từ chỉ đặc điểm trong giỏ, đội nào tìm
nhanh và nhiều nhất đội đó thắng cuộc.
- GV và HS nhận xét tuyên dương.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
___________________________________________________________
Luyện tập(Tiết 9 + 10)
VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI SỰ VIỆC ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC
THAM GIA. ĐỌC MỞ RỘNG
( Thời gian thực hiện ngày 16 / 2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết được 3 – 5 câu kể về một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu chuyện .
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu, miêu tả.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
16
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá hình
thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Luyện tập văn.
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Mọi người đang ở đâu ?
+ Mọi người đang làm gì ?
- HDHS đọc đoạn văn tham khảo và nói về mọi người đang làm việc trong tranh.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Em đã được chứng kiến/tham gia câu chuyện ở đâu?
+ Có những ai khi đó?
+ Mọi người đã nói và làm gì ?
+ Em cảm thấy thế nào ?
- Gọi một số HS trả lời.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV YC HS luyện kể trong nhóm đôi .
17
- Mời một số HS lên kể.
- YC HS thực hành viết vào VBT tr 20
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS đọc một bài thơ, câu chuyện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
_________________________________________________________________
Kí duyệt tuần 22 ngày:
Khối trưởng
Đặng Thị Thanh
18
05 / 2 / 2024
19
Đọc(Tiết 1+2)
BÀI 7: HẠT THÓC
( Thời gian thực hiện ngày 05 / 2 / 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian
truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ
ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong bài thơ tự sự . .
- Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cảu mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
- Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải câu đố.
- GV hỏi:
1
+ Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ đáp án, giải thích câu đố.
+ Gọi nhóm khác nhận xét.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình.
- HDHS chia đoạn: (4 khổ)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa
+ Đoạn 4 : còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: bão giông, ánh nắng, giọt sương mai,
bão lũ ,…
- Luyện đọc câu dài:
Tôi chỉ là hạt thóc/
Không biết hát/ biết cười/
Nhưng tôi luôn có ích/
Vì nuôi sống con người//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
2
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 32.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr..17
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.17
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32.
- HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời kể về bản thân mình theo 3 gợi ý
trong nhóm đôi..
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
3
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
_____________________________________________________________
Viết(Tiết 3)
CHỮ HOA T
( Thời gian thực hiện ngày 06 / 2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ.
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
4
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa T.
+ Chữ hoa T gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa T.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa T đầu câu.
+ Cách nối từ T sang a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
5
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Nói và nghe (Tiết 4)
SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG
( Thời gian thực hiện ngày 06 / 2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang..
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên.
6
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải
nghiệm, khám phá, phân tích hình thành kiến thức
mới:
* Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu
hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra
trong thời gian nào?
- Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đoán nội dung
của từng tranh sau đó chia sẻ.
- Nhận xét, động viên HS.
7
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Nghe kể chuyện
và kể truyện theo tranh.
- GV chỉ từng tranh và kể từng đoạn theo tranh. YC HS
kể lại đoạn sau khi GV kể.
- GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS kể từng đoạn trong nhóm đôi ; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- HDHS kể lại những việc làm tốt của người cháu trong
câu chuyện.
- YCHS về nhà kể lại cho người thân nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………
…………………………
___________________________________________________________
Đọc(Tiết 5 + 6)
8
BÀI 2: LŨY TRE
( Thời gian thực hiện ngày 07 /
2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết
trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách
và ngược lại.
- Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
- Cho HS đọc câu đố và cùng nhau giải câu đó.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải
nghiệm, khám phá, phân tích hình thành kiến thức
mới:
9
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là
một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũy tre, gọng
vó, chuyển, nâng, bần thần, dần ,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
Mỗi sớm mai thức dậy
Lũy tre xanh/ rì rào
Ngọn tre /cong gọng vó
Kéo mặt trời /lên cao.//
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện
bài 1 trong VBTTV/tr 18
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình
10
cảm. Cả lớp đọc thầm theo.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành : Luyện tập theo
văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2
trong VBTTV/tr 18
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr..
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………
…………………………
_______________________________________________________________
Viết (Tiết 7)
11
NGHE – VIẾT: LŨY TRE
( Thời gian thực hiện ngày 15 / 2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
2. Phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá hình thành
kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
12
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr 18 + 19
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Luyện tập(Tiết 8)
MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
13
( Thời gian thực hiện ngày 15 / 2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật..
- Đặt được câu nêu đặc điểm..
2. Phẩm chất:
- Phát triển vốn từ về thiên nhiên.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá hình thành
kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm.
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
14
+ Tên các đồ vật.
+ Các đặc điểm.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr 19
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Viết câu nêu đặc điểm
Bài 2: Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm
được để tạo câu.
- YC làm vào VBT tr 19
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2
- Cho HS hỏi đáp trong nhóm đôi
- Gọi 2 – 3 nhóm lên trình bày..
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi AI NHANH NHẤT, trò chơi chia làm 2 đội , mỗi
15
đội 5 em . Các đội sẽ thi tìm nhanh những từ chỉ đặc điểm trong giỏ, đội nào tìm
nhanh và nhiều nhất đội đó thắng cuộc.
- GV và HS nhận xét tuyên dương.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
___________________________________________________________
Luyện tập(Tiết 9 + 10)
VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI SỰ VIỆC ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC
THAM GIA. ĐỌC MỞ RỘNG
( Thời gian thực hiện ngày 16 / 2
/ 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết được 3 – 5 câu kể về một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu chuyện .
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu, miêu tả.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
16
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá hình
thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Luyện tập văn.
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Mọi người đang ở đâu ?
+ Mọi người đang làm gì ?
- HDHS đọc đoạn văn tham khảo và nói về mọi người đang làm việc trong tranh.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Em đã được chứng kiến/tham gia câu chuyện ở đâu?
+ Có những ai khi đó?
+ Mọi người đã nói và làm gì ?
+ Em cảm thấy thế nào ?
- Gọi một số HS trả lời.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV YC HS luyện kể trong nhóm đôi .
17
- Mời một số HS lên kể.
- YC HS thực hành viết vào VBT tr 20
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS đọc một bài thơ, câu chuyện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
_________________________________________________________________
Kí duyệt tuần 22 ngày:
Khối trưởng
Đặng Thị Thanh
18
05 / 2 / 2024
19
 








Các ý kiến mới nhất