Toán học 3: Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:38' 29-06-2024
Dung lượng: 465.7 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:38' 29-06-2024
Dung lượng: 465.7 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
TOÁN
Bài 11: TÌM SỐ TRỪ (1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày 18 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết cách tìm được số trừ trong một hiệu số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ
giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. Cách chơi như sau: Khi Gv đưa ra các
phép tính trên màn hình tivi có liên quan đến tìm số bị trừ, hs nhanh chóng tìm
ra được kết quả.
GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đặt vấn đề: Liệu có thể tìm được số trừ nếu biết số bị trừ và hiệu không?
Từ đó chuyển vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
GV hướng dẫn HS cách tiếp cận
Phép
tính
xuất
Bài toán
thực tế
Quy
tắc tìm
số trừ ?
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ?
= 3 (trong
đó
là số trừ cần tìm, 8 là số bị trừ, 3 hiệu)
- Nếu HS gặp khó khăn, Gv giới thiệu, chẳng hạn: Ta gọi số trừ chưa biết là
, khi đó ta có phép trừ 8 - ?
= 3. Cho một vài HS nêu lại số bị trừ, số trừ và ?
hiệu trong phép trừ này.
- Từ cách giải bài toán tìm số bi đã lấy ra là: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm
được quy tắc “ Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: :
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
a) 10 - ? = 4
c) 14 ? =5
b) 18 - ? = 6
d) 67 -
?
= 35
- GV: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS tìm số trừ.
- GV cho HS nêu được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
- Gọi HS trả lời tại chỗ.
- HS khác nhận xét
- GV chốt đáp án, tuyên dương.
Đáp án:
a) 10 - 6 = 4
b) 18 - 12 = 6
c) 14 -
9
=5
d) 67 -
3
= 35
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số trừ (chỉ cần nếu, viết số trừ thích hợp ở ô có
dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó?
- GV cho HS nêu cách tìm số trừ.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Gv gọi 4 hs lên bảng làm
- HS dưới lớp làm vào VTH, quan sát, nhận xét hs trên bảng.
- Gv chốt đáp án, tuyên dương.
Số bị trừ
7
6
26
38
380
Số trừ
2
?
?
?
?
Hiệu
5
3
5
25
170
Số bị trừ
7
6
26
38
380
Số trừ
2
3
21
13
210
Hiệu
5
3
5
25
170
Đáp án:
Bài 3: (Làm việc cá nhân).
Bài toán: Một cửa hàng đồ chơi có 68 con rô-bốt. Sau khi bán được một số con
rô-bốt, của hàng còn lại 18 con rô-bốt. Hỏi của hàng đã bán được bao nhiêu con
rô-bốt?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì? nêu
cách giải.
- GV lưu ý cho học sinh số con rô-bốt đã bán = số con rô-bốt lúc đầu - số con
rô-bốt còn lại.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gv chiếu bài một sô HS lên màn hình, sau đó rút ra kinh nghiệm khi làm bài
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
Bài giải:
Cửa hàng đã bán được số con rô-bốt là:
68 – 18 = 50 ( con rô-bốt)
Đáp số: 50 con rô-bốt.
4. Hoạt động vận dụng:
Tổ chức chó HS chơi trò chơi “ Xì điện”, chẳng hạn với nội dung như sau: 1 HS
nêu cụ thể phép tính có số bị trừ và hiệu rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả
lời đúng, sau đó lại nêu phép tính khác và chỉ định 1 HS khác trả lời. Tương tự
như vậy từ 4 – 5 HS.
- Sau khi chơi xong Gv nhận xét
- Cho HS nêu lại quy tắc “ Tìm số trừ”
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
Bài 12: LUYỆN TẬP (1 Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 19 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép trừ và vận dụng để xử lí
tình huống trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1,2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh! Ai đúng! để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
+ Câu 2: Nêu cách tìm số trừ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số ?
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- HS chữa bài trên bảng (2 HS)
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số?
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ, số trừ rồi điền vào ô trống trong bảng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi, cá nhân). Bài toán:
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi để phân tích bài toán: (Bài toán cho biết
gì? hỏi gì) tìm cách giải.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vào vở.
- Gọi HS chữa bài trên bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc nhóm đôi, cá nhân). Bài toán:
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi để phân tích bài toán: (Bài toán cho biết
gì? hỏi gì) tìm cách giải.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vào vở.
- Gọi HS chữa bài trên bảng.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ để học sinh nhận biết quy
tắc tìm thành phần chưa biết của phép trừ.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
Bài 13: XEM ĐỒNG HỒ (1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày 20 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bước đầu đọc được giờ chính
ng hồ.
- Bước đầu vận dụng được trong cuộc sống
- Phát triển năng lực
và lập luận; năng lực giải
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Không yêu cầu làm bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mô hình đồng hồ ki
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- Cho HS đọc bài thơ Đồng hồ quả lắc
+ Trong bài thơ nhắc đến sự vật nào?
+ Đồng hồ có tác dụng gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
- GV cho HS quan sát c
ó chia 60 vạch
HS nhắc lại kiến thức
t. GV giới thiệu cho HS,
ch.,
hoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng vớ
- GV hướng dẫn HS cá
yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để
quay k
ầu. Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian
đó. Để cho dễ nhớ, G
hút khi kim phút chỉ từng
xác đến 5 phút (theo hai cách) trên đồ
giao tiếp toán học; năng lực tư duy
quyết vấn đề.
m, đồng hồ điện tử.
hiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ c
- GV cùng
.
đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phú
k
trên mặt đồng hồ có 60 vạ
i 1 phút.
ch đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV
im đồng hồ chỉ thời gian theo yêu c
đó, các HS còn lại trong lớp
quan sát và đọc giờ trên đồng hồ
V có thể gợi ý HS liên kết cách đọc p
số với kết quả
trong bảng nhân 5.
- GV hướng dẫn HS cá
phút. Và thực hiện hoạt động tương tự
hoạt đ
- GV lấy thêm m
èn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng p
3. Hoạt động luyện tập,thực hành
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Nêu yêu cầu của bài ?
ch đọc đồng hồ chính xác đến từng
ộng ở trên.
ột số ví dụ cho HS thực hành để r
hút.
- Trao đổi cặp đôi:1 HS hỏi, 1HS trả lời, sau đó đổi ngược lại. Khi bạn trả lời
phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thích cho bạn vì
sao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng.
Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Đọc giờ trên mỗi đồng hồ
- Nêu yêu cầu của bài?
- Trao đổi cặp đôi:1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn
trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thích cho bạn vì sao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng.
Bài 3. (Làm việc cá nhân):
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng
4. Hoạt động vận dụng:.
- GV tổ chức chơi trò chơi Quay kim đồng hồ. Phát cho mỗi HS một mô hình
đồng hồ nhỏ. Một HS làm quản trò lên đọc giờ, cả lớp quay kim theo giờ đó, HS
cùng bàn kiểm tra lẫn nhau rồi báo cáo với bạn quản trò. Kết thúc trò chơi, yêu
cầu những HS làm sai lên hát một bài
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
TOÁN
Bài 14: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (1 Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 21 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút trên đồng hồ.
- Vận dụng được trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1ab.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời để khởi động bài học.
+ Buổi sáng, con đi học lúc mấy giờ?
+ Buổi tối, con đi ngủ lúc mấy giờ?
+ 9 giờ đêm còn gọi là mấy giờ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ nào chỉ
cùng giờ?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- YC HS làm bài vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- Gọi HS trình bày bài làm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Quay kim trên mô hình đồng hồ.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- YC HS làm việc nhóm đôi, 1 HS đọc giờ, 1 HS quay kim đồng hồ rồi ngược
lại.
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- GV, HS nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Quan sát tranh, TLCH.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- YC HS làm việc nhóm đôi, 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời rồi ngược lại.
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- GV, HS nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng:.
- GV cho cả lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” ( Quản trò cho xuất hiện đồng hồ yêu
cầu HS bị bắn tên đó đọc chính xác giờ trên đồng hồ đó ( đọc đúng cả lớp
thưởng cho 1 tràng pháo tay, đọc không đúng phải làm theo yêu cầu của cả lớp).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
Bài 15: MI-LI-MÉT (1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày 22 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết, đọc, viết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét.
- Biết được mối liên hệ giữa các số đo độ dài mi-li-mét, xăng- ti-mét và đề-ximét, mét.
- Thực hiện được phép tính cộng, trừ với số đo mi-li-mét.
- Vận dụng được đơn vị đo mi-li-mét để đo chiều dài của vật và giải các bài
toán thực tế liên quan tới đơn vị đo độ dài mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu,
bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng đo Mi-li-mét trên các đồ
vật trong thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm
về bài học của mình.
* Học sinh học hòa nhập: Không yêu cầu làm bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi đoán nhanh, đoán đúng”
Cách chơi như sau: Khi quản trò hô (kèm các hình ảnh trên ti vi xuất hiện).
+ Đơn vị dùng để đo quãng đường từ nhà đến trường?
+ Đơn vị dùng để đo chiều dài, chiều rộng quyển vở, quyển sách?
+ Đơn vị dùng để đo chiều dài, chiều rộng lớp em?
GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài đã học. GV đặt vấn đề: Chiếu hình
ảnh con kiến lên màn hình và yêu cầu hs quan sát và cho biết độ dài của con
kiến?
(Con kiến có độ dài rất nhỏ, HS lúng túng khi trả lời)
GV giới thiệu bài mới. Để đo được chính xác các vật rất nhỏ chúng ta cần đơn
vị đo độ dài nhỏ hơn cm. Vậy đơn vị đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
hôm nay:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Nhận biết đơn vị đo độ dài mi-li-mét:
GV cho HS quan sát thước đo có vạch chia đến mi-li-mét và cho biết mỗi đoạn
dài 1 xăng-ti-mét chia thành bao nhiêu đoạn nhỏ bằng nhau. (Mỗi 1 cm được
chia thành 10 đoạn nhỏ bằng nhau)
GV chiếu hình ảnh cái thước và chỉ ra cho HS thấy mỗi đoạn nhỏ bằng nhau
đấy chính là 1mm
GV giới thiệu mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, mi-li-mét (viết tắt là mm).
GV hướng dẫn nhận biết độ dài 1mm (khoảng cách giữa hai vạch nhỏ).
HS: Di bút chì trên thước kẻ để nhận biết độ dài 1mm.
2.2. Nhận biết mối liên hệ giữa các số đo độ dài mi-li-mét, xăng-ti-mét và đề-ximét, mét.
GV hỏi HS: một xăng-ti-mét bằng bao nhiêu mi-li-mét? Vì sao?
GV sử dụng phương pháp vấn đáp - gợi mở để học sinh thảo luận và tìm ra mối
quan hệ giữa dm và mm, giữa m và mm:
+ 1dm bằng bao nhiêu mm?
+ 1m bằng bao nhiêu mm?
GV chốt lại:
1cm = 10mm;
1dm = 100mm
1m = 1000mm
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần khởi động: Con kiến dài khoảng 1mm
(Con kiến dài 1cm)
GV yêu cầu HS chia sẻ một số vật trong thực tế có độ dày khoảng 1mm
(Độ dầy của điện thoại, hộp bút)
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. GV gọi lần lượt một số HS đọc số đo độ dài từng băng giấy
- HS quan sát và nêu kết quả .
- HS cả lớp nhận xét chốt kết quả.
Bài 3.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV gọi một số HS thực hiện cách đo và đọc số đo mình vừa đo được.
- GV chốt lại cách đọc, ghi số đo của mỗi con vật được minh hoạ trong hình vẽ.
- GV có thể hỏi thêm HS: Con vật nào dài hơn giải thích tại sao? Chia sẻ những
điều thú vị em biết về các con vật này?
4. Hoạt động vận dụng:
- HS thực hành sử dụng thước thẳng có vạch chia mi-li-mét để đo độ dài một số
đồ vật thật.
*Củng cố:
- GV có thể tổ chức cho HS thực hành theo nhóm:
HS đo từng đồ vật: Chiều dài quyển sách, độ dày quyển sách, độ dày mặt bàn
đơn vị đo mm.
HS ghi kết quả vào phiếu. Các nhóm để phiếu tại góc của mình và di chuyển
vòng quanh để xem kết quả của các nhóm khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
KÝ DUYỆT NGÀY 18/9/2023
TOÁN
Bài 11: TÌM SỐ TRỪ (1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày 18 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết cách tìm được số trừ trong một hiệu số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ
giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. Cách chơi như sau: Khi Gv đưa ra các
phép tính trên màn hình tivi có liên quan đến tìm số bị trừ, hs nhanh chóng tìm
ra được kết quả.
GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đặt vấn đề: Liệu có thể tìm được số trừ nếu biết số bị trừ và hiệu không?
Từ đó chuyển vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
GV hướng dẫn HS cách tiếp cận
Phép
tính
xuất
Bài toán
thực tế
Quy
tắc tìm
số trừ ?
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ?
= 3 (trong
đó
là số trừ cần tìm, 8 là số bị trừ, 3 hiệu)
- Nếu HS gặp khó khăn, Gv giới thiệu, chẳng hạn: Ta gọi số trừ chưa biết là
, khi đó ta có phép trừ 8 - ?
= 3. Cho một vài HS nêu lại số bị trừ, số trừ và ?
hiệu trong phép trừ này.
- Từ cách giải bài toán tìm số bi đã lấy ra là: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm
được quy tắc “ Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: :
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
a) 10 - ? = 4
c) 14 ? =5
b) 18 - ? = 6
d) 67 -
?
= 35
- GV: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS tìm số trừ.
- GV cho HS nêu được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
- Gọi HS trả lời tại chỗ.
- HS khác nhận xét
- GV chốt đáp án, tuyên dương.
Đáp án:
a) 10 - 6 = 4
b) 18 - 12 = 6
c) 14 -
9
=5
d) 67 -
3
= 35
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số trừ (chỉ cần nếu, viết số trừ thích hợp ở ô có
dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó?
- GV cho HS nêu cách tìm số trừ.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Gv gọi 4 hs lên bảng làm
- HS dưới lớp làm vào VTH, quan sát, nhận xét hs trên bảng.
- Gv chốt đáp án, tuyên dương.
Số bị trừ
7
6
26
38
380
Số trừ
2
?
?
?
?
Hiệu
5
3
5
25
170
Số bị trừ
7
6
26
38
380
Số trừ
2
3
21
13
210
Hiệu
5
3
5
25
170
Đáp án:
Bài 3: (Làm việc cá nhân).
Bài toán: Một cửa hàng đồ chơi có 68 con rô-bốt. Sau khi bán được một số con
rô-bốt, của hàng còn lại 18 con rô-bốt. Hỏi của hàng đã bán được bao nhiêu con
rô-bốt?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì? nêu
cách giải.
- GV lưu ý cho học sinh số con rô-bốt đã bán = số con rô-bốt lúc đầu - số con
rô-bốt còn lại.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gv chiếu bài một sô HS lên màn hình, sau đó rút ra kinh nghiệm khi làm bài
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
Bài giải:
Cửa hàng đã bán được số con rô-bốt là:
68 – 18 = 50 ( con rô-bốt)
Đáp số: 50 con rô-bốt.
4. Hoạt động vận dụng:
Tổ chức chó HS chơi trò chơi “ Xì điện”, chẳng hạn với nội dung như sau: 1 HS
nêu cụ thể phép tính có số bị trừ và hiệu rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả
lời đúng, sau đó lại nêu phép tính khác và chỉ định 1 HS khác trả lời. Tương tự
như vậy từ 4 – 5 HS.
- Sau khi chơi xong Gv nhận xét
- Cho HS nêu lại quy tắc “ Tìm số trừ”
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
Bài 12: LUYỆN TẬP (1 Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 19 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép trừ và vận dụng để xử lí
tình huống trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1,2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh! Ai đúng! để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
+ Câu 2: Nêu cách tìm số trừ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số ?
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- HS chữa bài trên bảng (2 HS)
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số?
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ, số trừ rồi điền vào ô trống trong bảng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi, cá nhân). Bài toán:
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi để phân tích bài toán: (Bài toán cho biết
gì? hỏi gì) tìm cách giải.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vào vở.
- Gọi HS chữa bài trên bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc nhóm đôi, cá nhân). Bài toán:
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi để phân tích bài toán: (Bài toán cho biết
gì? hỏi gì) tìm cách giải.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vào vở.
- Gọi HS chữa bài trên bảng.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ để học sinh nhận biết quy
tắc tìm thành phần chưa biết của phép trừ.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
Bài 13: XEM ĐỒNG HỒ (1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày 20 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bước đầu đọc được giờ chính
ng hồ.
- Bước đầu vận dụng được trong cuộc sống
- Phát triển năng lực
và lập luận; năng lực giải
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Không yêu cầu làm bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mô hình đồng hồ ki
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- Cho HS đọc bài thơ Đồng hồ quả lắc
+ Trong bài thơ nhắc đến sự vật nào?
+ Đồng hồ có tác dụng gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
- GV cho HS quan sát c
ó chia 60 vạch
HS nhắc lại kiến thức
t. GV giới thiệu cho HS,
ch.,
hoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng vớ
- GV hướng dẫn HS cá
yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để
quay k
ầu. Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian
đó. Để cho dễ nhớ, G
hút khi kim phút chỉ từng
xác đến 5 phút (theo hai cách) trên đồ
giao tiếp toán học; năng lực tư duy
quyết vấn đề.
m, đồng hồ điện tử.
hiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ c
- GV cùng
.
đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phú
k
trên mặt đồng hồ có 60 vạ
i 1 phút.
ch đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV
im đồng hồ chỉ thời gian theo yêu c
đó, các HS còn lại trong lớp
quan sát và đọc giờ trên đồng hồ
V có thể gợi ý HS liên kết cách đọc p
số với kết quả
trong bảng nhân 5.
- GV hướng dẫn HS cá
phút. Và thực hiện hoạt động tương tự
hoạt đ
- GV lấy thêm m
èn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng p
3. Hoạt động luyện tập,thực hành
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Nêu yêu cầu của bài ?
ch đọc đồng hồ chính xác đến từng
ộng ở trên.
ột số ví dụ cho HS thực hành để r
hút.
- Trao đổi cặp đôi:1 HS hỏi, 1HS trả lời, sau đó đổi ngược lại. Khi bạn trả lời
phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thích cho bạn vì
sao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng.
Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Đọc giờ trên mỗi đồng hồ
- Nêu yêu cầu của bài?
- Trao đổi cặp đôi:1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn
trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thích cho bạn vì sao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng.
Bài 3. (Làm việc cá nhân):
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng
4. Hoạt động vận dụng:.
- GV tổ chức chơi trò chơi Quay kim đồng hồ. Phát cho mỗi HS một mô hình
đồng hồ nhỏ. Một HS làm quản trò lên đọc giờ, cả lớp quay kim theo giờ đó, HS
cùng bàn kiểm tra lẫn nhau rồi báo cáo với bạn quản trò. Kết thúc trò chơi, yêu
cầu những HS làm sai lên hát một bài
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
TOÁN
Bài 14: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (1 Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 21 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút trên đồng hồ.
- Vận dụng được trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1ab.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời để khởi động bài học.
+ Buổi sáng, con đi học lúc mấy giờ?
+ Buổi tối, con đi ngủ lúc mấy giờ?
+ 9 giờ đêm còn gọi là mấy giờ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ nào chỉ
cùng giờ?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- YC HS làm bài vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- Gọi HS trình bày bài làm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Quay kim trên mô hình đồng hồ.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- YC HS làm việc nhóm đôi, 1 HS đọc giờ, 1 HS quay kim đồng hồ rồi ngược
lại.
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- GV, HS nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Quan sát tranh, TLCH.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- YC HS làm việc nhóm đôi, 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời rồi ngược lại.
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- GV, HS nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng:.
- GV cho cả lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” ( Quản trò cho xuất hiện đồng hồ yêu
cầu HS bị bắn tên đó đọc chính xác giờ trên đồng hồ đó ( đọc đúng cả lớp
thưởng cho 1 tràng pháo tay, đọc không đúng phải làm theo yêu cầu của cả lớp).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
Bài 15: MI-LI-MÉT (1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày 22 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết, đọc, viết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét.
- Biết được mối liên hệ giữa các số đo độ dài mi-li-mét, xăng- ti-mét và đề-ximét, mét.
- Thực hiện được phép tính cộng, trừ với số đo mi-li-mét.
- Vận dụng được đơn vị đo mi-li-mét để đo chiều dài của vật và giải các bài
toán thực tế liên quan tới đơn vị đo độ dài mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu,
bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng đo Mi-li-mét trên các đồ
vật trong thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm
về bài học của mình.
* Học sinh học hòa nhập: Không yêu cầu làm bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi đoán nhanh, đoán đúng”
Cách chơi như sau: Khi quản trò hô (kèm các hình ảnh trên ti vi xuất hiện).
+ Đơn vị dùng để đo quãng đường từ nhà đến trường?
+ Đơn vị dùng để đo chiều dài, chiều rộng quyển vở, quyển sách?
+ Đơn vị dùng để đo chiều dài, chiều rộng lớp em?
GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài đã học. GV đặt vấn đề: Chiếu hình
ảnh con kiến lên màn hình và yêu cầu hs quan sát và cho biết độ dài của con
kiến?
(Con kiến có độ dài rất nhỏ, HS lúng túng khi trả lời)
GV giới thiệu bài mới. Để đo được chính xác các vật rất nhỏ chúng ta cần đơn
vị đo độ dài nhỏ hơn cm. Vậy đơn vị đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
hôm nay:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Nhận biết đơn vị đo độ dài mi-li-mét:
GV cho HS quan sát thước đo có vạch chia đến mi-li-mét và cho biết mỗi đoạn
dài 1 xăng-ti-mét chia thành bao nhiêu đoạn nhỏ bằng nhau. (Mỗi 1 cm được
chia thành 10 đoạn nhỏ bằng nhau)
GV chiếu hình ảnh cái thước và chỉ ra cho HS thấy mỗi đoạn nhỏ bằng nhau
đấy chính là 1mm
GV giới thiệu mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, mi-li-mét (viết tắt là mm).
GV hướng dẫn nhận biết độ dài 1mm (khoảng cách giữa hai vạch nhỏ).
HS: Di bút chì trên thước kẻ để nhận biết độ dài 1mm.
2.2. Nhận biết mối liên hệ giữa các số đo độ dài mi-li-mét, xăng-ti-mét và đề-ximét, mét.
GV hỏi HS: một xăng-ti-mét bằng bao nhiêu mi-li-mét? Vì sao?
GV sử dụng phương pháp vấn đáp - gợi mở để học sinh thảo luận và tìm ra mối
quan hệ giữa dm và mm, giữa m và mm:
+ 1dm bằng bao nhiêu mm?
+ 1m bằng bao nhiêu mm?
GV chốt lại:
1cm = 10mm;
1dm = 100mm
1m = 1000mm
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần khởi động: Con kiến dài khoảng 1mm
(Con kiến dài 1cm)
GV yêu cầu HS chia sẻ một số vật trong thực tế có độ dày khoảng 1mm
(Độ dầy của điện thoại, hộp bút)
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. GV gọi lần lượt một số HS đọc số đo độ dài từng băng giấy
- HS quan sát và nêu kết quả .
- HS cả lớp nhận xét chốt kết quả.
Bài 3.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV gọi một số HS thực hiện cách đo và đọc số đo mình vừa đo được.
- GV chốt lại cách đọc, ghi số đo của mỗi con vật được minh hoạ trong hình vẽ.
- GV có thể hỏi thêm HS: Con vật nào dài hơn giải thích tại sao? Chia sẻ những
điều thú vị em biết về các con vật này?
4. Hoạt động vận dụng:
- HS thực hành sử dụng thước thẳng có vạch chia mi-li-mét để đo độ dài một số
đồ vật thật.
*Củng cố:
- GV có thể tổ chức cho HS thực hành theo nhóm:
HS đo từng đồ vật: Chiều dài quyển sách, độ dày quyển sách, độ dày mặt bàn
đơn vị đo mm.
HS ghi kết quả vào phiếu. Các nhóm để phiếu tại góc của mình và di chuyển
vòng quanh để xem kết quả của các nhóm khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
KÝ DUYỆT NGÀY 18/9/2023
 








Các ý kiến mới nhất