Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần 1: TUẦN 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:36' 28-06-2024
Dung lượng: 54.7 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
BÀI 9:

ÔN TẬP
(1 tiết)

Thời gian thực hiện: Ngày 18 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết ghép các âm đã học thành tiếng theo mô hình “âm đầu + âm chính”. Biết
thêm các thanh đã học vào mỗi tiếng để tạo tiếng mới.
- Đọc đúng bài Tập đọc.
- Tìm đúng từ ứng với mỗi hình.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Hs ôn tập các âm chữ đã học tìm tiếng với bạn theo nhóm
- Hs viết đúng tiếng trình bày vở sạch đẹp.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng ghép âm đầu + âm chính (BT 1).
- 4 hình ảnh kèm 4 thẻ từ, mỗi thẻ viết 1 từ ở BT 3 để 1 HS làm bài trước lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Giới thiệu bài: Học bài Ôn tập để củng cố lại tất cả các âm và chữ đã học.
2. Luyện tập
2.1. BT 1 (Ghép các âm đã học thành tiếng; thêm các thanh…) (tổ chức nhanh)
a) GV gắn (hoặc chiếu) lên bảng lớp bảng ghép âm; nêu YC 1.
- GV chỉ từng chữ (âm đầu) ở cột dọc, mời cả lớp đọc: c, d, đ.
- GV chỉ từng chữ (âm chính) ở cột ngang, mời cả lớp đọc: a, o, ô, ơ, e.
- GV chỉ chữ, cả lớp đồng thành ghép từng tiếng theo cột ngành: ca, co, cô, cơ
(không có ce)/ da, do, do, dơ, de/ đa, đo, đô, đơ, đe.

b) GV nêu YC 2: Thêm các thanh đã học vào mỗi tiếng để tạo tiếng mới; mời cả
lớp đọc mẫu: ca -> cà, cá. (chú ý: thanh ngã chưa học)
- 5 HS tiếp nối nhau thêm các thành đã học vào mỗi tiếng ở dòng 1: HS 1: ca, cà,
cá, cả, cạ/ HS 2: co, cò, có, cỏ, cọ/ HS 3: cô, cồ, cố, cổ, cộ/ HS 4: cơ, cờ, cớ, cở, cợ.
- Cả lớp đồng thành nói các tiếng còn lại: da, dà, dá, dả, dạ / do, dò, dó, dỏ, dọ/ đa/
đà, đá, đả, đạ/ đo, đò, đó, đỏ, đọ/ đô, đồ, đố, đổ, độ/ đơ, đờ, đớ, đở, đợ…
2.2. BT 2 (Tập đọc)
a) Luyện đọc từ ngữ
- GV chỉ từng từ ngữ trên bảng cho HS (cá nhân, bàn, tổ) đọc. (HS nào đọc ngắc
ngứ thì có thể đánh vần). GV kết hợp giải nghĩa từ: cố đô (cố đô Huế là kinh đô cũ
của Việt Nam).
- GV chỉ từng từ ngữ, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ, để không ảnh hưởng đến lớp
bạn).
b) GV đọc mẫu: cờ đỏ, cố đô, đồ cổ, đa.
c) Thi đọc cả bài (các cặp, tổ, cá nhân). Cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh.
2.3. BT 3 (Tìm từ ứng với hình)
- GV nêu YC; chỉ từng từ trên bảng, HS ( cá nhân, cả lớp) đọc: dẻ, đá, cọ, cờ.
- 1 HS làm bài trên bảng, gắn từ dưới hình tương ứng. GV chốt đáp án.
- Cả lớp đọc kết quả: 1) cờ, 2) cọ, 3) dẻ, 4) đá.
- GV chỉ hình, giải từ: cờ có năm vòn tròn là cờ của Ô – lim – pích, tượng trưng
cho 5 châu: cọ (cây cùng họ với cau, lá to, xòe, thường thấy ở vùng đồi núi trung
du); dẻ (hạt dẻ ăn rất bùi và thơm).
- HS viết vào vở tên 4 sự vật ( chữ thường, cỡ vừa) theo TT các hình trong SGK:
cờ, cọ, dẻ, đá. (Hoặc làm vào VBT: Nối từ với hình rồi viết chữ dưới hình).
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chỉ hình, nói cho người thân nghe những sự
vật em mới biết qua bài Tập đọc; xem trước bài 10 (ê, l).
- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

BÀI 10 : Ê - L
(2Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 18 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm ê, l với
mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm ê, l.
- Đọc đúng bài Tập đọc.
- Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê.
2. Phẩm chất
- HS có hứng thú học tập, yêu thích môn học.
- Chú ý nghe giảng và trả lời câu hỏi.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi Bắn tên: gọi tên các tiếng có chứa âm a, o,
ô, ơ, e như: ca, co, cô, cơ, da, do…
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Giới thiệu bài

- GV viết lên bảng tên bài : ê, l; giới thiệu bài học mới: âm ê và chữ ê; âm l và chữ l.
- GV chỉ chữ ê, nói: ê. HS (cá nhân, cả lớp): ê
- GV chỉ chữ l, nói: l (lờ). HS (cá nhân, cả lớp): l
- GV giới thiệu chữ Ê, L in hoa.
2. 2.Chia sẻ và khám phá (BT1: làm quen)
- GV chỉ hình quả lên( hoặc vật thật): Đây là thứ quả rất thơm ngon. Các em có biết
đó là quả gì không? ( Quả lê)
- GV viết lên bảng lần lượt chữ l, ê. HS nhận biết l, ê = lê. Cả lớp: lê.
- Phân tích ( 1 HS làm mẫu, một vài HS nhắc lại ): Tiếng lê gồm có âm l đứng
trước, âm ê đứng sau.
- GV đưa lên bảng mô hình tiếng lê. HS ( cá nhân, tổ, cả lớp đánh vần và đọc trơn):
lờ - ê – lê / lê.
- GV cùng HS cả lớp vừa nói, vừa thể hiện bằng động tác tay:
* Củng cố: HS nói 2 chữ mới vừa học là : chữ ê, chữ l; tiếng mới là lê. GV chỉ mô
hình tiếng lê, cả lớp đánh vần, HS cài lên bảng chữ l, chữ ê.
3. Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ ( BT2: Tiếng nào có âm ê, tiếng nào có âm l?)
- GV chỉ hình theo số thứ tự, cả lớp nói tên từng vật. Lặp lại lần 2( chỉ hình thứ tự
đảo lộn)
- Từng cặp HS chỉ hình, nói tên các sự vật có âm ê, âm l; làm bài trong VBT.
- 2 HS báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình theo số TT
- HS nói tiếng ngoài bài có âm ê, âm l
3.2. Tập đọc (BT3)
a) Luyện đọc từ ngữ
- GV hướng dẫn HS đọc từng từ dưới mỗi hình. Có thể cho HS đánh vần trước khi
đọc trơn hoặc đọc trơn luôn. GV kết hợp giải nghĩa từ .
- GV chỉ theo TT đảo lộn, kiểm tra một vài HS đọc

BÀI 10 : Ê - L
TIẾT 2
Thời gian thực hiện: Ngày 19 tháng 9 năm 2023
b) GV đọc mẫu
c) Thi đọc cả bài
- Từng cặp HS nhìn SGK luyện đọc. GV kiểm tra các nhóm làm việc
- Các cặp, tổ, cá nhân thi đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
* Cả lớp đọ đồng thanh 2 trang nội dung bài 10.
3.3 Tập viết ( bảng con – BT4)
- Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: ê, l, lê.
- GV vừa viết chữ mẫu lên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình.
- HS viết
4. Vận dụng
- Dặn HS về nhà kể cho HS nghe tiết học hôm nay em đã biết được những gì; xem
trước bài 11
- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
___________________________________________________________
BÀI 11: B- BỄ
(2 Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 19 tháng 9 năm 2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết âm và chữ b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã; đánh vần, đọc đúng tiếng có
âm b ( mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bê, bễ.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.
- Đọc đúng bài Tập đọc Ở bờ đê.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số b, bễ, 2,3.
2. Phẩm chất
- Có hứng thú học tập, yêu thích môn học.
- Yêu thiên nhiên, con vật xung quanh.
*HSKT đánh vần được bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi Gọi thuyền kể tên các tiếng có âm ê, âm l.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái b; thanh ngã và dấu ngã - chữ bễ.
GV chỉ chữ b, nói b (bờ) .HS (cá nhân, cả lớp): b
- GV chỉ chữ bễ, nói: bễ. HS (cá nhân, cả lớp): bễ
- GV giới thiệu chữ B in hoa.
2.2. Chia sẻ và khám phá (BT1: làm quen)
* Âm b và chữ cái b
- GV chỉ hình con bê, hỏi : Đây là con gì ?(Con bê).
-GV viết bảng chữ b, chữ ê. HS nhận biết b,ê = bê. Cả lớp : bê.
- Phân tích tiếng bê. GV chỉ mô hình, HS (cá nhân, tổ, cả lớp đánh vần và đọc trơn )
- GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay.

*Tiếng bễ
- GV chỉ hình ảnh cái bễ( lò rèn) và giải thích
- GV đưa lên bảng tiếng bễ. HS ( các nhân, tổ, cả lớp) đánh vần, đọc trơn
- GV cùng HS đánh vần nhanh ( bê- ngã- bễ), thể hiện bằng động tác tay.
- Gộp 2 bước đánh vần : bờ- ê- bê- ngã- bễ.
* Củng cố: HS nói chữ và dấu thanh, tiếng mới học là b, dấu ngã, tiếng bễ. HS
ghép trên bảng cài chữ bễ.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ(BT2: Tiếng nào có âm b?)
- GV chỉ từng hình, 1 HS nói tên sự vật. GV chỉ hình lần 2( TT đảo lộn), cả lớp nói
tên sự vật.
- Từng cặp HS chỉ hình, nói tiếng có âm b và làm bài trong VBT
- GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh: Tiếng bò có am b...
- HS nói thêm tiếng ngoài bài .
3.2. Mở rộng vốn từ(BT3: Tiếng nào có thanh ngã?)
- HS nói tên từng sự vật, hoạt động.
- Từng cặp HS làm bài, báo cáo kết quả.
- Cả lớp nói.
- HS nói thêm tiếng bên ngoài có thanh ngã.
3.3. Tập đọc( BT4)
a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu hình minh họa
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc từ ngữ : HS ( cá nhân, lớp) nhìn bài đọc trên bảng đánh vần, đọc trơn
các từ ngữ theo thước chỉ của GV
- GV giải nghĩa từ
TIẾT 2
d. Luyện đọc từng câu , từng lời dưới tranh

- GV đọc
- Đọc vỡ từng câu
- Đọc tiếp nối ( cá nhân/ từng cặp)
+ Từng HS ( nhìn trên bảng) nối tiếp nhau đọc từng lời dưới tranh
+ 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 tranh
- GV chỉ vài câu (TT đảo lộn), kiểm tra một vài HS đọc.
d) Thi đọc cả bài ( theo cặp / tổ)
- Từng cặp HS luyện đọc
- Các cặp / tổ thi đọc cả bài
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
* GV nhắc HS theo dõi các cặp , tổ đọc thêm để nhận ra ưu điểm, phát hiện lỗi
g) Tìm hiểu bài đọc
Gợi ý các câu hỏi:
- Con gì la cà ở bờ đê ?
- Dê gặp những con gì ?
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa vừa học ở bài 11.
3.4. Tập viết( bảng con – BT5)
a) HS đọc trên bảng lớp chữ mẫu
b) Viết: b, bê, bễ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình
- GV viết bảng con b, bễ ( 2 lần)
c) Viết các chữ 2, 3
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình
- HS viết bảng con :2,3 ( 2 lần)
4. Vận dụng
HS chơi trò chơi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học

- Đọc lại bài học cho người thân nghe
- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
TẬP VIẾT
Thời gian thực hiện: Ngày1 9 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- Tô đúng, viết đúng các chữ ê, l, b, các tiếng lê, bễ - chữ thường, cỡ vừa, đúng
kiểu, đều nét,dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- Tô viết đúng các chữ số 2, 3.
2. Phẩm chất
Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các chữ mẫu ê, l, b; các chữ số 2,3 đặt trong khung chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động
HS chơi trò chơi Bắn tên: kể tên các tiếng có âm b, l, ê
2. Khám phá
- GV đưa mẫu chữ, HS đọc, quan sát và nhận xét
- Cả lớp đọc các chữ, tiếng, chữ số trên bảng

3. Luyện tập, thực hành
a) Tập tô, tập viết ê, l, lê
- GV vừa viết mẫu từng chữ ê, l, lê , vừa hướng dẫn quy trình :
+ Chữ ê: cao 2 li, như chữ e, nhưng có thêm dấu mũ ( là 2 nét thẳng xiên
ngắn).Cách viết dấu mũ : Từ điểm dừng của nét 1, lia bút lên đầu chữ để viết dấu
mũ nhỏ vừa phải, cân đối ( khoảng cách giữa ĐK 3 và ĐK 4 ).
+ Chữ l: cao 5 li; viết liền 1 nét .Cách viết : Đạt bút tên ĐK 2, viết nét khuyết
xuôi( đầu nét khuyết chạm ĐK 6 ), đến gần ĐK 2 thì viết tiếp nét móc ngược, dừng
bút ở ĐK 2.
+ Tiếng lê: Viết chữ l trước, chữ lê sau , chú ý nối nét giữa l và ê.
- HS viết ê, l, lê ( 2 lần )
b)Tập tô, tập viết: b, bê, bễ
- GV vừa viết mẫu từng chữ b, bê, bễ, vừa hướng dẫn:
+ Chữ b: cao 5 li : Gồm 3 nét : nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét thắt. Cách
viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi cao 5 li, rộng 1 li. Đưa bút ngược lại
theo thân nét khuyết xuôi, đến ĐK 2 nối liền với nét móc ngược và nét thắt ; dừng
bút gần ĐK 3.
+ Tiếng bê: gồm chữ b trước , chữ bê sau; chú ý nét nối giữa b và ê.
+ Tiếng bễ: viết bê, đặt dấu ngã trên chữ ê( dấu ngã đặt cân đối trên ê, không quá
gần hoặc quá xa ê)
- HS viết b, bê, bễ ( 2 lần)
c)Tập tô, tập viết chữ số 2, 3
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn :
+ Số 2: cao 4 li . Gồm 2 nét. Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản : cong phải và thẳng
xiên. Nét 2 là thẳng ngang. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 4, viết nét cong phải nối với
nét thẳng xiên ( từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến ĐK 1 thì dừng. Từ điểm
dừng của nét 1, chuyển hướng viết nét thẳng ngang ( trùng ĐK 1 ) bằng độ rộng
của nét cong trên.
+ Số 3: cao 4 li; gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên, nét 3: cong phải.
Cách viết:( nét 1) đặt bút trên ĐK 5, viết nét kẻ ngang (trùng ĐK 5) bằng một nửa
chiều cao thì dừng. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng viết nét thẳng

xiên đến giữa ĐK 3 và ĐK 4 thì dừng. Nét 3: từ điểm dừng của nét 2 chuyển hướng
viết nét cong phải xuống đến ĐK 1 rồi lượn lên đến ĐK 2 thì dừng.
- HS viết : 2,3( 2 lần )
- GV kiểm tra ; nhận xét, chữa bài cho HS
4. Củng cố
- Về nhà luyện viết đúng và đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Bài 12 : G - H
Thời gian thực hiện: Ngày 19 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- HS nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có g, h với
mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ
- Nhìn hình phát âm và tự phát hiện tiếng có âm g, h
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê.
- Viết đúng trên bảng con chữ g, h và các tiếng ga, hồ.
2. Phẩm chất
- Có hứng thú học tập, yêu thích môn học.
- Biết yêu thương những người thân trong gia đình
*HSKT đánh vần được bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
HS chơi trò chơi Bắn tên: nối tiếp đọc từng câu bài Ở bờ đê
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái g, h
- GV chỉ chữ g, nói: g(gờ). HS ( cá nhân, cả lớp ): g./ Làm tương tự với cữ h.
- GV giới thiệu chữ G, H in hoa.
2.2. Chia sẻ, khám phá ( BT 1: Làm quen)
a) Âm g và chữ g
- GV chỉ hình ảnh nhà ga; hỏi: Đây là cái gì? ( Nhà ga).
- GV viết chữ g, chữ a. HS nhận biết: g, a = ga. Cả lớp: ga. GV giải nghĩa: ga/nhà
ga là bến đỗ, nơi xuất phát của các đoàn tàu.
- Phân tích tiếng ga: có 2 âm, âm g đứng trước, âm a đứng sau.
- GV giới thiệu mô hình tiếng ga. HS( cá nhân, tổ, lớp): gờ - a – ga/ ga.
b) Âm h và chữ h: Thực hiện như âm g và chữ g./HS nhận biết : h, ô, dấu huyền =
hồ./ Phân tích tiếng hồ. Đánh vần: hờ - ô – hô – huyền – hồ /hồ.
* Củng cố: HS nói 2 chữ/ 2 tiếng mới vừa học. HS ghép bảng cài chữ: ga, hồ.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm g? Tiếng nào có âm h?)
- GV nêu yêu cầu; chỉ từng hình theo số TT cho HS ( cá nhân, cả lớp ) nói tên từng
sự vật
- Từng cặp HS làm bài , báo cáo kết quả : HS 1 chỉ hình trên bảng lớp nói các tiếng
có âm g, HS 2 nói các tiếng có âm h
- GV chỉ từng hình, cả lớp : Tiếng hổ có âm h, tiếng gấu có âm g...
- HS nói thêm các tiếng có âm g, h ở ngoài.

3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa bài Bé Hà, bé Lê, giới thiệu: Bài có 4 nhân vật: Hà, bà,
em Lê, ba của Hà. GV xác định lời nhân vật trong từng tranh
b) GV đọc mẫu từng lời, kết hợp giới thiệu từng tình huống
- Tranh 1: Đọc lời Hà: Hà ho, bà ạ. Tình huống: Bà nghe Hà nói, vẻ lo lắng. Cạnh
đó là bé Lê ngồi trên giường đang khóc.
- Tranh 2: Đọc lời bà: Để bà bế bé Lê đã. Nghe bà nói , Hà ngoan ngoãn đáp: Dạ.
- Tranh 3: Đọc lời Hà : A, ba! Ba bế Hà! Ba về Hà reo lên, chạy ra đón. Hà giơ hai
tay, muốn ba bế Hà.
- Tranh 4: Đọc lời ba: Ba bế cả Hà , cả bé lê.
c) Luyện đọc từ ngữ: HS ( cá nhân, cả lớp) nhìn bài trên bảng, đọc các từ ngữ theo
chỉ thước của GV: Hà ho, bà bế, cả Hà, cả bé Lê.
__________________________________________________________________
Bài 12 : G - H
Thời gian thực hiện: Ngày 20 tháng 9 năm 2023
TIẾT 2
d) Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh
- GV: Bài đọc có 4 tranh và lời dưới 4 tranh.
- (Đọc vỡ từng câu): GV chỉ chậm từng chữ trong tên bài cho cả lớp đọc thầm . Sau
đó 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc.
- ( Đọc tiếp nối cá nhân / từng cặp):
+ 1 HS đầu bàn đọc lời dưới tranh, các bạn khác đứng lên tự đọc tiếp.
+ 1 cặp HS bàn đầu đọc , các cặp ở bàn tiếp theo tự đứng lên đọc tiếp.
e) Thi đọc cả bài ( theo căp/ tổ)
- ( Làm việc nhóm đôi): Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.
- Các căp, các tổ thi đọc cả bài./ 1 HS đọc cả bài./ cả lớp đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc( lướt nhanh)

- GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì?( Hà rất thích được bà và ba bế. / Hà rất yêu
quý bà và ba./ Bà và ba rất yêu quý chị em Hà, Lê. / Mọi người trong gia đình Hà
rất quan tâm, yêu quý nhau).
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở bài 12.
3.3. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a) HS đọc trên bảng lớp : g, h, ga, hồ.
b) GV vừa viết mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình:
- Chữ g: cao 5 li; gồm 1 nét cong kín (như chữ o) và 1 nét khuyết ngược
- Chữ h: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi và 1 nét móc 2 đầu.
- Tiếng ga: viết chữ g trước, chữ a sau, chú ý viết g gần a.
- Tiếng hồ: viết chữ h trước, chữ ô sau, đặt dấu huyền trên ô.
c) HS viết bảng con: g, h ( 2 lần). sau đó viết ga, hồ ( 2 lần).
4. Vận dụng thực tiễn
- HS thi đọc bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê
- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
___________________________________________________________
Bài 12: I – IA
Thời gian thực hiện: Ngày 20 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực

- Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình
“âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia.
- Nhìn tranh ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li.
- Biết viết các chữ i, ia, các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5 (trên bảng con)
2. Phẩm chất
- Có hứng thú học tập, yêu thích môn học.
- Biết yêu thương em nhỏ.
*HSKT đánh vần được bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
- 2 HS thi đọc bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê( bài 12).
2. Hình thành kiến thức mới
2.1.Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia. GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp)
nhắc lại. GV giới thiệu chữ I in hoa.
2.2. Chia sẻ và khám phá ( BT1: Làm quen)
a) Âm i và chữ i
- GV chỉ hình các viên bi, hỏi : Đây là gì?( Các viên bi)
- GV viết b, viết i. HS: b, i; đọc: bi. HS (cá nhân, cả lớp): bi.
- Phân tích tiếng bi./ HS(cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình: bờ - i- bi / bi.
b) Âm ia và chữ ia
- GV chỉ hình bia đá: Đây là các tấm bia ghi tên các tiến sĩ thời xưa.
- GV viết b, viết ia. HS: b, ia; đọc : bia. HS( cá nhan, cả lớp): bia.

- Phân tích tiếng bia gồm có âm b đứng trước, âm ia đứng sau.
- HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: bờ - ia - bia/ bia.
* HS nói lại chữ, tiếng vừa học: i, ia; bi, bia; ghép trên bảng cài chữ i, ia.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ(BT 2: Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có âm ia?)
- GV chỉ hình, 1 HS nói, sau đó cả lớp nói./ HS làm bài trong VBT, báo cáo: Tiếng
có âm i:...Tiếng có âm ia:.../ GV chỉ hình, cả lớp nói kết quả
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm i, có âm ia.
3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh em bé Bi, bé Li
b) GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu tình huống
Tranh 1: Bé Li bi bô: - Bi, Bi. ( Li đang đi chập chững, giơ hai tay gọi anh.Giải
nghĩa từ bi bô : nói chưa sõi , lặp đi lặp lại một số âm).
Tranh 2 : Bé ạ đi. ( Bi nói bé hãy ạ anh đi)
Tranh 3 : Nghe anh nói vậy, bé Li ngoan ngoãn ạ lia lịa nên bị ho.( Thấy bé ho vẻ
mặt Bi lo lắng. Giải nghĩa từ lia lịa : liên tục, liên tiếp, rất nhanh).
Tranh 4 : Bi dỗ bé. ( Bi thương em, ôm em vào lòng, dỗ em).
c) Luyện đọc từ ngữ: HS ( cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn các từ ngữ( được tô
màu hoặc gạch chân)
TIẾT 2: I – IA
Thời gian thực hiện: Ngày 21 tháng 9 năm 2023
d) Luyện đọc từng lời dưới tranh
- GV: bài có 4 tranh và lời dưới 4 tranh.
- ( Đọc vỡ từng câu) GV chỉ chậm từng chữ trong tên bài cho cả lớp đọc thầm . Sau
đó 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc. Làm tương tự với từng lời dưới tranh.

- (Đọc tiếp nối cá nhân / từng cặp) Từng HS, sau đó từng cặp tiếp nối nhau đọc lời
dưới 4 tranh ( HS 1 đọc cả tên bài). GV sửa lỗi phát âm cho HS, nhắc HS nghỉ hơi
sau dấu chấm, dấu hai chấm dài hơn sau dấu phẩy.
e) Thi đọc đoạn, bài ( theo cặp/ tổ)
- Các cặp, tổ thi đọc từng đoạn ( mỗi cặp/ tổ đọc lời dưới 2 tranh).
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài.
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài ( đọc nhỏ, để không ảnh hưởng đến lớp bạn).
g) Tìm hiểu bài đọc ( lướt nhanh)
GV: Qua bài học em hiểu điều gì?( Bé Li rất yêu anh Bi.Bi rất yêu em bé...)
*Cả lớp đọc lại nội dung bài 13; đọc cả 7 chữ học trong tuần ( cuối trang 28)
3.3. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a) Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: I, ia, bi, bia; 4, 5
b) Tập viết các chữ, tiếng : I, ia, bi, bia
- Gv vừa viết các chữ trên bảng lớp vừa hướng dẫn:
+ Chữ i: cao 2 li, gồm 1 nét hất, 1 nét móc ngược; dấu chấm(.) đặt trên đầu nét
móc.
+ Chữ ia : viết chữ i trước, chữ a sau , chú ý nét nối giữa i và a.
+ Tiếng bi: viết chữ b cao 5 li, chữ I, chú ý nét nối giữa b và i.
+ Tiếng bia: viết chữ b, viết tiếp ia.
- HS viết bảng con: i, ia ( 2 lần). Sau đó viết bi, bia ( 2 lần )
c) tập viết các chữ số: 4,5
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn:
+ Số 4: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng xiên, nét 2 thẳng ngang, nét 3 thẳng đứng.
+ Số 5: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng đứng, nét 3 cong phải.
- HS viết trên bảng con: 4, 5( 2 lần )
4. Củng cố
- Dặn HS về nhà đọc bài cho người thân nghe

- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
TẬP VIẾT
Thời gian thực hiện: Ngày 21 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Tô, viết đúng các chữ g, h, i, ia và các tiếng ga, hồ, bi, bia – chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- Tô, viết đúng các chữ số 4, 5.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các chữ mẫu g, h, i, ia; các chữ số 4, 5 đặt trong khung chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động
HS chơi trò chơi Bắn tên: kể tên các tiếng có âm g, h, i, ia
2. Khám phá
- GV đưa mẫu chữ, HS đọc, quan sát và nhận xét
- Cả lớp đọc các chữ, tiếng, chữ số trên bảng
3. Luyện tập, thực hành
a) Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: g, ga, h, hồ, i, bi, ia, bia, 4, 5.
b) Tập tô, tập viết: g, ga, h, hồ
- 1 HS nhìn bảng, đọc: g, ga, h, hồ; nói cách viết, độ cao các con chữ

- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ g: cao 5 li: gồm 1 nét cong kín, 1 nét khuyết ngược. Quy trình ( GV viết
hoặc tô theo chữ mẫu): Đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong kín ( như chữ o).
Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 3, viết nét khuyết ngược ( kéo dài
xuống ĐK 4 ở dưới), dừng bút ở ĐK 2( trên).
+ Tiếng ga: viết chữ g trước, cữ a sau.
+ Chữ h: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc 2 đầu. Cách viết: đặt bút trên
ĐK 2, viết nét khuyết xuôi ( đầu khuyết chạm ĐK 6), dừng bút ở ĐK 1. Từ điểm
dừng, rê bút lên gần ĐK 2 để viết nét móc 2 đầu ( chạm ĐK 3); dừng bút ở ĐK 2.
+ Tiếng hồ: viết chữ h (cao 5 li ) , chữ ô, dấu huyền.
- HS tô, viết các chữ, tiếng g, ga, h, hồ trong vở Luyện viết 1, tập một
c) Tập tô, tập viết: i , bi, ia, bia
- 1 HS nhìn bảng, đọc: i , bi, ia, bia; nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn :
+ Chữ i: cao 2 li ; gồm 3 nét. Quy trình viết : đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất, tới ĐK
3 thì dừng. Từ điểm dừng, chuyển hướng viết tiếp nét móc ngược , dừng bút ở ĐK
2. Đặt dấu chấm trên đầu nét móc.
+ Tiếng bi: viết b trước ( cao 5 li), i sau (cao 2 li), chú ý nét nối giữa b và i.
+ Tiếng bia: viết b nối sang ia, chú ý nét nối giữa b và ia.
- HS tô, viết các chữ, tiếng i , bi, ia, bia trong vở Luyện viết 1, tập một.
d) Tập tô, tập viết chữ số: 4, 5
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn :
+ Số 4: cao 4 li; gồm 3 nét. Nét 1: đặt bút trên ĐK 5, viết nét thẳng xiên( từ trên
xuống) đến ĐK 2. Nét 2: từ điểm dừng của nét 1 chuyển hướng bút viết nét thẳng
ngang rộng hơn một nửa chiều cao một chút. Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2 lia
bút lên ĐK 4 viết nét thẳng đứng từ trên xuống ( cắt ngang nét 2) đến ĐK 1.
+ Số 5: cao 4 li: gồm 3 nét . Nét 1: đặt bút trên ĐK 5, viết nét thẳng ngang ( trùng
ĐK 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng. Nét 2: từ điểm dừng của nét 1, lia bút trở
lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét thẳng đứng đến ĐK 3. Nét 3: từ điểm dừng của
nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải đến ĐK 2.
- HS tô, viết các chữ số: 4,5 trong vở Luyện viết 1, tập 1.

4. Củng cố
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết nhanh, viết đẹp.
- Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
___________________________________________________________
BÀI 14: KỂ CHUYỆN
Thời gian thực hiện: Ngày 22 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Anh em phải yêu thương, nhường nhịn nhau,
đừng tranh giành, nghĩ xấu về nhau để khỏi phải xấu hổ, ân hận.
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái ( đoàn kết, yêu thương)
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa câu chuyện trong SGK( phóng to)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động

- GV đưa lên bảng tranh minh họa câu chuyện Chồn con đi học, HS thi kể chuyện
theo tranh 1, 2, 3.
2.Khám phá và luyện tập
2.1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện( gợi ý)
a) Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh họa, mời HS xem tranh, đoán nội
dung truyện.( Có 2 chú gà con, chú lớn là anh, chú bé hơn là em....)
b) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Hai chú gà con kể về anh em gà. Nom chúng
thật đáng yêu nhưng không rõ vì chuyện gì mà chúng cãi nhau.
2.2.Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm: Các đoạn 1, 2, 3, 4 giọng
căng thẳng; ngạc nhiên khi kể về con giun thoắt hiện thoắt biến. Đoạn 5: Giọng
chuột vui vẻ, hả hê khi chê bai hai anh em gà con, Đoạn 6: Hai chú gà ân hận,
giọng kể chậm, thấm thía.
- GV kể 3 lần:
+ Lần 1: kể tự nhiên, không chỉ tranh, HS nghe toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2: Vừa chỉ từng tranh vừa kể chậm, HS nghe và quan sát tranh.
+ Lần 3: Như lần 2 để HS khắc sâu nội dung câu chuyện.
2.3. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Ra vườn kiếm ăn , anh em gà con thấy gì?( Ra vườn kiếm
ăn , anh em gà con thấy con vật gì đó giống như một con giun).
- GV chỉ tranh 2: Đang đói bụng hai chú gà làm gì?( Đang đói bụng hai chú gà
cùng lao vào vồ con giun).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao hai anh em gà cãi nhau?( vì con giun đột ngột biến mất,
hai anh em người nọ nghi ngờ người kia đã chén mất con giun nên cãi nhau).
- GV chỉ tranh 4: Khi lại thấy con mồi anh em gà làm gì?( Con giun lại xuất hiện,
hai anh em gà lại lao vào bắt/ vồ con giun. Nhưng con giun lại biến mất)
- GV ( chuyển tiếp) Con giun lại biến mất và con gì vọt ra từ cái hốc gần đó?( Một
con chuột)
- GV chỉ tranh 5: Chột xuất hiện và nói điều gì?( Chuột nói ; “Đó đâu phải là con
giun mà là cái đuôi của ta. Hai anh em ngươi thật ngốc!”.

- GV chỉ tranh 6: Vì sao hai anh em gà ân hận, xấu hổ?( Anh em gà ân hận, xấu hổ
bởi vì chúng hấp tấp và không biết nhường nhịn nhau nên đã tranh nhau một cái
đuôi chuột, bị chuột chê cười).
* Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của các em có
thể lặp lại. GV hướng dẫn HS trả lời thành câu. Với HS vùng khó khăn, vùng dân
tộc thiểu số, có thể hướng dẫn HS trả lời câu hỏi theo cách nối tiếp.
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh.
c) 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 6 tranh.
Với những HS ở vùng khó khăn, có thể dừng ở YC trả lời câu hỏi theo tranh. GV
có thể quay vòng 2 -3 lượt cho HS trả lời câu hỏi theo tranh.
2.4 Kể chuyện theo tranh ( không dựa vào câu hỏi)
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì ( Trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm).
c) Mỗi HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện.
* GV cất tranh, 1 HS xung phong kể lại câu chuyện ( YC không bắt buộc).
2.5. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện khuyên các em điều gì? ( Câu chuyện khuyên: Anh em phải yêu
thương nhau. / Anh em tranh giành sẽ phải ân hận, xấu hổ).
- GV: Câu chuyện là lời khuyên: Anh em phải yêu thương nhau; tranh giành, nghĩ
xấu về nhau sẽ phải xấu hổ, ân hận.
- Cả lớp bình chọn những HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
3. Vận dụng thực tiễn
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay.
- Yêu cầu HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện Hai chú gà con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….
BÀI 15: ÔN TẬP (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 22 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Biết ghép các âm đã học ( âm đầu l, b, h, g,âm chính a, o, ô, ơ,e, ê, i, ia) thành
tiếng theo mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Đọc đúng bài Tập đọc Bể cá
- Tìm đúng từ ứng với mỗi hình, viết đúng từng từ.
2. Phẩm chất
- Kính trọng lễ phép với ông bà cha mẹ
- Đoàn kết, yêu thương anh, chị em trong gia đình
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình ghép âm ( BT 1).
- Hình ảnh và các thẻ từ để HS làm BT 3( gắn từ dưới hình) trên bảng lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động
Chơi trò chơi Đi chợ ( mua gà, mua bí, mua lê, mua đĩa...)
2.Luyện tập
2.1. BT 1( Ghép các âm đã học thành tiếng) ( Làm việc lớp – nhanh)
- GV gắn / chiếu lên bảng lớp mô hình ghép âm; nêu YC.
- GV chỉ từng chữ( âm đầu) ở cột dọc, cả lớp đọc: l, b, h, g.
- GV chỉ chữ, mời từng tổ tiếp nối nhau ghép từng tiếng theo cột ngang.
- GV chỉ chữ, cả lớp đồng thanh đọc lại.

2.2. BT 2( Tập đọc )
a) GV chỉ hình minh họa bài đọc, hỏi: Đây là cái gì? ( Đây là bể cá cảnh).
b) GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ.
c) Luyện đọc từ ngữ: HS ( cá nhân, cả lớp) đánh vần ( nếu có) ddowcj trơn các từ
ngữ được gạch chân.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu?
- (Đọc vỡ từng câu) Cả lớp đọc thầm tên bài và câu 1 theo thước chỉ của GV. Sau
đó 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc đồng thanh. Làm tương tự với c...
 
Gửi ý kiến