Toán học 1: Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:19' 28-06-2024
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:19' 28-06-2024
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
TOÁN
Bài 42: Luyện tập
Thời gian thực hiện: ngày 13 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thuộc bảng trừ trong phạm vi 7
- Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 7 để tính toán và xử lí các tình
huống trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Sách toán 1; Vở bài tập Toán 1;bảng phụ.
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
- Cho HS chơi trò chơi:
+ Trò chơi: “Truyền điện bài 1”
- Giaó viên nhận xét trò chơi, tuyên dương... và giới thiệu vào bài, ghi tên bài:
Luyện tập.
2. Hoạt động Luyện kĩ năng vận dụng bảng trừ đã học và so sánh các số
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gv cho HS nêu lại kết quả của bài.
Bài 2: >,<,=?
- GV chiếu bài tập 3 lên yêu cầu học sinh quan sát. (Hoặc HS quan sát trong SGK)
- Gv yêu cầu Hs nêu đề bài
- GV chia lớp làm 3 nhóm ra yêu cầu cho các nhóm
- Yêu cầu H nhận xét bài bạn trên bảng.
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gv cho HS tự làm bài
- Cho HS kiểm tra chéo vở.
- GV gọi đại diện HS báo cáo và chữa bài
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
Yêu cầu HS phân tích đề bài, tìm quy luật và điền số thích hợp vào ô trống.
3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm:
Bài 5:
- GV chiếu bài tập 5 lên yêu cầu học sinh quan sát. (Hoặc HS quan sát trong SGK)
- Gọi Hs nêu yêu cầu của bài 5. Lưu ý hai tình huống với hai phép trừ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày, GV chữa bài.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng: 1 bài về phép trừ trong phạm
vi 7, 1 bài về dãy tính có dấu +, dấu – và 1 bài về dãy tính kết hợp so sánh.
- GV nhận xét HS chơi
- Nhận xét tiết học và dăn học sinh ôn lại bài
__________________________________________________________________
Tiết 43: BẢNG CỘNG 6, 7, 8, 9 TRONG PHẠM VI 10
Thời gian thực hiện: ngày 14 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bước đầu thực hiện được các phép cộng với 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10.
- Rèn kĩ năng làm thành thạo bảng cộng 6,7,8,9.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; hai bảng phụ cho trò chơi khởi động; bảng phụ
có nội dung BT 2, 3;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động,
kết nối
- GV treo bảng phụ đã ghi các phép tính
và chọn hai đội HS (mỗi đội 4 người) chơi
trò “Tiếp sức”: 1 đội điền kết quả của
bảng cộng 6 và 1 đội điền kết quả của
bảng cộng 7, thêm phép tính 9 + 1.Từ đó
dẫn HS vào bài.
HĐ 2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
Bảng cộng 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10
- GV tổng kết từ trò chơi trên các bảng
cộng 6, 7 và 9 trong phạm vi 10. Sau đó
cho HS bổ sung thêm bảng cộng 8 trong
phạm vi 10.
- Cho HS nhắc lại để ghi nhớ các bảng
cộng 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10.
HĐ 3. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1. Tổ chức trò chơi “Truyền điện”
hoặc “Ném bóng” cho HS làm BT 1,
sau đó chép vào Vở bài tập Toán.
- GV yêu cầu HS nhận xét, GV thống nhất
kết quả đúng.
- Khen ngợi HS làm bài đúng.
Bài 2. Cho HS nêu yêu cầu bài 2
- GV chia lớp thành hai nhóm, một nhóm
làm cột 1 và một nhóm làm cột 2 vào
bảng phụ. Sau đó cho mỗi HS đọc chữa
từng ý .GV ghi kết quả từng ý lên bảng
theo HS.
- GV chiếu đáp án lên màn hình, cho HS
đổi vở kiểm tra chéo và hoàn chỉnh bài.
Bài 3. Cho HS nêu yêu cầu của bài,
thảo luận và làm theo nhóm 4 trên bảng
phụ.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV cho HS nhận xét, rồi chiếu bài làm
đúng của HS lên bảng.
-HS ghi kết quả vào vở thực hành Toán.
HĐ 4. Hoạt động Vận dụng:
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi trò chơi.
- HS học thuộc
- HS nhắc lại.
- HS chơi trò chơi.
- HS nhận xét.
- HS đọc đề
- HS thực hiện.
- HS đối chiếu.
- HS đọc đề theo nhóm 4.
- Các nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- HS làm vào VBT.
- HS đọc đề
Bài 4. GV cho HS quan sát SGK rồi nêu - HS thảo luận nhóm 4.
yêu cầu bài toán. HS thảo luận theo nhóm - Các nhóm trình bày.
4 rồi gọi đại diện nhóm chữa lần lượt theo
yêu cầu.
- GV gợi ý: Trong rổ có 7 quả, trên tay có
2 quả, tất cả có 9 quả.
- HS thực hiện. (HS nêu trên tay có
- Ta có phép tính: 7 + 2 = 9. Yêu cầu HS 2 quả, trong rổ có 7 quả)
diễn tả cách khác để có phép cộng khác.
Đáp án: 7 + 2 = 9 hoặc 2 + 7 = 9.
HĐ 5.
- HS chơi trò chơi.
Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”
các bảng cộng 6, 7, 8, 9 vừa học.
- Khích lệ HS về nhà vận dụng bài học
vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
______________________________________________________________
Toán
Tiết 44: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: ngày 15 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thuộc bảng cộng 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10.
- Vận dụng được bảng cộng 6, 7, 8, 9 để tính toán và xử lí các tình huống trong
cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động,
kết nối
HOẠT ĐỘNG HỌC
- GV cho HS ôn lại bảng cộng 6,7,8,9
trong phạm vi 10 bằng cách đố bạn: Một
HS hỏi, một HS trả lời. Trả lời đúng có
quyền đố bạn tiếp theo cho đến hết các
phép tính trong bảng cộng 6,7,8,9 hoặc trò
chơi “Truyền điện”.
HĐ 2. Thực hành – luyện tập
Bài 1. Có thể cho HS làm bài theo cặp
đôi: HS 1 nêu phép tính thứ nhất, HS 2 trả
lời; HS 2 nêu phép tính thứ 2, HS 1 trả lời
và cùng ghi kết quả. GV chữa bài.
Bài 2. GV chiếu bài toán lên bảng hoặc
cho HS nhìn SGK, yêu cầu HS nêu bài
toán.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào Vở bài tập Toán.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày và
chữa bài.
- HS chữa bài vào vở của mình.
Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình
hoặc cho HS quan sát SGK nêu yêu cầu
của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán.
- GV chọn một số bài làm của HS chiếu
lên hoặc gọi HS lên bảng trình bày rồi
chữa.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài. GV giao
cho mỗi dãy làm 1 cột vào bảng phụ.
GV chọn một số bài chữa bằng máy
chiếu vật thể hoặc cho HS trình bày rồi
chữa.
HS hoàn thành bài vào Vở bài tập Toán
rồi đổi vở kiểm tra chéo
HĐ 3. Làm quen với dãy số.
Bài 5. HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu
của bài
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra quy
luật và làm bài.
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và
chữa bài.
Đáp án: 1, 3, 5, 7, 9.
- HS chữa bài vào vở của mình.
- HS chơi trò chơi.
- HS làm bài theo cặp.
- HS nêu bài toán.
- HS làm bài theo cặp.
- Các nhóm trình bày.
- HS làm vào VBT.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp.
- Các nhóm trình bày.
- HS đối chiếu bài làm.
- HS làm vào VBT.
- HS tham gia chơi
HĐ 4. Hoạt động Vận dụng:
Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông
vàng”: một bài về so sánh hai
phép
tính trong các bảng cộng vừa học và một
bài về đếm hình. Chẳng hạn:
Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Dãy tính 9 – 1 + 2 có kết quả là:
A. 6
B. 10
C. 9
Câu 2. Cho 4 + 6
1 + 9. Dấu thích hợp
điền vào ô trống là:
A. >
B. <
C. =
Câu 3. Cho dãy các số: 2, 2, 4, 4, 6, …
Số thích hợp điền thay dấu ? là:
A. 5
B. 6
C. 8
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 11 / 12 /2023
TOÁN
Bài 42: Luyện tập
Thời gian thực hiện: ngày 13 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thuộc bảng trừ trong phạm vi 7
- Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 7 để tính toán và xử lí các tình
huống trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Sách toán 1; Vở bài tập Toán 1;bảng phụ.
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
- Cho HS chơi trò chơi:
+ Trò chơi: “Truyền điện bài 1”
- Giaó viên nhận xét trò chơi, tuyên dương... và giới thiệu vào bài, ghi tên bài:
Luyện tập.
2. Hoạt động Luyện kĩ năng vận dụng bảng trừ đã học và so sánh các số
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gv cho HS nêu lại kết quả của bài.
Bài 2: >,<,=?
- GV chiếu bài tập 3 lên yêu cầu học sinh quan sát. (Hoặc HS quan sát trong SGK)
- Gv yêu cầu Hs nêu đề bài
- GV chia lớp làm 3 nhóm ra yêu cầu cho các nhóm
- Yêu cầu H nhận xét bài bạn trên bảng.
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gv cho HS tự làm bài
- Cho HS kiểm tra chéo vở.
- GV gọi đại diện HS báo cáo và chữa bài
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
Yêu cầu HS phân tích đề bài, tìm quy luật và điền số thích hợp vào ô trống.
3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm:
Bài 5:
- GV chiếu bài tập 5 lên yêu cầu học sinh quan sát. (Hoặc HS quan sát trong SGK)
- Gọi Hs nêu yêu cầu của bài 5. Lưu ý hai tình huống với hai phép trừ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày, GV chữa bài.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng: 1 bài về phép trừ trong phạm
vi 7, 1 bài về dãy tính có dấu +, dấu – và 1 bài về dãy tính kết hợp so sánh.
- GV nhận xét HS chơi
- Nhận xét tiết học và dăn học sinh ôn lại bài
__________________________________________________________________
Tiết 43: BẢNG CỘNG 6, 7, 8, 9 TRONG PHẠM VI 10
Thời gian thực hiện: ngày 14 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bước đầu thực hiện được các phép cộng với 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10.
- Rèn kĩ năng làm thành thạo bảng cộng 6,7,8,9.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; hai bảng phụ cho trò chơi khởi động; bảng phụ
có nội dung BT 2, 3;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động,
kết nối
- GV treo bảng phụ đã ghi các phép tính
và chọn hai đội HS (mỗi đội 4 người) chơi
trò “Tiếp sức”: 1 đội điền kết quả của
bảng cộng 6 và 1 đội điền kết quả của
bảng cộng 7, thêm phép tính 9 + 1.Từ đó
dẫn HS vào bài.
HĐ 2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
Bảng cộng 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10
- GV tổng kết từ trò chơi trên các bảng
cộng 6, 7 và 9 trong phạm vi 10. Sau đó
cho HS bổ sung thêm bảng cộng 8 trong
phạm vi 10.
- Cho HS nhắc lại để ghi nhớ các bảng
cộng 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10.
HĐ 3. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1. Tổ chức trò chơi “Truyền điện”
hoặc “Ném bóng” cho HS làm BT 1,
sau đó chép vào Vở bài tập Toán.
- GV yêu cầu HS nhận xét, GV thống nhất
kết quả đúng.
- Khen ngợi HS làm bài đúng.
Bài 2. Cho HS nêu yêu cầu bài 2
- GV chia lớp thành hai nhóm, một nhóm
làm cột 1 và một nhóm làm cột 2 vào
bảng phụ. Sau đó cho mỗi HS đọc chữa
từng ý .GV ghi kết quả từng ý lên bảng
theo HS.
- GV chiếu đáp án lên màn hình, cho HS
đổi vở kiểm tra chéo và hoàn chỉnh bài.
Bài 3. Cho HS nêu yêu cầu của bài,
thảo luận và làm theo nhóm 4 trên bảng
phụ.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV cho HS nhận xét, rồi chiếu bài làm
đúng của HS lên bảng.
-HS ghi kết quả vào vở thực hành Toán.
HĐ 4. Hoạt động Vận dụng:
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi trò chơi.
- HS học thuộc
- HS nhắc lại.
- HS chơi trò chơi.
- HS nhận xét.
- HS đọc đề
- HS thực hiện.
- HS đối chiếu.
- HS đọc đề theo nhóm 4.
- Các nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- HS làm vào VBT.
- HS đọc đề
Bài 4. GV cho HS quan sát SGK rồi nêu - HS thảo luận nhóm 4.
yêu cầu bài toán. HS thảo luận theo nhóm - Các nhóm trình bày.
4 rồi gọi đại diện nhóm chữa lần lượt theo
yêu cầu.
- GV gợi ý: Trong rổ có 7 quả, trên tay có
2 quả, tất cả có 9 quả.
- HS thực hiện. (HS nêu trên tay có
- Ta có phép tính: 7 + 2 = 9. Yêu cầu HS 2 quả, trong rổ có 7 quả)
diễn tả cách khác để có phép cộng khác.
Đáp án: 7 + 2 = 9 hoặc 2 + 7 = 9.
HĐ 5.
- HS chơi trò chơi.
Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”
các bảng cộng 6, 7, 8, 9 vừa học.
- Khích lệ HS về nhà vận dụng bài học
vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
______________________________________________________________
Toán
Tiết 44: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: ngày 15 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thuộc bảng cộng 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10.
- Vận dụng được bảng cộng 6, 7, 8, 9 để tính toán và xử lí các tình huống trong
cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động,
kết nối
HOẠT ĐỘNG HỌC
- GV cho HS ôn lại bảng cộng 6,7,8,9
trong phạm vi 10 bằng cách đố bạn: Một
HS hỏi, một HS trả lời. Trả lời đúng có
quyền đố bạn tiếp theo cho đến hết các
phép tính trong bảng cộng 6,7,8,9 hoặc trò
chơi “Truyền điện”.
HĐ 2. Thực hành – luyện tập
Bài 1. Có thể cho HS làm bài theo cặp
đôi: HS 1 nêu phép tính thứ nhất, HS 2 trả
lời; HS 2 nêu phép tính thứ 2, HS 1 trả lời
và cùng ghi kết quả. GV chữa bài.
Bài 2. GV chiếu bài toán lên bảng hoặc
cho HS nhìn SGK, yêu cầu HS nêu bài
toán.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào Vở bài tập Toán.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày và
chữa bài.
- HS chữa bài vào vở của mình.
Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình
hoặc cho HS quan sát SGK nêu yêu cầu
của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán.
- GV chọn một số bài làm của HS chiếu
lên hoặc gọi HS lên bảng trình bày rồi
chữa.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài. GV giao
cho mỗi dãy làm 1 cột vào bảng phụ.
GV chọn một số bài chữa bằng máy
chiếu vật thể hoặc cho HS trình bày rồi
chữa.
HS hoàn thành bài vào Vở bài tập Toán
rồi đổi vở kiểm tra chéo
HĐ 3. Làm quen với dãy số.
Bài 5. HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu
của bài
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra quy
luật và làm bài.
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và
chữa bài.
Đáp án: 1, 3, 5, 7, 9.
- HS chữa bài vào vở của mình.
- HS chơi trò chơi.
- HS làm bài theo cặp.
- HS nêu bài toán.
- HS làm bài theo cặp.
- Các nhóm trình bày.
- HS làm vào VBT.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp.
- Các nhóm trình bày.
- HS đối chiếu bài làm.
- HS làm vào VBT.
- HS tham gia chơi
HĐ 4. Hoạt động Vận dụng:
Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông
vàng”: một bài về so sánh hai
phép
tính trong các bảng cộng vừa học và một
bài về đếm hình. Chẳng hạn:
Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Dãy tính 9 – 1 + 2 có kết quả là:
A. 6
B. 10
C. 9
Câu 2. Cho 4 + 6
1 + 9. Dấu thích hợp
điền vào ô trống là:
A. >
B. <
C. =
Câu 3. Cho dãy các số: 2, 2, 4, 4, 6, …
Số thích hợp điền thay dấu ? là:
A. 5
B. 6
C. 8
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 11 / 12 /2023
 








Các ý kiến mới nhất