Bài 26. Cây tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 14h:15' 26-06-2024
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 14h:15' 26-06-2024
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Người chỉ đạo(hướng dẫn): Cô Hồ Thị Vân Loan
Người thực hiện : Giáo sinh : Nguyễn Thi Thu Hiền
Ngày soạn : 15/3/2014
Ngày day : 24/3/2014
Tuần 29
Tiết 109
Văn bản:
CÂY TRE VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
(Thép Mới)
1. Kiến thức:
- Hình ảnh cây tre trong đời sống và trong tinh thần của người Việt Nam.
- Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch
giọng đọc phù hợp.
- Đọc – hiểu văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu cảm.
- Nhận ra phương thức biểu đạt chính: Miêu tả +biểu cảm + thuyết minh +
nghị luận
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
3. Thái độ:
- Từ hình tượng cây tre, hiểu, cảm nhận con người, đất nước Việt Nam,
càng tin yêu, tự hào…
II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1')
2. Kiểm tra bài cũ (2')
- Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân. Đoạn kí “Cô Tô” để lại cho em những
ấn tượng gì ?
3. Bài mới :
Hình như mỗi đất nước , mỗi dân tộc đều chọn một loài cây , một loài hoa
riêng để làm biểu tượng cho mình. Chẳng hạn : Mía – Cu-Ba, Bạch dươngNga, Bồ đề- Ấn Độ, Liễu-Trung Quốc, Thốt nốt- Cam -pu-chia, Dừa- In-đônê-xi-a, Bun-ga-ri xứ sở của hoa hồng và Nhật Bản là đất nước của hoa anh
đào. Đất nước và dân tộc Việt Nam chúng ta , từ bao đời nay, đã chọn cây
tre là loài cây tượng trương , tiêu biểu cho tâm hồn, khí phách tinh hoa của
dân tộc
“Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu!...”
Và ở học kì I các em đã học về truyền thuyết Thánh Gióng, cây tre đã trở
thành một vũ khí đắc lực giúp cậu bé làng Phù Đổng đánh tan giặc Ân, cây
tre từ ngàn xưa đã thân thiết gắn bó với người dân Việt Nam như thế đấy.
Để hiểu rõ hơn tại sao dân tộc ta lại chon cây tre làm biểu tượng cũng như
biết được cây tre có vẻ đẹp bình dị và những phẩm chất quý báu như thế nào
chúng ta sẽ vào bài mới ngày hôm nay.
Hoạt động của GV
HD1 Hướng dẫn tìm hiểu
chung về văn bản
- Giáo viên hỏi: Dựa vào chú
thích (*) skg em hãy nêu những
nét chính về tiểu sử tác giả Thép
Mới?
Hoạt
động
của
HS
HSđọc
SGK
và trả
lời câu
hỏi.
-HS
-GV bổ sung : ngoài bút danh
nghe
Thép Mới, ông còn có bút danh
Phượng Kim, Hồng Châu. Cái tên
Thép Mới lâu nay vẫn là niềm tự
hào của nhiều thế hệ làm báo.
Ông là tác giả của nhiều tác phẩm
báo chí, văn học, trong đó có
“Cây tre Việt Nam”, “Điện Biên
Phủ - Một danh từ Việt Nam”,
“Thép đã tôi thế đấy”.Thép Mới
là một nhà báo cách mạng chân
thành, sôi nổi. Lẽ sống của ông là
viết để cống hiến cho cách
mạng”.
Ngày 18-3, tại Hà Nội đã diễn ra
lễ gắn biển tên phố Thép Mới cho
một con phố tại phương Giang
-HS
Biên, quận Long Biên để tưởng
Nội dung
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả
- Thép Mới (1925-1991), tên khai sinh Hà Văn
Lộc, quê Hà Nội
- Là nhà báo nổi tiếng, viết nhiều bút kí, thuyết
minh phim.
nhớ công lao, thành quả mà Thép
Mới đã để lại cho dân tộc.
Lời chuyển : Tre, một hình ảnh
quen thuộc với mỗi người dân
Việt Nam, nó đã đi vào văn, thơ
với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Và để
biết văn bản Cây tre Việt Nam
của Thép Mới có ý nghĩa ra sao
thì chúng ta chuyển vào phần 2.
-GV: dựa vào phần chú thích sgk
em hãy nêu xuất xứ của văn bản
Cây tre Việt Nam
-GV : Năm 1955, một đoàn điện
ảnh của Ba Lan đã đến nước ta để
làm một cuốn phim tư liệu về
cuộc kháng chiến chống Pháp
gian khổ và hào hùng của nhân
dân Việt Nam. Trọng tâm của
cuốn phim ấy là tìm hiểu, giới
thiệu hình ảnh Việt Nam, một đất
nước tươi đẹp với những con
người ngoan cường tới bạn bè thế
giới. Nhà văn Thép Mới đã phối
hợp với đạo diễn Ba Lan trong
đợt làm phim này. Ông trực tiếp
tham gia viết lời bình cho bộ
phim và cây tre bình dị, gần gũi
đã được lựa chọn làm biểu tượng
cho sức sống của dân tộc Việt
Nam. Cây tre Việt Nam đã ra đời
trong hoàn cảnh ấy, vừa là thuyết
minh cho bộ phim cùng tên, vừa
là tùy bút tiêu biểu cho văn phong
bình luận của Thép Mới, đồng
thời đã để lại một tác phẩm đặc
sắc cho nền văn học VN.
-GV: Phương thức biểu đạt được
nghe
-HS
trả lời
-HS
nghe
2.Tác phẩm
a,xuất xứ
-Viết 1955, là lời bình cho bộ phim cùng tên do
các nhà điện ảnh Ba Lan thực hiện sau cuộc
kháng chiến chống Pháp dành thắng lợi…
-Hs trả
lời
b,Phương thức biểu đạt
- Học
sinh
- Miêu tả + biểu cảm + thuyết minh + nghị luận
sử dụng trong văn bản này là
phương thức nào?
GV: Phương thức thuyết minh và
nghị luận là 2 phương thức rất
hay và đăc sắc, các em sẽ được
học ở lớp 7 và lớp 8
Đọc
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
Hướng dẫn một vài học sinh đọc
tiếp nối nhau ( GV hướng dẫn HS
đọc văn bản: rõ ràng, trầm lắng->
thể hiện cảm xúc của tác giả)
Giải thích từ khó
- Yêu cầu học sinh dựa vào mục
chú thích (SGK,tr66), giải thích
lại một số từ khó.
GV: theo em văn bản được viết
theo thể loại nào?
GV: Bút kí cũng là 1 thể loại kí ,
giờ học trước ở bài Cô Tô, chúng
ta đã biết thế nào là thể kí rồi
đúng không nào ( gọi 1 Hs nhắc
lại thể kí) thể kí chủ yếu là văn
xuôi tự sự, viết về việc thật, mang
tinh thời sự, thường viết theo 1
trình tự nhất định. Còn bút kí là
một thể của ký, nằm trung gian
giữa ký sự và tùy bút. Bút ký
thiên về ghi lại một cảnh vật mà
nhà văn mắt thấy tai nghe, thường
trong các chuyến đi. Bút ký tái
hiện con người và sự việc một
cách phong phú, sinh động,
nhưng qua đó biểu hiện khá trực
tiếp khuynh hướng cảm nghĩ của
tác giả, có màu sắc trữ tình. Kết
hợp linh hoạt các phương thức
nghị luận, tự sự, trữ tình...
bố cục
đọc
bài.
-HS
đọc và
trả lời. Đọc
-HS
trả lời
Từ khó
c,Thể loại
-Bút kí
-HS
trả lời
-HS
trả lời
d,Bố cục
- Đại ý : Cây tre là người bạn thân của nhân dân
Việt Nam, có mặt ở khắp nơi, gắn bó lâu đời và
giúp ích con người trong đời sống hàng ngày,
trong lao động sản xuất, trong chiến đấu trong
quá khứ, hiện tại và cả tương lai.
GV: chúng ta đã đọc rồi, một em
hãy nêu đại ý của văn bản?
-HS
nghe
GV: Từ đại ý của bài , em hãy
xác định bố cục của văn bản?
GV : ở đoạn 2 chúng ta nên chia -HS
thanh 2 phần nhỏ
nghe
+phần 1 từ “nhà thơ đã có lần đến
“chết có nhau, chung thủy”-> Tre
gắn bó với con người trong lao
động và cuộc sống hàng ngày.
+phần 2 tiếp đến “của trúc, của
tre”-> Tre gắn bó với con người
trong chiến đấu bảo vệ quê
-HS
hương.
trả lời
Lời chuyển : Để cảm nhận được
giá trị nhiều mặt của tre, phẩm
chất của tre như thế nào, chúng ta
cùng đi vào phần II tìm hiểu chi
tiết. Trước hết, ta hãy xem nhà
văn Thép Mới đã giới thiệu cây
-Hs
tre Viêt Nam như thế nào nhé.
nghe
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi
tiết văn bản.
GV: mở đầu văn bản tác giả đã
giới thiệu cây tre Việt Nam như
thế nào ?( hình dáng, màu sắc,
phẩm chất…)
-GV: Tác giả giới thiệu họ hàng
nhà tre đông đúc nhưng lại có
một nét tương đống: cùng một
-HS
trả lời
- 3 đoạn :
+Đ1: Từ đầu….chí khí như người :Giới thiệu
chung về cây tre Việt Nam
+ Đ2: Tiếp…của trúc, của tre: Sự gắn bó của tre
và người trong mọi hoàn cảnh
+ Đ3 : còn lại : Tre vẫn còn mãi trong hiện tại và
tương lai
II.Tìm hiểu chi tiết
1.Giới thiệu chung về cây tre Việt Nam
-Là người bạn thân của nông dân Việt Nam, nhân
dân Việt Nam
-Có mặt ở khắp mọi nơi
-Dáng tre : mộc mạc
-Màu tre : tươi nhẵn nhụi
-Phẩn chất : cứng cáp, dẻo dai, vũng chắc, thanh
cao, giản dị, chí khí như người.
-> sử dụng nhiều tính từ, biện pháp nhân hóa
->Sử dụng phép nhân hóa làm cho cây tre trở lên
mầm non mọc thẳng, vào đâu tre
cũng …xanh tốt. Dáng tre mộc
mạc, màu tươi nhũn nhặn, phát
triển cứng cáp, dẻo dai, vững
chắc, tre….thanh cao, giản dị, chí
khí như người
GV: Em có nhận xét gì cách sử
dụng từ ngữ cũng như biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong
đoạn văn này? Và nêu tác dụng
của nó ?
-GV: Tre được nhân hóa, được
lặp lại qua phép điệp. Đặc biệt ta
thấy được sự giàu có về ngôn từ
của nhà văn qua việc sử dụng
hàng loạt các tính từ .
? Qua đó, tác giả giúp em cảm
nhận hình ảnh cây tre Việt Nam
như thế nào?
-GV: Lời văn của Thép Mới như
một ống kinh quay phim lướt qua
khắp chiều dài đất nước, từ Bắc
ra Nam, từ miền ngược đến miền
xuôi, cuối cùng là cận cảnh ở
những thôn xóm ngàn đời “Tre
Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút
ngàn Điện Biên Phủ, lũy tre thân
mật làng tôi” Có thể mỗi miền đất
nước có một vài loại cây khác
nhau nhưng tre thì không nơi nào
không có. Châm ngôn có câu
“hãy cho tôi biết bạn của anh là
ai, tôi sẽ cho anh biết anh là
người như thế nào” cũng như con
người Việt Nam, tre có sức sống
mãnh liệt,ngay thẳng,vào đâu tre
cũng sống, ở đâu tre cũng xanh
tốt, cây tre ẩn dụ cho người nông
dân chân lấm tay bùn, nhọc nhằn
lam lũ, cương trực, ngay thẳng,
gần gũi, thân quen, như một người bạn, một
người thân của nhân dân Việt Nam.
-Hs trả
=>Tre mang phẩm chất tốt đẹp của con người
lời
thanh cao, giản dị, bền bỉ.
-Hs
nghe
2.Sự gắn bó của tre với người
-Hs trả a,Tre gắn bó với người trong cuộc sống hàng
ngày
lời
-Hs
nghe
-Bóng tre trùm âu yếm làng, bản,xóm thôn,
-Dưới bóng tre là cả một nền văn hóa lâu đời,
người dựng nhà, dựng của, vỡ ruộng, khai hoang,
tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.
mạnh mẽ luôn hướng tới cuộc
sống thanh cao, trong sạch.
Lời chuyển: Cho HS nhìn hình
vẽ SGK, hình vẽ gợi cho em cảm
nghĩ gì?(HS tự bộc lộ)
GV dẫn dắt : Hình vẽ gợi một
bức tranh thân thuộc, mộc mạc
của làng quê, đặc biệt hình ảnh
của tre thể hiện sự gắn bó với con
người trong cuộc sống làm ăn, lao
động hàng ngày…
GV: tìm những chi tiết, hình ảnh
thể hiện sự gắn bó của cây tre đối
với con người?
GV tìm những chi tiết cho thấy
tre gắn bó với người trong lao
động ?
GV : tìm những chi tiết cho thấy
tre gắn bó với con người trong
niềm vui, nỗi buốn, từ lúc trẻ thơ
đến khi già nua ?
GV : tác giả sử dụng biện pháp gì
khi nói về tre trong lao động hàng
ngày của dân Việt Nam ?
GV : Điều đó cho ta thấy tre và
người gắn bó với nhau như thế
nào ?
GV chốt : Tre gần gũi với con
người trong lao động sản xuất
hàng ngày. Từ đôi quang, chiếc
đòn gánh, cán cuốc, tay hái, tay
liềm, cối xay, dần, sàng, thúng,
mủng… Sống với ruộng đồng, bờ
bãi, rặng tre, người dân đã đúc rút
rất ý vị: Cánh đồng ta năm đôi ba
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
nghe
+ trong lao động :giúp người trăm nghìn công
việc, vất vả với người, tre như cánh tay của người
nông dân, tre là người nhà, tre khăng khít với đời
sống hằng ngày.
-Niềm vui
+ Trẻ thơ : chơi chắt, chơi chuyền
+Tuổi già : điếu cày tre
-Nỗi buồn : nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường
tre
->Biện pháp NT nhân hoá, hoán dụ, xen thơ vào
văn
-> suốt một đời tre với người sống có nhau, chết
có nhau.
=>>Tre là phương tiện phục vụ lao động. Tre
thủy chung son sắc, gắn bó suốt đời, tre là bạn
thân của nhân dân Việt Nam!
vụ/ Tre với người vất vả quanh
năm.. Dưới bóng trăng thanh treo
đầu ngọn tre, các chàng trai cô
gái trao nhau những lời ca giao
duyên e thẹn, hồn nhiên, trong
sáng: Đêm trăng thanh anh mới
hỏi nàng/ Tre non đủ lá đan sàng
được chưa? Còn khi đôi lứa đã
bén duyên tình, lời ca càng trở
nên quyến luyến: Lạt này gói
bánh chưng xanh/ Cho mai lấy
trúc, cho anh lấy nàng… Với tất
cả những lý do ấy, Thép Mới đã
đúc kết: “Suốt một đời người, từ
thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre,
đến khi nhắm mắt xuôi tay nằm
trên giường tre, tre với mình,
sống có nhau, chết có nhau,
chung thủy”.
Lời chuyển :Và điều gì đã khiến
đoàn làm phim phương tây lặn lội
nửa vòng trái đất để quay hẳn một
bộ phim về cây tre Việt Nam ?
Đó chính là sức mạnh, là đóng
góp lớn lao của tre trong chiến
đấu, để biết tre gắn bó với ngừoi
trong chiến đấu, bảo vệ đất nước
như thế nào ta vào phần b
GV : Để khẳng định tre là đồng
trí chiến đấu của ta trong khánh
chiến, tác giả đã đưa ra những
hình ảnh nào để khẳng định vai
trò của tre ?
GV : Tác giả đã dùng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả cây tre
gắn bó với người trong chiến
đấu ?
GV : việc sử dụng những biện
-HS
nghe
b,Tre găn bó với người trong chiến đấu, bảo vệ
Tổ quốc
Tre trong chiến đấu :
-Tre cùng đánh giặc
-Tre là vũ khí
-Tre chống lại sắt thép, xung phong váo xe tăng,
đại bác
-Tre giữ làng, giữ nước
-Tre hi sinh
->NT nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê, động từ, câu văn
ngắn, dồn dập
=>>Tre thẳng thắn, bất khuất, anh hùng ,
dũng cảm. Tre lại là vũ khí - là đồng chí – là
đồng đội của ta!
-Hs trả
lời
-Nhạc của trúc, nhạc của tre, nồm nam cơn gió
thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc
đồng quê
-Diều lá tre bay lưng trời
-Sáo tre, sáo trúc vang lưng trới
-HS
trả lời
->Đoạn văn giàu chất nhạc, chất thơ, gợi cảm xúc
=> Giúp con người thư thái,, cảm thấy binh yên,
êm ả , thoải mãi sau những lúc làm việc vất vả,
-HS
trả lời căng thẳng
Sự gắn bó giữa tre với người:
-HS
trả lời
Trong lao động sinh hoạt Chiến đấu ĐStinh thần
Là cánh tay …người nhà …đồng chí… khúc nhạc
(cối xay)
(giang, lạt, điếu, (gậy, chông (sáo, diều)
Nôi…)
giữ…)
phâp NT như thế tác giả muốn
làm nổi bật phẩm chất nào của tre
trong chiến đấu ?
GV : Tre không chỉ gắn bó với
người trong đời sống vật chất,
trong lao động, trong chiến đấu
mà còn gắn bó với người trong
cuộc sống tinh thần, giúp con
người bộc lộ tình cảm chi tiết nào
trong bài thể hiện điều đó ?
GV :Nhận xét đoạn văn xuôi này
có gì đặc biệt ?
-HS
trả lời
Điệp từ, nhân hóa…
Tình nghĩa thủy chung
-Hs
xem
GV : chốt kiến thức phần 2 bằng
sơ đồ, chiếu slide cho HS xem
-HS
nghe
3.Tre với người trong tương lai.
-Tre sẽ còn mãi với các em, còn mãi với dân tộc
GV chốt : Đây là đoạn văn tráng
lệ nhất , mang âm điệu anh hùng
ca trong nền văn xuôi hiện đại.
Tre trở thành biểu tượng cho chủ
nghĩa anh hùng bất khuất của
người dân Việt Nam. Tre tham
gia vào thành tích chống giặc Ân
của cậu bé Gióng làng Phù Đổng.
Tre tham gia vào thành tích bãi
cọc Bạch Đằng đời Lý - Trần,
vào trận chiến Chi Lăng, Xương
Giang đời Lê, vào chiến công
-HS
-Tre mang đức tính của con người Việt Nam, là
tượng trưng cao quáy của dân tộc Việt Nam.
->Tin yêu, tự hào về quê hương, xứ sở, đất nước,
con người việt Nam.
thần tốc mùa xuân năm Kỷ Dậu
của người anh hùng áo vải Quang
Trung… Tre tầm vông dựng lên
thành đồng Tổ quốc. Hào khí của
tre, của thắng lợi, của niềm tự hào
tự tôn dân tộc đã khiến Thép Mới
cất lên lời ca hào sảng“Tre anh
hùng lao động, tre anh hùng chiến
đấu!”
Lời chuyển : Để biết được tác giả
đã dự đoán vị trí của cây tre trong
tương lai khi đất nước ta đi vào
công nghiệp hóa như thế nào ,
chúng ta chuyển vào phần 3
GV :Vị trí của tre trong tương lai
được nhắc tới như thế nào?
nghe
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
nghe
GV : Tre có vị trí như thế nào đối
với dân tộc Việt Nam ?
GV :Viết về tre trong tương lai,
giúp em cảm nhận được tình cảm
nào của nhà văn Thép Mới?
GV : Tre vẫn mãi đi vào đời sống
vật chất và tinh thần của người
Việt, tiếp tục là bạn đồng hành
với con người, những sản phẩm
của tre chính là niềm tự hào với
bạn bè quốc tế với những giá trị
-Hs
văn hóa dân tộc…là hình ảnh
nêu ý
thân thương gợi nhớ quê hương
kiến
của những lữ khách xa nhà….
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát
ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa, đứng thẳng hàng.
GV : Em thử nghĩ xem, nếu chỉ
nói riêng về tre như một loài cây
-HS
nghe
III. Tổng kết
1. Nội dung ( ghi nhớ skg trang 100)
2. Nghệ thuật
-Hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng,
sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa, lời
văn giàu cảm xúc, nhip điệu.
IV. Luyện tập
thông thường, thì ý nghĩa tác
phẩm sẽ như thế nào ?
-Hs
-GV : Mặc dù viết rất hay về vẻ nêu ý
đẹp của cây tre nhưng ý nghĩa của kiến
hình tượng này chỉ tỏa sáng khi
gắn với hình tượng con người.
Thép Mới đã dựng lên một biểu -Hs
tượng nghệ thuật có sức gợi lớn: nghe
cây tre chính là hình ảnh cao đẹp
của con người, của dân tộc Việt
Nam
GV : hình ảnh cây tre đã gợi lên
trong em cảm xúc, suy nghĩ gì? -Hs
(HS tự bộc lộ: tin yêu, tự hào con đọc
người, dân tộc..)
ghi
nhớ
Lời chuyển : Chúng ta đã vừa
phân tích toàn văn bản, để củng
cố thêm về nội dung cũng như
nghệ thuật của tác phẩm ta vào
phần III tổng kết.
HĐ 3 Tổng kết
GV : Nêu những đặc sắc về nghệ
thuật và nội dung của văn bản ?
HD 4 Luyện tập
-Hưỡng dẫn đọc thên bài Tre Việt
Nam- Nguyễn Duy (sgk-trg100)
-Viết một đoạn văn phát biểu cảm
nghĩ của em về cây tre sau khi đã
học bài Cây tre Việt Nam (7->8
câu)
4. Củng cố : Tìm Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu để tác giả khắc họa hình ảnh cây
tre? Khái quát những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam qua hình ảnh cây tre?
5. Dặn dò : Chuẩn bị : Câu trần thuật đơn (giải một số bài tập tìm hiểu bài, tìm ví dụ câu
có một cụm c-v…)
Người thực hiện : Giáo sinh : Nguyễn Thi Thu Hiền
Ngày soạn : 15/3/2014
Ngày day : 24/3/2014
Tuần 29
Tiết 109
Văn bản:
CÂY TRE VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
(Thép Mới)
1. Kiến thức:
- Hình ảnh cây tre trong đời sống và trong tinh thần của người Việt Nam.
- Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch
giọng đọc phù hợp.
- Đọc – hiểu văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu cảm.
- Nhận ra phương thức biểu đạt chính: Miêu tả +biểu cảm + thuyết minh +
nghị luận
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
3. Thái độ:
- Từ hình tượng cây tre, hiểu, cảm nhận con người, đất nước Việt Nam,
càng tin yêu, tự hào…
II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1')
2. Kiểm tra bài cũ (2')
- Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân. Đoạn kí “Cô Tô” để lại cho em những
ấn tượng gì ?
3. Bài mới :
Hình như mỗi đất nước , mỗi dân tộc đều chọn một loài cây , một loài hoa
riêng để làm biểu tượng cho mình. Chẳng hạn : Mía – Cu-Ba, Bạch dươngNga, Bồ đề- Ấn Độ, Liễu-Trung Quốc, Thốt nốt- Cam -pu-chia, Dừa- In-đônê-xi-a, Bun-ga-ri xứ sở của hoa hồng và Nhật Bản là đất nước của hoa anh
đào. Đất nước và dân tộc Việt Nam chúng ta , từ bao đời nay, đã chọn cây
tre là loài cây tượng trương , tiêu biểu cho tâm hồn, khí phách tinh hoa của
dân tộc
“Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu!...”
Và ở học kì I các em đã học về truyền thuyết Thánh Gióng, cây tre đã trở
thành một vũ khí đắc lực giúp cậu bé làng Phù Đổng đánh tan giặc Ân, cây
tre từ ngàn xưa đã thân thiết gắn bó với người dân Việt Nam như thế đấy.
Để hiểu rõ hơn tại sao dân tộc ta lại chon cây tre làm biểu tượng cũng như
biết được cây tre có vẻ đẹp bình dị và những phẩm chất quý báu như thế nào
chúng ta sẽ vào bài mới ngày hôm nay.
Hoạt động của GV
HD1 Hướng dẫn tìm hiểu
chung về văn bản
- Giáo viên hỏi: Dựa vào chú
thích (*) skg em hãy nêu những
nét chính về tiểu sử tác giả Thép
Mới?
Hoạt
động
của
HS
HSđọc
SGK
và trả
lời câu
hỏi.
-HS
-GV bổ sung : ngoài bút danh
nghe
Thép Mới, ông còn có bút danh
Phượng Kim, Hồng Châu. Cái tên
Thép Mới lâu nay vẫn là niềm tự
hào của nhiều thế hệ làm báo.
Ông là tác giả của nhiều tác phẩm
báo chí, văn học, trong đó có
“Cây tre Việt Nam”, “Điện Biên
Phủ - Một danh từ Việt Nam”,
“Thép đã tôi thế đấy”.Thép Mới
là một nhà báo cách mạng chân
thành, sôi nổi. Lẽ sống của ông là
viết để cống hiến cho cách
mạng”.
Ngày 18-3, tại Hà Nội đã diễn ra
lễ gắn biển tên phố Thép Mới cho
một con phố tại phương Giang
-HS
Biên, quận Long Biên để tưởng
Nội dung
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả
- Thép Mới (1925-1991), tên khai sinh Hà Văn
Lộc, quê Hà Nội
- Là nhà báo nổi tiếng, viết nhiều bút kí, thuyết
minh phim.
nhớ công lao, thành quả mà Thép
Mới đã để lại cho dân tộc.
Lời chuyển : Tre, một hình ảnh
quen thuộc với mỗi người dân
Việt Nam, nó đã đi vào văn, thơ
với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Và để
biết văn bản Cây tre Việt Nam
của Thép Mới có ý nghĩa ra sao
thì chúng ta chuyển vào phần 2.
-GV: dựa vào phần chú thích sgk
em hãy nêu xuất xứ của văn bản
Cây tre Việt Nam
-GV : Năm 1955, một đoàn điện
ảnh của Ba Lan đã đến nước ta để
làm một cuốn phim tư liệu về
cuộc kháng chiến chống Pháp
gian khổ và hào hùng của nhân
dân Việt Nam. Trọng tâm của
cuốn phim ấy là tìm hiểu, giới
thiệu hình ảnh Việt Nam, một đất
nước tươi đẹp với những con
người ngoan cường tới bạn bè thế
giới. Nhà văn Thép Mới đã phối
hợp với đạo diễn Ba Lan trong
đợt làm phim này. Ông trực tiếp
tham gia viết lời bình cho bộ
phim và cây tre bình dị, gần gũi
đã được lựa chọn làm biểu tượng
cho sức sống của dân tộc Việt
Nam. Cây tre Việt Nam đã ra đời
trong hoàn cảnh ấy, vừa là thuyết
minh cho bộ phim cùng tên, vừa
là tùy bút tiêu biểu cho văn phong
bình luận của Thép Mới, đồng
thời đã để lại một tác phẩm đặc
sắc cho nền văn học VN.
-GV: Phương thức biểu đạt được
nghe
-HS
trả lời
-HS
nghe
2.Tác phẩm
a,xuất xứ
-Viết 1955, là lời bình cho bộ phim cùng tên do
các nhà điện ảnh Ba Lan thực hiện sau cuộc
kháng chiến chống Pháp dành thắng lợi…
-Hs trả
lời
b,Phương thức biểu đạt
- Học
sinh
- Miêu tả + biểu cảm + thuyết minh + nghị luận
sử dụng trong văn bản này là
phương thức nào?
GV: Phương thức thuyết minh và
nghị luận là 2 phương thức rất
hay và đăc sắc, các em sẽ được
học ở lớp 7 và lớp 8
Đọc
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
Hướng dẫn một vài học sinh đọc
tiếp nối nhau ( GV hướng dẫn HS
đọc văn bản: rõ ràng, trầm lắng->
thể hiện cảm xúc của tác giả)
Giải thích từ khó
- Yêu cầu học sinh dựa vào mục
chú thích (SGK,tr66), giải thích
lại một số từ khó.
GV: theo em văn bản được viết
theo thể loại nào?
GV: Bút kí cũng là 1 thể loại kí ,
giờ học trước ở bài Cô Tô, chúng
ta đã biết thế nào là thể kí rồi
đúng không nào ( gọi 1 Hs nhắc
lại thể kí) thể kí chủ yếu là văn
xuôi tự sự, viết về việc thật, mang
tinh thời sự, thường viết theo 1
trình tự nhất định. Còn bút kí là
một thể của ký, nằm trung gian
giữa ký sự và tùy bút. Bút ký
thiên về ghi lại một cảnh vật mà
nhà văn mắt thấy tai nghe, thường
trong các chuyến đi. Bút ký tái
hiện con người và sự việc một
cách phong phú, sinh động,
nhưng qua đó biểu hiện khá trực
tiếp khuynh hướng cảm nghĩ của
tác giả, có màu sắc trữ tình. Kết
hợp linh hoạt các phương thức
nghị luận, tự sự, trữ tình...
bố cục
đọc
bài.
-HS
đọc và
trả lời. Đọc
-HS
trả lời
Từ khó
c,Thể loại
-Bút kí
-HS
trả lời
-HS
trả lời
d,Bố cục
- Đại ý : Cây tre là người bạn thân của nhân dân
Việt Nam, có mặt ở khắp nơi, gắn bó lâu đời và
giúp ích con người trong đời sống hàng ngày,
trong lao động sản xuất, trong chiến đấu trong
quá khứ, hiện tại và cả tương lai.
GV: chúng ta đã đọc rồi, một em
hãy nêu đại ý của văn bản?
-HS
nghe
GV: Từ đại ý của bài , em hãy
xác định bố cục của văn bản?
GV : ở đoạn 2 chúng ta nên chia -HS
thanh 2 phần nhỏ
nghe
+phần 1 từ “nhà thơ đã có lần đến
“chết có nhau, chung thủy”-> Tre
gắn bó với con người trong lao
động và cuộc sống hàng ngày.
+phần 2 tiếp đến “của trúc, của
tre”-> Tre gắn bó với con người
trong chiến đấu bảo vệ quê
-HS
hương.
trả lời
Lời chuyển : Để cảm nhận được
giá trị nhiều mặt của tre, phẩm
chất của tre như thế nào, chúng ta
cùng đi vào phần II tìm hiểu chi
tiết. Trước hết, ta hãy xem nhà
văn Thép Mới đã giới thiệu cây
-Hs
tre Viêt Nam như thế nào nhé.
nghe
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi
tiết văn bản.
GV: mở đầu văn bản tác giả đã
giới thiệu cây tre Việt Nam như
thế nào ?( hình dáng, màu sắc,
phẩm chất…)
-GV: Tác giả giới thiệu họ hàng
nhà tre đông đúc nhưng lại có
một nét tương đống: cùng một
-HS
trả lời
- 3 đoạn :
+Đ1: Từ đầu….chí khí như người :Giới thiệu
chung về cây tre Việt Nam
+ Đ2: Tiếp…của trúc, của tre: Sự gắn bó của tre
và người trong mọi hoàn cảnh
+ Đ3 : còn lại : Tre vẫn còn mãi trong hiện tại và
tương lai
II.Tìm hiểu chi tiết
1.Giới thiệu chung về cây tre Việt Nam
-Là người bạn thân của nông dân Việt Nam, nhân
dân Việt Nam
-Có mặt ở khắp mọi nơi
-Dáng tre : mộc mạc
-Màu tre : tươi nhẵn nhụi
-Phẩn chất : cứng cáp, dẻo dai, vũng chắc, thanh
cao, giản dị, chí khí như người.
-> sử dụng nhiều tính từ, biện pháp nhân hóa
->Sử dụng phép nhân hóa làm cho cây tre trở lên
mầm non mọc thẳng, vào đâu tre
cũng …xanh tốt. Dáng tre mộc
mạc, màu tươi nhũn nhặn, phát
triển cứng cáp, dẻo dai, vững
chắc, tre….thanh cao, giản dị, chí
khí như người
GV: Em có nhận xét gì cách sử
dụng từ ngữ cũng như biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong
đoạn văn này? Và nêu tác dụng
của nó ?
-GV: Tre được nhân hóa, được
lặp lại qua phép điệp. Đặc biệt ta
thấy được sự giàu có về ngôn từ
của nhà văn qua việc sử dụng
hàng loạt các tính từ .
? Qua đó, tác giả giúp em cảm
nhận hình ảnh cây tre Việt Nam
như thế nào?
-GV: Lời văn của Thép Mới như
một ống kinh quay phim lướt qua
khắp chiều dài đất nước, từ Bắc
ra Nam, từ miền ngược đến miền
xuôi, cuối cùng là cận cảnh ở
những thôn xóm ngàn đời “Tre
Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút
ngàn Điện Biên Phủ, lũy tre thân
mật làng tôi” Có thể mỗi miền đất
nước có một vài loại cây khác
nhau nhưng tre thì không nơi nào
không có. Châm ngôn có câu
“hãy cho tôi biết bạn của anh là
ai, tôi sẽ cho anh biết anh là
người như thế nào” cũng như con
người Việt Nam, tre có sức sống
mãnh liệt,ngay thẳng,vào đâu tre
cũng sống, ở đâu tre cũng xanh
tốt, cây tre ẩn dụ cho người nông
dân chân lấm tay bùn, nhọc nhằn
lam lũ, cương trực, ngay thẳng,
gần gũi, thân quen, như một người bạn, một
người thân của nhân dân Việt Nam.
-Hs trả
=>Tre mang phẩm chất tốt đẹp của con người
lời
thanh cao, giản dị, bền bỉ.
-Hs
nghe
2.Sự gắn bó của tre với người
-Hs trả a,Tre gắn bó với người trong cuộc sống hàng
ngày
lời
-Hs
nghe
-Bóng tre trùm âu yếm làng, bản,xóm thôn,
-Dưới bóng tre là cả một nền văn hóa lâu đời,
người dựng nhà, dựng của, vỡ ruộng, khai hoang,
tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.
mạnh mẽ luôn hướng tới cuộc
sống thanh cao, trong sạch.
Lời chuyển: Cho HS nhìn hình
vẽ SGK, hình vẽ gợi cho em cảm
nghĩ gì?(HS tự bộc lộ)
GV dẫn dắt : Hình vẽ gợi một
bức tranh thân thuộc, mộc mạc
của làng quê, đặc biệt hình ảnh
của tre thể hiện sự gắn bó với con
người trong cuộc sống làm ăn, lao
động hàng ngày…
GV: tìm những chi tiết, hình ảnh
thể hiện sự gắn bó của cây tre đối
với con người?
GV tìm những chi tiết cho thấy
tre gắn bó với người trong lao
động ?
GV : tìm những chi tiết cho thấy
tre gắn bó với con người trong
niềm vui, nỗi buốn, từ lúc trẻ thơ
đến khi già nua ?
GV : tác giả sử dụng biện pháp gì
khi nói về tre trong lao động hàng
ngày của dân Việt Nam ?
GV : Điều đó cho ta thấy tre và
người gắn bó với nhau như thế
nào ?
GV chốt : Tre gần gũi với con
người trong lao động sản xuất
hàng ngày. Từ đôi quang, chiếc
đòn gánh, cán cuốc, tay hái, tay
liềm, cối xay, dần, sàng, thúng,
mủng… Sống với ruộng đồng, bờ
bãi, rặng tre, người dân đã đúc rút
rất ý vị: Cánh đồng ta năm đôi ba
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
nghe
+ trong lao động :giúp người trăm nghìn công
việc, vất vả với người, tre như cánh tay của người
nông dân, tre là người nhà, tre khăng khít với đời
sống hằng ngày.
-Niềm vui
+ Trẻ thơ : chơi chắt, chơi chuyền
+Tuổi già : điếu cày tre
-Nỗi buồn : nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường
tre
->Biện pháp NT nhân hoá, hoán dụ, xen thơ vào
văn
-> suốt một đời tre với người sống có nhau, chết
có nhau.
=>>Tre là phương tiện phục vụ lao động. Tre
thủy chung son sắc, gắn bó suốt đời, tre là bạn
thân của nhân dân Việt Nam!
vụ/ Tre với người vất vả quanh
năm.. Dưới bóng trăng thanh treo
đầu ngọn tre, các chàng trai cô
gái trao nhau những lời ca giao
duyên e thẹn, hồn nhiên, trong
sáng: Đêm trăng thanh anh mới
hỏi nàng/ Tre non đủ lá đan sàng
được chưa? Còn khi đôi lứa đã
bén duyên tình, lời ca càng trở
nên quyến luyến: Lạt này gói
bánh chưng xanh/ Cho mai lấy
trúc, cho anh lấy nàng… Với tất
cả những lý do ấy, Thép Mới đã
đúc kết: “Suốt một đời người, từ
thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre,
đến khi nhắm mắt xuôi tay nằm
trên giường tre, tre với mình,
sống có nhau, chết có nhau,
chung thủy”.
Lời chuyển :Và điều gì đã khiến
đoàn làm phim phương tây lặn lội
nửa vòng trái đất để quay hẳn một
bộ phim về cây tre Việt Nam ?
Đó chính là sức mạnh, là đóng
góp lớn lao của tre trong chiến
đấu, để biết tre gắn bó với ngừoi
trong chiến đấu, bảo vệ đất nước
như thế nào ta vào phần b
GV : Để khẳng định tre là đồng
trí chiến đấu của ta trong khánh
chiến, tác giả đã đưa ra những
hình ảnh nào để khẳng định vai
trò của tre ?
GV : Tác giả đã dùng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả cây tre
gắn bó với người trong chiến
đấu ?
GV : việc sử dụng những biện
-HS
nghe
b,Tre găn bó với người trong chiến đấu, bảo vệ
Tổ quốc
Tre trong chiến đấu :
-Tre cùng đánh giặc
-Tre là vũ khí
-Tre chống lại sắt thép, xung phong váo xe tăng,
đại bác
-Tre giữ làng, giữ nước
-Tre hi sinh
->NT nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê, động từ, câu văn
ngắn, dồn dập
=>>Tre thẳng thắn, bất khuất, anh hùng ,
dũng cảm. Tre lại là vũ khí - là đồng chí – là
đồng đội của ta!
-Hs trả
lời
-Nhạc của trúc, nhạc của tre, nồm nam cơn gió
thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc
đồng quê
-Diều lá tre bay lưng trời
-Sáo tre, sáo trúc vang lưng trới
-HS
trả lời
->Đoạn văn giàu chất nhạc, chất thơ, gợi cảm xúc
=> Giúp con người thư thái,, cảm thấy binh yên,
êm ả , thoải mãi sau những lúc làm việc vất vả,
-HS
trả lời căng thẳng
Sự gắn bó giữa tre với người:
-HS
trả lời
Trong lao động sinh hoạt Chiến đấu ĐStinh thần
Là cánh tay …người nhà …đồng chí… khúc nhạc
(cối xay)
(giang, lạt, điếu, (gậy, chông (sáo, diều)
Nôi…)
giữ…)
phâp NT như thế tác giả muốn
làm nổi bật phẩm chất nào của tre
trong chiến đấu ?
GV : Tre không chỉ gắn bó với
người trong đời sống vật chất,
trong lao động, trong chiến đấu
mà còn gắn bó với người trong
cuộc sống tinh thần, giúp con
người bộc lộ tình cảm chi tiết nào
trong bài thể hiện điều đó ?
GV :Nhận xét đoạn văn xuôi này
có gì đặc biệt ?
-HS
trả lời
Điệp từ, nhân hóa…
Tình nghĩa thủy chung
-Hs
xem
GV : chốt kiến thức phần 2 bằng
sơ đồ, chiếu slide cho HS xem
-HS
nghe
3.Tre với người trong tương lai.
-Tre sẽ còn mãi với các em, còn mãi với dân tộc
GV chốt : Đây là đoạn văn tráng
lệ nhất , mang âm điệu anh hùng
ca trong nền văn xuôi hiện đại.
Tre trở thành biểu tượng cho chủ
nghĩa anh hùng bất khuất của
người dân Việt Nam. Tre tham
gia vào thành tích chống giặc Ân
của cậu bé Gióng làng Phù Đổng.
Tre tham gia vào thành tích bãi
cọc Bạch Đằng đời Lý - Trần,
vào trận chiến Chi Lăng, Xương
Giang đời Lê, vào chiến công
-HS
-Tre mang đức tính của con người Việt Nam, là
tượng trưng cao quáy của dân tộc Việt Nam.
->Tin yêu, tự hào về quê hương, xứ sở, đất nước,
con người việt Nam.
thần tốc mùa xuân năm Kỷ Dậu
của người anh hùng áo vải Quang
Trung… Tre tầm vông dựng lên
thành đồng Tổ quốc. Hào khí của
tre, của thắng lợi, của niềm tự hào
tự tôn dân tộc đã khiến Thép Mới
cất lên lời ca hào sảng“Tre anh
hùng lao động, tre anh hùng chiến
đấu!”
Lời chuyển : Để biết được tác giả
đã dự đoán vị trí của cây tre trong
tương lai khi đất nước ta đi vào
công nghiệp hóa như thế nào ,
chúng ta chuyển vào phần 3
GV :Vị trí của tre trong tương lai
được nhắc tới như thế nào?
nghe
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
trả lời
-HS
nghe
GV : Tre có vị trí như thế nào đối
với dân tộc Việt Nam ?
GV :Viết về tre trong tương lai,
giúp em cảm nhận được tình cảm
nào của nhà văn Thép Mới?
GV : Tre vẫn mãi đi vào đời sống
vật chất và tinh thần của người
Việt, tiếp tục là bạn đồng hành
với con người, những sản phẩm
của tre chính là niềm tự hào với
bạn bè quốc tế với những giá trị
-Hs
văn hóa dân tộc…là hình ảnh
nêu ý
thân thương gợi nhớ quê hương
kiến
của những lữ khách xa nhà….
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát
ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa, đứng thẳng hàng.
GV : Em thử nghĩ xem, nếu chỉ
nói riêng về tre như một loài cây
-HS
nghe
III. Tổng kết
1. Nội dung ( ghi nhớ skg trang 100)
2. Nghệ thuật
-Hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng,
sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa, lời
văn giàu cảm xúc, nhip điệu.
IV. Luyện tập
thông thường, thì ý nghĩa tác
phẩm sẽ như thế nào ?
-Hs
-GV : Mặc dù viết rất hay về vẻ nêu ý
đẹp của cây tre nhưng ý nghĩa của kiến
hình tượng này chỉ tỏa sáng khi
gắn với hình tượng con người.
Thép Mới đã dựng lên một biểu -Hs
tượng nghệ thuật có sức gợi lớn: nghe
cây tre chính là hình ảnh cao đẹp
của con người, của dân tộc Việt
Nam
GV : hình ảnh cây tre đã gợi lên
trong em cảm xúc, suy nghĩ gì? -Hs
(HS tự bộc lộ: tin yêu, tự hào con đọc
người, dân tộc..)
ghi
nhớ
Lời chuyển : Chúng ta đã vừa
phân tích toàn văn bản, để củng
cố thêm về nội dung cũng như
nghệ thuật của tác phẩm ta vào
phần III tổng kết.
HĐ 3 Tổng kết
GV : Nêu những đặc sắc về nghệ
thuật và nội dung của văn bản ?
HD 4 Luyện tập
-Hưỡng dẫn đọc thên bài Tre Việt
Nam- Nguyễn Duy (sgk-trg100)
-Viết một đoạn văn phát biểu cảm
nghĩ của em về cây tre sau khi đã
học bài Cây tre Việt Nam (7->8
câu)
4. Củng cố : Tìm Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu để tác giả khắc họa hình ảnh cây
tre? Khái quát những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam qua hình ảnh cây tre?
5. Dặn dò : Chuẩn bị : Câu trần thuật đơn (giải một số bài tập tìm hiểu bài, tìm ví dụ câu
có một cụm c-v…)
 








Các ý kiến mới nhất