Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn nhật nam
Ngày gửi: 06h:44' 20-06-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: nguyễn nhật nam
Ngày gửi: 06h:44' 20-06-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/09/2023
Ngày dạy:05-09/09/2023
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
(2 tiết)
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Chủ đề gồm 2 nội dung:
- Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
- Chủ đề không cấu trúc thành bài, không phân phối số tiết cho các nội dung.
- GV chủ động lựa chọn, phân phối nội dung thực hiện để lồng ghép phù hợp với tiến trình
dạy học các chủ đề khác trên cơ sở bảo đảm học đi đôi với hành.
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
Hình thành, phát triển ở HS:
• Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự nhiên để
rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
• Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể
chất.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Kiến thức
• Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức khỏe và
sự phát triển thể chất.
• Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt động luyện
tập thể dục thể thao.
2. Kĩ năng
• Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để nâng
cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ
• Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh dưỡng trong
quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
• Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng để rèn
luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
• Năng lực chung:
• Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện
sự sáng tạo.
• Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
• Năng lực riêng:
• Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để
nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
• Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên để rèn
luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
• Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).
• Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
• SGK Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh các yếu tố tự
nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố dinh dưỡng,
tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không? Cho ví dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng cường sức
khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy ngược gió
tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với chạy trên đường
bằng,...
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải cung cấp lượng
nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò quan trọng
trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở mỗi thời kỳ phát triển,
yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu
cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe.
Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù
hợp? Hãy cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề: Sử dụng các yếu tố
tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe
và phát triển thể chất bao gồm: các yếu tố của không khí, ánh sáng mặt trời, môi trường
nước, địa hình.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh
SGK tr.4-6, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để
- GV dẫn dắt: Môi trường tự nhiên chứa đựng rèn luyện sức khỏe và phát triển
trong đó cả yếu tố có lợi và có hại đối với sức thể chất
khoẻ con người. Sử dụng hợp lí các yếu tố của 1. Sử dụng các yếu tố của không
môi trường tự nhiên có ý nghĩa quyết định đối với khí để luyện tập
hiệu quả luyện tập thẻ dục thể thao (TDTT) vì a. Nhiệt độ và độ ẩm không khí
mục đích sức khoẻ.
- Những ngày nắng nóng, độ ẩm cao:
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo + Lựa chọn thời điểm, địa điểm có
luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh nhiệt độ không khí thấp hơn, giàu
ảnh SGK tr.4-6, thực hiện nhiệm vụ:
oxygen để luyện tập.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của + Rút ngắn thời gian luyện tập, tăng
không khí để luyện tập.
số
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của lượng các quãng nghỉ ngắn trong buổi
ánh sáng mặt trời để luyện tập.
tập ở nơi thoáng mát.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của + Thả lỏng và hồi phục tích cực sau
môi trường nước để luyện tập.
luyện tập.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của + Sử dụng trang phục rộng rãi, thoáng
địa hình để luyện tập.
mát, dễ thắm hút mồ hôi.
+ Kịp thời bổ sung lượng nước đã
mắt do mô hôi.
+ Không tắm trong hoặc ngay sau khi
dừng luyện tập.
- Những ngày giá lạnh, độ ẩm cao:
+ Không luyện tập vào các thời điểm
có nhiệt độ thấp, nơi bị gió lùa.
+ Khởi động kĩ trước khi luyện tập,
đảm bảo đủ ấm cho cơ thể.
b. Chuyển động không khí (gió)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- Với bài tập chạy:
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV + Chạy ngược chiều gió: tốc độ chạy
đưa ra.
bị giảm sút, hoạt động hô hấp khó
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên khăn, cơ thể nhanh mệt mỏi.
trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu + Chạy xuôi chiều gió: mức độ gắng
sức được giảm bớt, cảm giác nóng
cần thiết.
bức tăng lên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Với các môn thể thao như Bóng đá,
luận
Bóng chuyên, Cầu lông, Đá cầu,… :
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung khi luyện tập ngoài trời, hướng gió,
thảo luận:
tốc độ gió có ảnh hưởng đáng kể đến
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của kết quả luyện tập và thi đấu.
không khí để luyện tập.
c. Áp suất không khí
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của Áp suất không khí giảm dẫn đến
ánh sáng mặt trời để luyện tập.
lượng oxygen trong không khí giảm,
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của cơ thể xuất hiện các rối loạn về hoạt
môi trường nước để luyện tập.
động thần kinh, tuần hoàn, hô hấp,
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của làm suy giảm khả năng phối hợp vận
địa hình để luyện tập.
động của cơ thể, gây khó thở, chóng
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, mặt, buồn nôn và giảm khả năng hoạt
động thể lực.
đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
Người tập nên sử dụng các bài tập
vận động nhẹ nhàng, giảm thời gian
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển vận động, tăng cường hít thở sâu và
thả lỏng cơ thể sau mỗi lần thực hiện
sang nội dung mới.
bài tập.
2. Sử dụng các yếu tố của ánh sáng
mặt trời để luyện tập
Khi hoạt động TDTT ngoài trời, để
tránh tác hại của ánh nắng mặt trời,
người tập cần:
- Chọn nơi tập có nhiều bóng mát của
cây xanh, chọn thời điểm ánh sáng
mặt trời có cường độ không cao, hạn
chế thời gian tiếp xúc trực tiếp với
ánh nắng mặt trời.
- Bôi kem chống nắng, mặc áo quần
phù hợp với hoạt động luyện tập, đeo
kính và đội mũ,...
3. Sử dụng các yếu tố của môi
trường nước để luyện tập
Khi luyện tập trong môi trường nước,
người tập cần:
- Có kiến thức, kĩ năng về phòng
chống đuối nước
- Nhận biết được mức độ sạch, an
toàn của nước thông qua độ trong,
màu, mùi vị, nhiệt độ và những yếu tố
tiềm
ẩn sự nguy hiểm đối với việc luyện
tập.
4. Sử dụng các yếu tố của địa hình
tự nhiên để luyện tập
- Chạy lên dốc: phát triển sức mạnh
đôi chân, chạy xuống dốc với độ dốc
thích hợp có tác dụng phát triển tần
số và độ dài bước chạy.
- Chạy trên cát: phát triển sức bền
chung và sức mạnh.
- Chạy trên địa hình quanh co, khúc
khuỷu: rèn luyện sức bên, khả năng
phản xạ và sức nhanh trong xử li tình
huống,…
Hoạt động 2: Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể
chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức
khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh
SGK tr.7-10, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Sử dụng các yếu tố dinh
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận dưỡng để rèn luyện sức khỏe
theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh SGK và phát triển thể chất
tr.7-10, thực hiện nhiệm vụ:
1. Các chất dinh dưỡng và
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các chất dinh dưỡng nước
và nước để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- Chất đạm được chia thành hai
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng của việc thừa, thiếu loại là đạm động vật và đạm
các chất dinh dưỡng và nước.
thực vật.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng dinh dưỡng cho - Vai trò của chất đạm:
hoạt động luyện tập và thi đấu thể dục thể thao.
+ Giúp cơ thể phát triển tốt về
thể chất và trí tuệ.
+ Cần thiết cho việc tái tạo các
tế bào đã chết.
+ Góp phân tăng khả năng đê
kháng và cung cấp năng lượng
cho cơ thể.
b.
Chất
bột
đường
(carbohydrate)
- Chất bột đường có trong gạo,
ngô, khoai, sắn,...
Là nguồn cung cấp năng lượng
chủ yếu cho mọi hoạt động của
cơ thể, chuyển hoá thành các
chất dinh dưỡng khác.
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh
táo bón, làm cho những chất thải
mềm ra để dễ dàng thải ra khỏi
cơ thể.
c. Chất béo (lipid)
- Có trong mỡ động vật, dầu
thực vật, các loại hạt, các loại
bơ,...
- Vai trò của chất béo:
+ Cung cấp năng lượng tích trữ
+
Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng chế độ dinh dưỡng
hợp lí trong hoạt động thể dục thể thao.
dưới da ở dạng một lớp mỡ và
giúp bảo vệ cơ thể.
+ Giúp hấp thu một số vitamin
cần thiết cho cơ thể.
d. Vitamin và chất khoáng
- Vitamin gồm các nhóm: A, B,
C, D, E, PP, K,...; các chất
khoáng:
phosphorus,
iodine,
calcium, iron,...
- Vai trò của vitamin:
+ Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá,
hệ tuần hoàn, xương, da,... hoạt
động bình thường.
+ Tăng cường sức để kháng của
cơ thể.
+ Giúp cơ thể phát triển tốt, luôn
khoẻ mạnh, vui vẻ.
- Vai trò của chất khoáng:
+ Giúp cho sự phát triển của
xương, hoạt động của cơ bắp.
+ Tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và các quá trình
chuyển hoá của cơ thể.
e. Nước uống
- Nước có ở tất cả các bộ phận
trong cơ thể như não, cơ,
xương...
- Vai trò của nước:
- GV rút ra kết luận: Cơ thể cần phải có đủ chất dinh + Là môi trường cho mọi chuyển
dưỡng. Sự thừa hay thiếu các chất dinh dưỡng đều có hoá và trao đổi chất của cơ thể.
hại cho sức khỏe.
+ Giúp cơ thể hấp thụ dưỡng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
chất.
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV đưa + Vận chuyển các chất dinh
ra.
dưỡng, oxygen đi khắp tế bào;
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên trong giúp loại bỏ chất thải.
từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ Giúp điều hoà thân nhiệt, bôi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
trơn các khớp xương, giúp bảo
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo vệ các cơ quan quan trọng trong
luận:
cơ thể.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các chất dinh dưỡng 2. Ảnh hướng của việc thừa,
và nước để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
thiếu các chất dinh dưỡng và
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng của việc thừa, thiếu nước
các chất dinh dưỡng và nước.
a. Chất đạm
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng dinh dưỡng cho hoạt - Thừa chất đạm: gây nên bệnh
động luyện tập và thi đấu thể dục thể thao.
béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng chế độ dinh dưỡng mạch.
hợp lí trong hoạt động thể dục thể thao.
- Thiếu chất đạm gây nên bệnh
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, đặt câu suy dinh dưỡng, bệnh nhiễm
hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa rõ).
khuẩn và trí tuệ kém phát triển.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học b. Chất bột đường
tập
- Thừa chất bột đường: làm tăng
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
trọng lượng cơ thể, gây bệnh béo
phì.
- Thiếu chất bột đường: bị đói,
mệt, cơ thể ốm yếu.
c. Chất béo
- Thừa chất béo: cơ thể béo phi,
ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Thiếu chất béo: thiếu năng
lượng và vitamin, cơ thể ốm
yếu, dễ mệt mỏi.
d. Ảnh hưởng của sự mất nước
Khi cơ thể mất nước :
- Làm giảm khả năng tự làm
mát, giảm thể tích máu dẫn đến
làm giảm lượng máu chảy tới
tìm.
- Làm mất các chắt điện giải,
ảnh hưởng tới khả năng co cơ.
3. Sử dụng dinh dưỡng cho
hoạt động luyện tập và thi đấu
thể dục thể thao
a. Thức ăn
Bữa ăn trước luyện tập và thi
đấu: cần có giá trị dinh dưỡng
cao, khối lượng nhỏ, dễ tiêu hoá,
chứa
nhiều
carbohydrate,
phosphorus, vitamin C.
- Bữa ăn sau luyện tập: cần đáp
ứng về nhu cầu chất đạm, chất
bột đường, có nhiều chất xơ giúp
hồi phục, dự trữ năng lượng;
đảm bảo đáp ứng đầy đủ các
khoáng chất và vitamin.
- Bữa ăn phải đúng giờ mới tạo
được cảm giác ngon miệng,
không nên ăn nhanh.
- Không nên luyện tập ngay sau
khi ăn, vận động ngay sau khi
ăn.
- Không nên ăn ngay sau khi
dừng luyện tập.
b) Nước uống
Cung cấp lượng nước vừa đủ với
phương pháp uống từng ngụm
nhỏ, uống nhiều
lần trong hoạt động luyện tập và
thi đấu TDTT mang lại nhiều lợi
ích cho sức khoẻ.
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
trong hoạt động thể dục thể
thao
- Hợp lí về số lượng: Đáp ứng
đủ nhu cầu về năng lượng cho
cơ thể tiến hành các hoạt động
trong ngày.
- Hợp lí về chất lượng: Đủ chất
và cân đối về tỉ lệ giữa các chất
dinh dưỡng.
- Hợp lí về thời điểm, số lần: Ăn
đúng giờ, đúng số lượng bữa ăn
trong ngày.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TỆP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được nội dung kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS viết ra các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu
tố dinh dưỡng; HS viết từ khóa lên bảng.
c. Sản phẩm học tập: Các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố dinh dưỡng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Viết ra các từ khóa liên quan tới chủ đề các
yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, viết ra các từ khóa trong bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lên bảng, viết các từ khóa có liên quan đền bào học về chủ đề các yếu
tố tự nhiên, dinh dưỡng.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học về các yếu tố tự
nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1-8 SGK tr.10.
c. Sản phẩm học tập: Trả lời được câu hỏi 1-8 SGK tr.10.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận theo nhóm:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm nào thích hợp để luyện tập cầu lông?
+ Khi luyện tập cầu lông trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết lạnh giá cần
chú ý điều gì?
+ Trình bảy tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động TDTT.
+ Địa hình tự nhiên có được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể không? Vì sao?
+ Nêu vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT.
+ Vì sao trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước và chất dinh
dưỡng?
+ Hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước.
+ Kể tên một số chất dinh dưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm thích hợp để luyện tập cầu lông: có nhiệt độ
không khí thấp như sáng sớm, cuối buổi chiều.
+ Khi luyện tập cầu lông trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết lạnh giá cần
chú ý: không luyện tập vào thời điểm có nhiệt độ thấp, nơi có gió lùa, khởi động kĩ trước khi
luyện tập, đâm bảo đủ ấm cho cơ thể.
+ Tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động TDTT:
• Tác dụng: thúc đẩy quá trình phát triển của xương, tăng khả năng miễn dịch và chức
năng hoạt động của não bộ, hệ tìm mạch, ngăn ngừa một số bệnh tật,...
• Tác hại: gây ra những tổn thưởng về da, mắt và sức khoẻ.
+ Địa hình tự nhiên được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể. Vì chạy trên địa hình tự nhiên
sẽ phát triển tấn số, độ dài bước chạy; sức mạnh của đôi chân, sức bên và khả năng phản xạ.
+ Vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT: giúp cơ thể có đủ
năng lượng để hoạt động; nước giúp cơ thể điều chỉnh nhiệt độ, vận chuyển các chất dinh
dưỡng...
+ Trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng:
giúp cơ thể có thể cân bằng và huy động lượng nước, lượng calo đã tiêu hao trong quá trình
vận động.
+ Biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước: khát nước; uể oải, mệt mỏi nhanh; khả năng hồi
phục chậm và những rối loạn về ý thức hoặc vận động,...
+ Tên một số chất dinh đưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân: Profein,
carbohydrate, lipid, vitamin, chất khoáng.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* KẾT THÚC TIẾT HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ ôn tập về nhà cho HS:
+ Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 (Chủ đề 1) – Lịch sử ra đời, phát triển môn Cầu lông.
Tịnh Biên, ngày 04 tháng 09 năm 2023
Duyệt của Tổ chuyên môn
Nguyễn Hoàng Tuân
GVBM
Nguyễn Nhật Nam
Ngày dạy:05-09/09/2023
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
(2 tiết)
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Chủ đề gồm 2 nội dung:
- Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
- Chủ đề không cấu trúc thành bài, không phân phối số tiết cho các nội dung.
- GV chủ động lựa chọn, phân phối nội dung thực hiện để lồng ghép phù hợp với tiến trình
dạy học các chủ đề khác trên cơ sở bảo đảm học đi đôi với hành.
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
Hình thành, phát triển ở HS:
• Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự nhiên để
rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
• Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể
chất.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Kiến thức
• Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức khỏe và
sự phát triển thể chất.
• Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt động luyện
tập thể dục thể thao.
2. Kĩ năng
• Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để nâng
cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ
• Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh dưỡng trong
quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
• Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng để rèn
luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
• Năng lực chung:
• Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện
sự sáng tạo.
• Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
• Năng lực riêng:
• Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để
nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
• Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên để rèn
luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
• Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).
• Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
• SGK Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh các yếu tố tự
nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố dinh dưỡng,
tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không? Cho ví dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng cường sức
khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy ngược gió
tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với chạy trên đường
bằng,...
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải cung cấp lượng
nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò quan trọng
trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở mỗi thời kỳ phát triển,
yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu
cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe.
Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù
hợp? Hãy cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề: Sử dụng các yếu tố
tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe
và phát triển thể chất bao gồm: các yếu tố của không khí, ánh sáng mặt trời, môi trường
nước, địa hình.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh
SGK tr.4-6, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để
- GV dẫn dắt: Môi trường tự nhiên chứa đựng rèn luyện sức khỏe và phát triển
trong đó cả yếu tố có lợi và có hại đối với sức thể chất
khoẻ con người. Sử dụng hợp lí các yếu tố của 1. Sử dụng các yếu tố của không
môi trường tự nhiên có ý nghĩa quyết định đối với khí để luyện tập
hiệu quả luyện tập thẻ dục thể thao (TDTT) vì a. Nhiệt độ và độ ẩm không khí
mục đích sức khoẻ.
- Những ngày nắng nóng, độ ẩm cao:
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo + Lựa chọn thời điểm, địa điểm có
luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh nhiệt độ không khí thấp hơn, giàu
ảnh SGK tr.4-6, thực hiện nhiệm vụ:
oxygen để luyện tập.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của + Rút ngắn thời gian luyện tập, tăng
không khí để luyện tập.
số
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của lượng các quãng nghỉ ngắn trong buổi
ánh sáng mặt trời để luyện tập.
tập ở nơi thoáng mát.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của + Thả lỏng và hồi phục tích cực sau
môi trường nước để luyện tập.
luyện tập.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của + Sử dụng trang phục rộng rãi, thoáng
địa hình để luyện tập.
mát, dễ thắm hút mồ hôi.
+ Kịp thời bổ sung lượng nước đã
mắt do mô hôi.
+ Không tắm trong hoặc ngay sau khi
dừng luyện tập.
- Những ngày giá lạnh, độ ẩm cao:
+ Không luyện tập vào các thời điểm
có nhiệt độ thấp, nơi bị gió lùa.
+ Khởi động kĩ trước khi luyện tập,
đảm bảo đủ ấm cho cơ thể.
b. Chuyển động không khí (gió)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- Với bài tập chạy:
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV + Chạy ngược chiều gió: tốc độ chạy
đưa ra.
bị giảm sút, hoạt động hô hấp khó
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên khăn, cơ thể nhanh mệt mỏi.
trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu + Chạy xuôi chiều gió: mức độ gắng
sức được giảm bớt, cảm giác nóng
cần thiết.
bức tăng lên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Với các môn thể thao như Bóng đá,
luận
Bóng chuyên, Cầu lông, Đá cầu,… :
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung khi luyện tập ngoài trời, hướng gió,
thảo luận:
tốc độ gió có ảnh hưởng đáng kể đến
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của kết quả luyện tập và thi đấu.
không khí để luyện tập.
c. Áp suất không khí
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của Áp suất không khí giảm dẫn đến
ánh sáng mặt trời để luyện tập.
lượng oxygen trong không khí giảm,
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của cơ thể xuất hiện các rối loạn về hoạt
môi trường nước để luyện tập.
động thần kinh, tuần hoàn, hô hấp,
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của làm suy giảm khả năng phối hợp vận
địa hình để luyện tập.
động của cơ thể, gây khó thở, chóng
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, mặt, buồn nôn và giảm khả năng hoạt
động thể lực.
đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
Người tập nên sử dụng các bài tập
vận động nhẹ nhàng, giảm thời gian
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển vận động, tăng cường hít thở sâu và
thả lỏng cơ thể sau mỗi lần thực hiện
sang nội dung mới.
bài tập.
2. Sử dụng các yếu tố của ánh sáng
mặt trời để luyện tập
Khi hoạt động TDTT ngoài trời, để
tránh tác hại của ánh nắng mặt trời,
người tập cần:
- Chọn nơi tập có nhiều bóng mát của
cây xanh, chọn thời điểm ánh sáng
mặt trời có cường độ không cao, hạn
chế thời gian tiếp xúc trực tiếp với
ánh nắng mặt trời.
- Bôi kem chống nắng, mặc áo quần
phù hợp với hoạt động luyện tập, đeo
kính và đội mũ,...
3. Sử dụng các yếu tố của môi
trường nước để luyện tập
Khi luyện tập trong môi trường nước,
người tập cần:
- Có kiến thức, kĩ năng về phòng
chống đuối nước
- Nhận biết được mức độ sạch, an
toàn của nước thông qua độ trong,
màu, mùi vị, nhiệt độ và những yếu tố
tiềm
ẩn sự nguy hiểm đối với việc luyện
tập.
4. Sử dụng các yếu tố của địa hình
tự nhiên để luyện tập
- Chạy lên dốc: phát triển sức mạnh
đôi chân, chạy xuống dốc với độ dốc
thích hợp có tác dụng phát triển tần
số và độ dài bước chạy.
- Chạy trên cát: phát triển sức bền
chung và sức mạnh.
- Chạy trên địa hình quanh co, khúc
khuỷu: rèn luyện sức bên, khả năng
phản xạ và sức nhanh trong xử li tình
huống,…
Hoạt động 2: Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể
chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức
khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh
SGK tr.7-10, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Sử dụng các yếu tố dinh
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận dưỡng để rèn luyện sức khỏe
theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh SGK và phát triển thể chất
tr.7-10, thực hiện nhiệm vụ:
1. Các chất dinh dưỡng và
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các chất dinh dưỡng nước
và nước để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- Chất đạm được chia thành hai
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng của việc thừa, thiếu loại là đạm động vật và đạm
các chất dinh dưỡng và nước.
thực vật.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng dinh dưỡng cho - Vai trò của chất đạm:
hoạt động luyện tập và thi đấu thể dục thể thao.
+ Giúp cơ thể phát triển tốt về
thể chất và trí tuệ.
+ Cần thiết cho việc tái tạo các
tế bào đã chết.
+ Góp phân tăng khả năng đê
kháng và cung cấp năng lượng
cho cơ thể.
b.
Chất
bột
đường
(carbohydrate)
- Chất bột đường có trong gạo,
ngô, khoai, sắn,...
Là nguồn cung cấp năng lượng
chủ yếu cho mọi hoạt động của
cơ thể, chuyển hoá thành các
chất dinh dưỡng khác.
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh
táo bón, làm cho những chất thải
mềm ra để dễ dàng thải ra khỏi
cơ thể.
c. Chất béo (lipid)
- Có trong mỡ động vật, dầu
thực vật, các loại hạt, các loại
bơ,...
- Vai trò của chất béo:
+ Cung cấp năng lượng tích trữ
+
Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng chế độ dinh dưỡng
hợp lí trong hoạt động thể dục thể thao.
dưới da ở dạng một lớp mỡ và
giúp bảo vệ cơ thể.
+ Giúp hấp thu một số vitamin
cần thiết cho cơ thể.
d. Vitamin và chất khoáng
- Vitamin gồm các nhóm: A, B,
C, D, E, PP, K,...; các chất
khoáng:
phosphorus,
iodine,
calcium, iron,...
- Vai trò của vitamin:
+ Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá,
hệ tuần hoàn, xương, da,... hoạt
động bình thường.
+ Tăng cường sức để kháng của
cơ thể.
+ Giúp cơ thể phát triển tốt, luôn
khoẻ mạnh, vui vẻ.
- Vai trò của chất khoáng:
+ Giúp cho sự phát triển của
xương, hoạt động của cơ bắp.
+ Tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và các quá trình
chuyển hoá của cơ thể.
e. Nước uống
- Nước có ở tất cả các bộ phận
trong cơ thể như não, cơ,
xương...
- Vai trò của nước:
- GV rút ra kết luận: Cơ thể cần phải có đủ chất dinh + Là môi trường cho mọi chuyển
dưỡng. Sự thừa hay thiếu các chất dinh dưỡng đều có hoá và trao đổi chất của cơ thể.
hại cho sức khỏe.
+ Giúp cơ thể hấp thụ dưỡng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
chất.
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV đưa + Vận chuyển các chất dinh
ra.
dưỡng, oxygen đi khắp tế bào;
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên trong giúp loại bỏ chất thải.
từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ Giúp điều hoà thân nhiệt, bôi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
trơn các khớp xương, giúp bảo
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo vệ các cơ quan quan trọng trong
luận:
cơ thể.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các chất dinh dưỡng 2. Ảnh hướng của việc thừa,
và nước để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
thiếu các chất dinh dưỡng và
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng của việc thừa, thiếu nước
các chất dinh dưỡng và nước.
a. Chất đạm
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng dinh dưỡng cho hoạt - Thừa chất đạm: gây nên bệnh
động luyện tập và thi đấu thể dục thể thao.
béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng chế độ dinh dưỡng mạch.
hợp lí trong hoạt động thể dục thể thao.
- Thiếu chất đạm gây nên bệnh
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, đặt câu suy dinh dưỡng, bệnh nhiễm
hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa rõ).
khuẩn và trí tuệ kém phát triển.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học b. Chất bột đường
tập
- Thừa chất bột đường: làm tăng
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
trọng lượng cơ thể, gây bệnh béo
phì.
- Thiếu chất bột đường: bị đói,
mệt, cơ thể ốm yếu.
c. Chất béo
- Thừa chất béo: cơ thể béo phi,
ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Thiếu chất béo: thiếu năng
lượng và vitamin, cơ thể ốm
yếu, dễ mệt mỏi.
d. Ảnh hưởng của sự mất nước
Khi cơ thể mất nước :
- Làm giảm khả năng tự làm
mát, giảm thể tích máu dẫn đến
làm giảm lượng máu chảy tới
tìm.
- Làm mất các chắt điện giải,
ảnh hưởng tới khả năng co cơ.
3. Sử dụng dinh dưỡng cho
hoạt động luyện tập và thi đấu
thể dục thể thao
a. Thức ăn
Bữa ăn trước luyện tập và thi
đấu: cần có giá trị dinh dưỡng
cao, khối lượng nhỏ, dễ tiêu hoá,
chứa
nhiều
carbohydrate,
phosphorus, vitamin C.
- Bữa ăn sau luyện tập: cần đáp
ứng về nhu cầu chất đạm, chất
bột đường, có nhiều chất xơ giúp
hồi phục, dự trữ năng lượng;
đảm bảo đáp ứng đầy đủ các
khoáng chất và vitamin.
- Bữa ăn phải đúng giờ mới tạo
được cảm giác ngon miệng,
không nên ăn nhanh.
- Không nên luyện tập ngay sau
khi ăn, vận động ngay sau khi
ăn.
- Không nên ăn ngay sau khi
dừng luyện tập.
b) Nước uống
Cung cấp lượng nước vừa đủ với
phương pháp uống từng ngụm
nhỏ, uống nhiều
lần trong hoạt động luyện tập và
thi đấu TDTT mang lại nhiều lợi
ích cho sức khoẻ.
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
trong hoạt động thể dục thể
thao
- Hợp lí về số lượng: Đáp ứng
đủ nhu cầu về năng lượng cho
cơ thể tiến hành các hoạt động
trong ngày.
- Hợp lí về chất lượng: Đủ chất
và cân đối về tỉ lệ giữa các chất
dinh dưỡng.
- Hợp lí về thời điểm, số lần: Ăn
đúng giờ, đúng số lượng bữa ăn
trong ngày.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TỆP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được nội dung kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS viết ra các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu
tố dinh dưỡng; HS viết từ khóa lên bảng.
c. Sản phẩm học tập: Các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố dinh dưỡng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Viết ra các từ khóa liên quan tới chủ đề các
yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, viết ra các từ khóa trong bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lên bảng, viết các từ khóa có liên quan đền bào học về chủ đề các yếu
tố tự nhiên, dinh dưỡng.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học về các yếu tố tự
nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1-8 SGK tr.10.
c. Sản phẩm học tập: Trả lời được câu hỏi 1-8 SGK tr.10.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận theo nhóm:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm nào thích hợp để luyện tập cầu lông?
+ Khi luyện tập cầu lông trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết lạnh giá cần
chú ý điều gì?
+ Trình bảy tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động TDTT.
+ Địa hình tự nhiên có được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể không? Vì sao?
+ Nêu vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT.
+ Vì sao trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước và chất dinh
dưỡng?
+ Hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước.
+ Kể tên một số chất dinh dưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm thích hợp để luyện tập cầu lông: có nhiệt độ
không khí thấp như sáng sớm, cuối buổi chiều.
+ Khi luyện tập cầu lông trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết lạnh giá cần
chú ý: không luyện tập vào thời điểm có nhiệt độ thấp, nơi có gió lùa, khởi động kĩ trước khi
luyện tập, đâm bảo đủ ấm cho cơ thể.
+ Tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động TDTT:
• Tác dụng: thúc đẩy quá trình phát triển của xương, tăng khả năng miễn dịch và chức
năng hoạt động của não bộ, hệ tìm mạch, ngăn ngừa một số bệnh tật,...
• Tác hại: gây ra những tổn thưởng về da, mắt và sức khoẻ.
+ Địa hình tự nhiên được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể. Vì chạy trên địa hình tự nhiên
sẽ phát triển tấn số, độ dài bước chạy; sức mạnh của đôi chân, sức bên và khả năng phản xạ.
+ Vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT: giúp cơ thể có đủ
năng lượng để hoạt động; nước giúp cơ thể điều chỉnh nhiệt độ, vận chuyển các chất dinh
dưỡng...
+ Trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng:
giúp cơ thể có thể cân bằng và huy động lượng nước, lượng calo đã tiêu hao trong quá trình
vận động.
+ Biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước: khát nước; uể oải, mệt mỏi nhanh; khả năng hồi
phục chậm và những rối loạn về ý thức hoặc vận động,...
+ Tên một số chất dinh đưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân: Profein,
carbohydrate, lipid, vitamin, chất khoáng.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* KẾT THÚC TIẾT HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ ôn tập về nhà cho HS:
+ Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 (Chủ đề 1) – Lịch sử ra đời, phát triển môn Cầu lông.
Tịnh Biên, ngày 04 tháng 09 năm 2023
Duyệt của Tổ chuyên môn
Nguyễn Hoàng Tuân
GVBM
Nguyễn Nhật Nam
 








Các ý kiến mới nhất