CHỦ ĐIỂM 4-BÀI 2. MỘT NGÀY Ở ĐÊ BA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:49' 10-06-2024
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:49' 10-06-2024
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 2: MỘT NGÀY Ở ĐÊ BA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Giới thiệu được về một trung tâm hoặc một nhà văn hoá dành cho thiếu nhi mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp thiên nhiên và cảnh sinh hoạt của người
dân ở Đê Ba. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên ở Đê Ba và cuộc sống đầm
ấm, thanh bình, gắn kết của người dân nơi đây.
2.2. Nói và nghe
Trao đổi ý kiến được với người thân theo chủ đề Chung tay vì cộng đồng.
2.3. Viết
Tìm được ý, lập được dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe mà em thích
bằng lời của một nhân vật trong câu chuyện đó.
3. Vận dụng
Kể được tên và nêu được ý nghĩa của 1 – 2 hoạt động cộng đồng ở nơi em sống.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ đầu đến “khung cửi dệt vải”.
– Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động cộng đồng (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về trung tâm hoặc một nhà văn hoá dành cho thiếu nhi (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về hoạt động cộng đồng ở nơi em sống (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Một ngày ở Đê Ba
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu về một trung tâm hoặc một
nhà văn hoá dành cho thiếu nhi mà em biết dựa vào gợi ý:
+ Tên trung tâm hoặc nhà văn hoá (Gợi ý: Nhà Thiếu nhi
Thành phố Hồ Chí Minh;…)
+ Địa chỉ (Gợi ý: 36 Lê Quý Đôn, phường Võ Thị Sáu, Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh;…)
+ Hoạt động chính (Gợi ý: Phát hiện, bồi dưỡng và phát triển
năng khiếu, khả năng sáng tạo cho thiếu nhi, tổ chức thực hiện
các phong trào hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
Chí Minh;…)
+ ...
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Một ngày ở Đê Ba”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó, VD: lượn lờ; sừng sững;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu thể hiện vẻ đẹp thiên nhiên hoặc
cảnh người dân sinh hoạt:
Nắng nhạt dần/ làm sáng lên những cụm bông lau trong
gió.// Trên những bắp ngô,/ mớ râu non trắng như cước…//
Sương lam/ nhẹ bò trên các sườn núi.// Mặt trời gác bóng,/
những tia nắng hắt lên các vòm cây…//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “khung cửi dệt vải”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “chiều mới về”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “các vòm cây...”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Đỉnh Đê Ba vào sáng sớm được so sánh với sự vật nào? Vì
sao? (Gợi ý: Sáng sớm, đỉnh Đê Ba như một hòn đảo, vì sương ở
đây phủ dày như nước biển, bao quanh đỉnh núi.)
2. Tác giả dùng những từ ngữ, hình ảnh nào để tả sự thay đổi
của sương và nắng vào các buổi trong ngày? (Gợi ý: Tác giả sử
dụng các từ ngữ, hình ảnh:
• Tả sương: Sáng sớm, sương dày đặc, lượn lờ dưới các chân
núi như những dải lụa; chiều đến, sương nhẹ bò trên các sườn
núi.
• Tả nắng: Buổi trưa, nắng to nhưng không gay gắt; chiều
về, nắng nhạt dần làm sáng lên những cụm bông lau trong gió;
mặt trời gác bóng, những tia nắng hắt lên các vòm cây.)
Giải nghĩa từ: tranh thuỷ mặc (tranh vẽ về chủ đề thiên nhiên,
người ta mài thỏi mực màu đen pha với nước và sử dụng bút
lông để vẽ lên giấy hoặc lụa);...
Rút ra ý: Thiên nhiên tươi đẹp ở Đê Ba.
3. Cuộc sống, sinh hoạt của những người dân ở Đê Ba vào mỗi
buổi trong ngày diễn ra như thế nào? (Gợi ý: Những hoạt động
của người dân ở Đê Ba: Vào buổi sáng và trưa, thanh niên ra
rừng gỡ bẫy gà, bẫy chim; phụ nữ quây quần giặt giũ bên những
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu cảm nhận của em về
cuộc sống, sinh hoạt của
người dân ở Đê Ba.
giếng nước mới đào; các em nhỏ đùa vui trước nhà sàn; các cụ
già trong làng chụm đầu bên những ché rượu cần; các bà, các
chị sửa soạn khung cửi dệt vải; đồng bào đi làm ruộng, làm rẫy
tập thể. Vào buổi tối, lớp thanh niên ca hát, nhảy múa.)
4. Nêu cảm nhận của em về cuộc sống, sinh hoạt của người dân
ở Đê Ba. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD:
Cuộc sống, sinh hoạt của người dân ở Đê Ba thật thanh bình,
ban ngày, mọi người đều làm việc, tối đến, mọi người quây quần
ca hát để xua tan mệt mỏi,...)
Rút ra ý: Cuộc sống của người dân ở Đê Ba.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, thong thả, rành mạch.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên và hoạt động của người
dân vào buổi sáng sớm ở Đê Ba,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 1:
Sáng sớm,/ sương phủ dày như nước biển.// Đỉnh Đê Ba nổi
lên như một hòn đảo.// Sương tan dần.// Các chóp núi lần lượt
hiện lên.// Sương lượn lờ dưới các chân núi như những dải lụa.//
Cả thung lũng/ như một bức tranh thuỷ mặc.// Làng mới định
cư/ bừng lên trong nắng sớm.// Những sinh hoạt đầu tiên của
một ngày/ bắt đầu.// Thanh niên ra rừng gỡ bẫy gà,/ bẫy chim.//
Phụ nữ quây quần giặt giũ/ bên những giếng nước mới đào.//
Các em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.// Các cụ già trong làng/
chụm đầu bên những ché rượu cần.// Các bà,/ các chị/ sửa soạn
khung cửi dệt vải.//
– HS luyện đọc lại đoạn 1 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 1 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Nói và nghe: Trao đổi ý kiến với người thân
Chung tay vì cộng đồng
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
2.1. Xác định đề tài trao đổi (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc lời các nhân vật.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để xác
ĐIỀU
CHỈNH
– HS trao đổi trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trả lời câu hỏi.
(Gợi ý:
a. Bạn Dũng xin phép bố mẹ tham gia một số hoạt động thiện
nguyện chủ đề Thắp sáng ước mơ.
b. Bố mẹ không phản đối nhưng họ cho rằng bạn cần phải suy
nghĩ kĩ vì nếu tham gia hoạt động này, bạn sẽ phải cắt hoặc
giảm thời gian của các hoạt động khác.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Đóng vai, thực hiện cuộc trao đổi ý kiến với người thân
(25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm để hình dung các khó khăn và đề xuất các
phương án giải đáp cho bố mẹ. (Gợi ý:
+ Chưa có nhiều kinh nghiệm về việc tham gia các hoạt động
thiện nguyện Đọc sách, tham khảo kinh nghiệm từ thầy cô,
bạn bè,…
+ Tốn nhiều thời gian Sắp xếp lại thời gian biểu hợp lí.
+ Khó tập trung vào việc học Hoàn thành BT trước khi
tham gia các hoạt động.)
– HS thực hành đóng vai theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền dựa trên
các tiêu chí:
+ Nội dung phù hợp, thuyết phục.
+ Kết hợp yếu tố phi ngôn ngữ (ánh mắt, hành động,
cử chỉ,...).
+ Trình bày tự tin, mạch lạc.
+ ...
– 2 – 3 nhóm HS đóng vai trước lớp.
– HS bình chọn phần đóng vai yêu thích nhất dựa vào các tiêu
chí đã đặt ra.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
định được đề tài trao đổi.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Đóng vai được theo yêu
cầu.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi đóng vai trong
nhóm, trước lớp.
– Phát triển kĩ năng kiểm
soát tốc độ, âm lượng nói
và sử dụng hiệu quả các
yếu tố phi ngôn ngữ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Luyện tập tìm ý, lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
(tiếp theo)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định câu chuyện (03 phút)
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: Kể
chuyện.)
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện gì? (Đáp án: Câu chuyện đã
đọc, đã nghe mà em thích.)
+ Em cần lưu ý gì khi kể lại câu chuyện? (Gợi ý: Kể lại bằng
lời của một nhân vật trong câu chuyện đó.)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Tìm ý cho bài văn (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ, có thể ghi chép kết quả thảo luận
bằng sơ đồ đơn giản vào vở nháp hoặc Phiếu học tập.
– HS nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa từ ngữ, mở rộng,
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phát triển kĩ năng phân
tích yêu cầu của đề bài.
– Hiểu và xác định đúng
yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
– Phát triển kĩ năng ghi
chép tóm tắt các ý chính.
– Chọn được một câu
chuyện và nhân vật cần
mượn lời, tìm được ý cho
ĐIỀU
CHỈNH
phát triển ý, hoàn thiện phần ghi chép.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.3. Lập dàn ý cho bài văn (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các gợi ý.
– HS dựa vào kết quả BT 1, BT 2 và các gợi ý, làm bài vào VBT
hoặc vở nháp, GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép vắn
tắt bằng các từ ngữ, hình ảnh, có thể trình bày dưới dạng sơ đồ
tư duy.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện:
• Tên truyện.
• Nhân vật.
•…
+ Thân bài: Ghi lại các sự việc chính ở phần diễn biến của
câu chuyện. Chọn một nhân vật trong câu chuyện, ghi lại những
lưu ý khi đặt mình vào vai nhân vật đó để kể lại câu chuyện.
+ Kết bài: Đặt mình vào vai nhân vật để bày tỏ tình cảm, cảm
xúc với các nhân vật, sự việc.)
– HS tự đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho dàn ý đã lập.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Kể tên và nêu ý nghĩa của
1 – 2 hoạt động cộng đồng ở nơi em sống.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, kể tên và nêu ý nghĩa của 1 – 2 hoạt
động cộng đồng (có thể tìm thêm thông tin trên internet, kết hợp
sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý:
+ Hoạt động cùng tổng vệ sinh khu phố Bảo vệ môi trường.
+ Tổ chức “Vui Trung thu” cho các em bé trong khu phố
Tăng cường tình đoàn kết, tinh thần giao lưu và tạo niềm vui
cho các em.
+ …)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
bài văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Phát triển kĩ năng lập
dàn ý.
– Lập được dàn ý cho bài
văn kể lại một câu chuyện
đã đọc, đã nghe mà em
thích bằng lời của một
nhân vật trong câu
chuyện đó.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và tự điều
chỉnh.
– Kể được tên và nêu
được ý nghĩa của 1 – 2
hoạt động cộng đồng ở
nơi em sống.
– Phát triển kĩ năng tìm
kiếm và chọn lọc thông
tin.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 2: MỘT NGÀY Ở ĐÊ BA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Giới thiệu được về một trung tâm hoặc một nhà văn hoá dành cho thiếu nhi mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp thiên nhiên và cảnh sinh hoạt của người
dân ở Đê Ba. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên ở Đê Ba và cuộc sống đầm
ấm, thanh bình, gắn kết của người dân nơi đây.
2.2. Nói và nghe
Trao đổi ý kiến được với người thân theo chủ đề Chung tay vì cộng đồng.
2.3. Viết
Tìm được ý, lập được dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe mà em thích
bằng lời của một nhân vật trong câu chuyện đó.
3. Vận dụng
Kể được tên và nêu được ý nghĩa của 1 – 2 hoạt động cộng đồng ở nơi em sống.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ đầu đến “khung cửi dệt vải”.
– Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động cộng đồng (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về trung tâm hoặc một nhà văn hoá dành cho thiếu nhi (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về hoạt động cộng đồng ở nơi em sống (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Một ngày ở Đê Ba
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu về một trung tâm hoặc một
nhà văn hoá dành cho thiếu nhi mà em biết dựa vào gợi ý:
+ Tên trung tâm hoặc nhà văn hoá (Gợi ý: Nhà Thiếu nhi
Thành phố Hồ Chí Minh;…)
+ Địa chỉ (Gợi ý: 36 Lê Quý Đôn, phường Võ Thị Sáu, Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh;…)
+ Hoạt động chính (Gợi ý: Phát hiện, bồi dưỡng và phát triển
năng khiếu, khả năng sáng tạo cho thiếu nhi, tổ chức thực hiện
các phong trào hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
Chí Minh;…)
+ ...
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Một ngày ở Đê Ba”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó, VD: lượn lờ; sừng sững;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu thể hiện vẻ đẹp thiên nhiên hoặc
cảnh người dân sinh hoạt:
Nắng nhạt dần/ làm sáng lên những cụm bông lau trong
gió.// Trên những bắp ngô,/ mớ râu non trắng như cước…//
Sương lam/ nhẹ bò trên các sườn núi.// Mặt trời gác bóng,/
những tia nắng hắt lên các vòm cây…//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “khung cửi dệt vải”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “chiều mới về”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “các vòm cây...”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Đỉnh Đê Ba vào sáng sớm được so sánh với sự vật nào? Vì
sao? (Gợi ý: Sáng sớm, đỉnh Đê Ba như một hòn đảo, vì sương ở
đây phủ dày như nước biển, bao quanh đỉnh núi.)
2. Tác giả dùng những từ ngữ, hình ảnh nào để tả sự thay đổi
của sương và nắng vào các buổi trong ngày? (Gợi ý: Tác giả sử
dụng các từ ngữ, hình ảnh:
• Tả sương: Sáng sớm, sương dày đặc, lượn lờ dưới các chân
núi như những dải lụa; chiều đến, sương nhẹ bò trên các sườn
núi.
• Tả nắng: Buổi trưa, nắng to nhưng không gay gắt; chiều
về, nắng nhạt dần làm sáng lên những cụm bông lau trong gió;
mặt trời gác bóng, những tia nắng hắt lên các vòm cây.)
Giải nghĩa từ: tranh thuỷ mặc (tranh vẽ về chủ đề thiên nhiên,
người ta mài thỏi mực màu đen pha với nước và sử dụng bút
lông để vẽ lên giấy hoặc lụa);...
Rút ra ý: Thiên nhiên tươi đẹp ở Đê Ba.
3. Cuộc sống, sinh hoạt của những người dân ở Đê Ba vào mỗi
buổi trong ngày diễn ra như thế nào? (Gợi ý: Những hoạt động
của người dân ở Đê Ba: Vào buổi sáng và trưa, thanh niên ra
rừng gỡ bẫy gà, bẫy chim; phụ nữ quây quần giặt giũ bên những
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu cảm nhận của em về
cuộc sống, sinh hoạt của
người dân ở Đê Ba.
giếng nước mới đào; các em nhỏ đùa vui trước nhà sàn; các cụ
già trong làng chụm đầu bên những ché rượu cần; các bà, các
chị sửa soạn khung cửi dệt vải; đồng bào đi làm ruộng, làm rẫy
tập thể. Vào buổi tối, lớp thanh niên ca hát, nhảy múa.)
4. Nêu cảm nhận của em về cuộc sống, sinh hoạt của người dân
ở Đê Ba. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD:
Cuộc sống, sinh hoạt của người dân ở Đê Ba thật thanh bình,
ban ngày, mọi người đều làm việc, tối đến, mọi người quây quần
ca hát để xua tan mệt mỏi,...)
Rút ra ý: Cuộc sống của người dân ở Đê Ba.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, thong thả, rành mạch.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên và hoạt động của người
dân vào buổi sáng sớm ở Đê Ba,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 1:
Sáng sớm,/ sương phủ dày như nước biển.// Đỉnh Đê Ba nổi
lên như một hòn đảo.// Sương tan dần.// Các chóp núi lần lượt
hiện lên.// Sương lượn lờ dưới các chân núi như những dải lụa.//
Cả thung lũng/ như một bức tranh thuỷ mặc.// Làng mới định
cư/ bừng lên trong nắng sớm.// Những sinh hoạt đầu tiên của
một ngày/ bắt đầu.// Thanh niên ra rừng gỡ bẫy gà,/ bẫy chim.//
Phụ nữ quây quần giặt giũ/ bên những giếng nước mới đào.//
Các em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.// Các cụ già trong làng/
chụm đầu bên những ché rượu cần.// Các bà,/ các chị/ sửa soạn
khung cửi dệt vải.//
– HS luyện đọc lại đoạn 1 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 1 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Nói và nghe: Trao đổi ý kiến với người thân
Chung tay vì cộng đồng
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
2.1. Xác định đề tài trao đổi (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc lời các nhân vật.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để xác
ĐIỀU
CHỈNH
– HS trao đổi trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trả lời câu hỏi.
(Gợi ý:
a. Bạn Dũng xin phép bố mẹ tham gia một số hoạt động thiện
nguyện chủ đề Thắp sáng ước mơ.
b. Bố mẹ không phản đối nhưng họ cho rằng bạn cần phải suy
nghĩ kĩ vì nếu tham gia hoạt động này, bạn sẽ phải cắt hoặc
giảm thời gian của các hoạt động khác.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Đóng vai, thực hiện cuộc trao đổi ý kiến với người thân
(25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm để hình dung các khó khăn và đề xuất các
phương án giải đáp cho bố mẹ. (Gợi ý:
+ Chưa có nhiều kinh nghiệm về việc tham gia các hoạt động
thiện nguyện Đọc sách, tham khảo kinh nghiệm từ thầy cô,
bạn bè,…
+ Tốn nhiều thời gian Sắp xếp lại thời gian biểu hợp lí.
+ Khó tập trung vào việc học Hoàn thành BT trước khi
tham gia các hoạt động.)
– HS thực hành đóng vai theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền dựa trên
các tiêu chí:
+ Nội dung phù hợp, thuyết phục.
+ Kết hợp yếu tố phi ngôn ngữ (ánh mắt, hành động,
cử chỉ,...).
+ Trình bày tự tin, mạch lạc.
+ ...
– 2 – 3 nhóm HS đóng vai trước lớp.
– HS bình chọn phần đóng vai yêu thích nhất dựa vào các tiêu
chí đã đặt ra.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
định được đề tài trao đổi.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Đóng vai được theo yêu
cầu.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi đóng vai trong
nhóm, trước lớp.
– Phát triển kĩ năng kiểm
soát tốc độ, âm lượng nói
và sử dụng hiệu quả các
yếu tố phi ngôn ngữ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Luyện tập tìm ý, lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
(tiếp theo)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định câu chuyện (03 phút)
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: Kể
chuyện.)
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện gì? (Đáp án: Câu chuyện đã
đọc, đã nghe mà em thích.)
+ Em cần lưu ý gì khi kể lại câu chuyện? (Gợi ý: Kể lại bằng
lời của một nhân vật trong câu chuyện đó.)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Tìm ý cho bài văn (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ, có thể ghi chép kết quả thảo luận
bằng sơ đồ đơn giản vào vở nháp hoặc Phiếu học tập.
– HS nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa từ ngữ, mở rộng,
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phát triển kĩ năng phân
tích yêu cầu của đề bài.
– Hiểu và xác định đúng
yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
– Phát triển kĩ năng ghi
chép tóm tắt các ý chính.
– Chọn được một câu
chuyện và nhân vật cần
mượn lời, tìm được ý cho
ĐIỀU
CHỈNH
phát triển ý, hoàn thiện phần ghi chép.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.3. Lập dàn ý cho bài văn (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các gợi ý.
– HS dựa vào kết quả BT 1, BT 2 và các gợi ý, làm bài vào VBT
hoặc vở nháp, GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép vắn
tắt bằng các từ ngữ, hình ảnh, có thể trình bày dưới dạng sơ đồ
tư duy.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện:
• Tên truyện.
• Nhân vật.
•…
+ Thân bài: Ghi lại các sự việc chính ở phần diễn biến của
câu chuyện. Chọn một nhân vật trong câu chuyện, ghi lại những
lưu ý khi đặt mình vào vai nhân vật đó để kể lại câu chuyện.
+ Kết bài: Đặt mình vào vai nhân vật để bày tỏ tình cảm, cảm
xúc với các nhân vật, sự việc.)
– HS tự đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho dàn ý đã lập.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Kể tên và nêu ý nghĩa của
1 – 2 hoạt động cộng đồng ở nơi em sống.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, kể tên và nêu ý nghĩa của 1 – 2 hoạt
động cộng đồng (có thể tìm thêm thông tin trên internet, kết hợp
sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý:
+ Hoạt động cùng tổng vệ sinh khu phố Bảo vệ môi trường.
+ Tổ chức “Vui Trung thu” cho các em bé trong khu phố
Tăng cường tình đoàn kết, tinh thần giao lưu và tạo niềm vui
cho các em.
+ …)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
bài văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Phát triển kĩ năng lập
dàn ý.
– Lập được dàn ý cho bài
văn kể lại một câu chuyện
đã đọc, đã nghe mà em
thích bằng lời của một
nhân vật trong câu
chuyện đó.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và tự điều
chỉnh.
– Kể được tên và nêu
được ý nghĩa của 1 – 2
hoạt động cộng đồng ở
nơi em sống.
– Phát triển kĩ năng tìm
kiếm và chọn lọc thông
tin.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất