Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐIỂM 4-BÀI 1. TIẾNG RAO ĐÊM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:49' 10-06-2024
Dung lượng: 23.6 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 1: TIẾNG RAO ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Kể được về một việc làm của bạn bè, người thân,... để giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn
mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Anh thương binh đã không ngại nguy hiểm lao vào đám cháy và cứu một gia đình. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tinh thần tương thân tương ái, sẵn sàng giúp đỡ những người xung
quanh của anh thương binh.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng kết từ.
2.3. Viết
Nhận diện được bài văn kể chuyện sáng tạo (kể lại bằng lời của một nhân vật).
3. Vận dụng
Kể lại được câu chuyện “Tiếng rao đêm” cho người thân.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Hình ảnh, video clip về sự gắn kết của mọi người trong cộng đồng.
– Tranh, ảnh về một số việc làm giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Người ta lần tìm” đến hết.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về một số việc làm giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn của bạn bè, người thân,...
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Tiếng rao đêm
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– HS xem hình ảnh, video clip về sự gắn kết của mọi người
trong cộng đồng, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Cộng đồng gắn bó”.
(Gợi ý: Sự gắn kết, tương trợ lẫn nhau giữa bạn bè, hàng xóm,
cộng đồng,...)
 Giới thiệu chủ điểm: “Cộng đồng gắn bó”.
* Giới thiệu bài
– HS hoạt động nhóm, kể về một việc làm của bạn bè, người
thân,... để giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn mà em biết (có

– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.

ĐIỀU
CHỈNH

thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Nội dung
việc làm, thời gian, địa điểm, người thực hiện, cảm xúc sau khi
tham gia hoạt động,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng rao đêm”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: tĩnh mịch; thảm thiết;
đen nhẻm; thất thần;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Tiếng rao đều đều,/ khàn khàn/ kéo dài trong đêm khuya
tĩnh mịch,/ nghe buồn não ruột.//;
• Trong ánh lửa,/ tôi thấy một bóng người cao,/ gầy,/ khập
khiễng/ chạy tới ngôi nhà cháy,/ xô cánh cửa đổ rầm.//;
• Rồi từ trong nhà,/ vẫn cái bóng cao,/ gầy,/ khập khiễng ấy/
lom khom như đang che chở vật gì,/ phóng thẳng ra đường.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: tĩnh mịch (yên
lặng và vắng vẻ, không có những biểu hiện hoạt động); thất
thần (mất hết tinh thần do quá sợ hãi);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “não ruột”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đường”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “cái chân gỗ”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
Câu hỏi phụ: Tác giả nghe thấy âm thanh gì vào mỗi đêm? Âm
thanh ấy như thế nào? (Gợi ý: Tác giả nghe thấy tiếng rao bán
bánh giò. Âm thanh đều đều, khàn khàn, kéo dài trong đêm,
buồn não ruột.)
 Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu âm thanh tiếng rao đêm.
1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào? Ở đâu? (Gợi ý: Đám cháy
xảy ra ở ngôi nhà đầu hẻm vào giữa đêm khuya.)
2. Người bán bánh giò đã làm những gì khi phát hiện ra đám
cháy? Những việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? (Gợi ý: Khi
phát hiện ra đám cháy, người bán bánh giò đã la lên để báo
động, sau đó xông vào ngôi nhà đang bốc cháy phừng phừng để
phá cửa, cứu đứa bé ra ngoài  Dũng cảm quên mình, cứu sống
cả một gia đình.)
 Rút ra ý đoạn 2: Người bán bánh giò đã phát hiện ra đám
cháy, báo hiệu và xông vào cứu người.
3. Những chi tiết nào gây bất ngờ cho mọi người? (Gợi ý: Chi
tiết gây bất ngờ: Phát hiện người bán bánh giò đeo một cái
chân gỗ, tìm thấy trong túi áo của anh một tấm thẻ thương

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được suy nghĩ của
em về ý thức, trách nhiệm
của mỗi người dân đối
với cộng đồng.

binh.)
 Giải nghĩa từ: tung tích (nghĩa trong bài: thông tin cá nhân
của một người); thương binh (người lính bị thương trong khi
chiến đấu hoặc phục vụ chiến đấu);…
 Rút ra ý đoạn 3: Mọi người phát hiện ra người bán bánh giò
đeo một cái chân gỗ.
4. Câu chuyện gợi ra cho em những suy nghĩ gì về ý thức,
trách nhiệm của mỗi người dân đối với cộng đồng? (Gợi ý: HS
trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Mỗi công dân đều
cần có ý thức bảo vệ cộng đồng, có tinh thần tương thân tương
ái, sẵn sàng giúp đỡ mọi người khi khó khăn, hoạn nạn,…)
 Rút ra ý đoạn 4: Mọi người bất ngờ vì người bán bánh giò là
một thương binh.
 Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Đặt một tên khác cho bài đọc và giải thích lí do em chọn tên
đó. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Chọn
tên “Người thương binh dũng cảm” vì người thương binh trong
câu chuyện đã dũng cảm cứu sống một gia đình,…)
 Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,
hơi trầm.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ cảm xúc của các nhân vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 4:
Người ta/ lần tìm tung tích nạn nhân.// Anh công an lấy ra từ
túi áo nạn nhân/ một mớ giấy tờ.// Ai nấy bàng hoàng/ khi thấy
trong xấp giấy một tấm thẻ thương binh.// Bấy giờ/ người ta
mới để ý tới chiếc xe đạp/ nằm lăn lóc ở góc tường/ và những
chiếc bánh giò tung toé…// Thì ra/ người bán bánh giò/ là một
thương binh.// Chính anh/ đã phát hiện ra đám cháy,/ đã báo
động/ và cứu một gia đình.//
Vừa lúc đó,/ chiếc xe cấp cứu ào tới/ chở nạn nhân đi…//
– HS luyện đọc lại đoạn 4 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 4 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết tóm tắt câu chuyện
bằng 4 – 5 câu.
– HS kể tóm tắt câu chuyện trong nhóm 3, sau đó làm bài cá
nhân vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
đọc.

– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp
với nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Viết được tóm tắt câu
chuyện bằng 4 – 5 câu.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về kết từ

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Luyện tập sử dụng kết từ (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS chơi trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? để thực hiện yêu cầu:
HS làm bài vào VBT, mười HS làm nhanh và đúng nhất là
người chiến thắng.
(Đáp án:
a. của, như, và.
b. nhưng, vì, và, để, của.)
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Tìm kết từ phù hợp thay cho  (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm 4: Mỗi HS thực hiện một yêu cầu. (Gợi ý:
a. và; b. như; c. của, và; d. Với/ Bằng, và.)
– HS chơi trò chơi Truyền điện để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Thay  bằng từ ngữ phù hợp (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn trải bàn: Mỗi HS
thực hiện một yêu cầu. (Gợi ý:
a. xem phim/ nghe nhạc/...
b. biết thêm nhiều điều thú vị/...
c. Nhà xuất bản Kim Đồng/ nhà văn Trần Hoài Dương/…)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Đặt câu có sử dụng kết từ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS nói câu trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét
để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS viết câu vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– Tìm được kết từ phù
hợp thay cho .
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Hợp tác với bạn để tìm
được kết từ phù hợp cho
mỗi câu văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tìm từ ngữ phù hợp để
hoàn chỉnh mỗi câu văn.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Đặt được 2 – 3 câu giới
thiệu về một bài thơ mà
em thích, trong đó có sử
dụng kết từ.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu
dựa vào nhận xét của bạn
và GV.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 4
Viết: Bài văn kể chuyện sáng tạo (tiếp theo)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Xác định các sự việc chính của truyện (20 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1, đọc truyện “Sự tích hoa bìm
bịp” và bài văn kể lại câu chuyện của bạn Hương Thu.
– HS trao đổi trong nhóm đôi để thực hiện yêu cầu của BT, kết
hợp hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT (có thể sử dụng Phiếu
học tập để hỗ trợ HS học nhóm). (Gợi ý:
a. Cách bạn Hương Thu kể lại câu chuyện:

ĐIỀU
CHỈNH

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– Hợp tác với bạn để xác
định được các sự việc
chính của truyện.
– Phát triển kĩ năng phân
tích nội dung đoạn văn
để nhận diện điểm giống

ĐIỀU
CHỈNH

+ Bạn xưng là “tôi” khi kể chuyện.
+ Khi đặt mình vào vai nhân vật:
• Lời nói: Cháu thích lắm, nhất là màu tím ạ!
• Ý nghĩ: Nếu những đám mây có màu xanh thì thật tuyệt!
• Hành động: Vươn mình đón những tia nắng đầu tiên; cố
vươn mình lên để nhìn ngắm; rụt rè (trả lời); nói lời cảm ơn cô
tiên rồi vươn lên cao; tự nhủ sẽ dùng những viên ngọc này vào
việc có ích; dành tặng anh mướp viên ngọc màu vàng; ghé thăm
mấy chị mào gà sắp nở hoa;…
• Tình cảm, cảm xúc: Hân hoan; sung sướng; vui sướng
ngẩng đầu lên;…
Lưu ý: GV có thể cho HS thực hiện theo kĩ thuật Mảnh ghép.
+ Những lời nói, ý nghĩ, hành động,... đó phù hợp với nhân vật
bạn mượn lời để kể, vì bạn đã đặt mình vào nhân vật và chọn
những lời nói, ý nghĩ, hành động,… của riêng bìm bịp.
b. So sánh hai bài viết:
+ Người kể chuyện:
• Truyện “Sự tích hoa bìm bịp”: Không rõ người kể chuyện.
• Bài văn kể lại câu chuyện của bạn Hương Thu: Người kể
chuyện là hoa bìm bịp.
+ Nội dung của câu chuyện: Truyện “Sự tích hoa bìm bịp” và
bài văn kể lại câu chuyện của bạn Hương Thu có nội dung
giống nhau (cùng giải thích lí do vì sao hoa bìm bịp có màu
tím).
+ Ý nghĩa của câu chuyện: Truyện “Sự tích hoa bìm bịp” và
bài văn kể lại câu chuyện của bạn Hương Thu có ý nghĩa giống
nhau (cùng ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên).)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo
bằng cách mượn lời một nhân vật trong câu chuyện.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Tìm ý cho bài văn kể lại câu chuyện bằng lời nhân vật
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi trong nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
+ Có thể mượn lời nhân vật cô tiên, mướp, hoặc mào gà để kể
lại câu chuyện.
+ Khi kể cần chú ý cách xưng hô, thể hiện lời nói, ý nghĩ, hành
động,… phù hợp với nhân vật.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS làm bài vào VBT.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Kể lại câu chuyện “Tiếng
rao đêm” cho người thân.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà: HS
có thể quay video clip khi thực hiện hoạt động và chia sẻ cùng
bạn, kết hợp phiếu đánh giá của người thân sau khi nghe HS kể
chuyện.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.

và khác nhau giữa hai
cách kể chuyện thông
qua hai bài viết.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để rút
ra ghi nhớ về cách viết
bài văn kể chuyện sáng
tạo bằng cách mượn lời
của nhân vật trong
truyện.

– Hợp tác với bạn để tìm
ý cho bài văn kể lại câu
chuyện bằng lời nhân vật,
rút ra được những lưu ý
khi mượn lời nhân vật để
kể lại câu chuyện.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Kể lại được câu chuyện
“Tiếng rao đêm” cho
người thân dựa vào
hướng dẫn của GV.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến