Bài 31. NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:45' 05-06-2024
Dung lượng: 250.4 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:45' 05-06-2024
Dung lượng: 250.4 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 31. NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN
VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(1 tiết – SGK trang 73)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân số thập phân với số tự nhiên.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh phần Khởi động (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp
gọn” để giúp HS ôn lại:
Nhân một số với số tự nhiên có hai chữ số;
Nhân một phân số với một số tự nhiên.
GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ có ghi)
tình huống Khởi động lên cho HS đọc.
HS đọc các bóng nói.
Hình thành phép nhân: 1,5 × 3 = ?
Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1: Phép nhân 1,5 × 3 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có thể
– GV nêu vấn đề 1,5 × 3 = ?
thực hiện:
Chuyển số thập phân thành phân số thập
phân rồi thực hiện phép nhân phân số với số
tự nhiên, rồi viết kết quả thành số thập phân.
HS cũng có thể chuyển phép nhân thành
tổng các số hạng bằng nhau, rồi thực hiện
phép cộng các số thập phân để tìm kết quả.
HS cũng có thể đặt tính rồi tính như phép
nhân hai số tự nhiên.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép nhân.
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
+ HS trình bày cách làm.
cách làm GV hệ thống lại cách làm như
SGK.
– GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép nhân 1,5 × 3 ta có thể
làm như sau (GV vừa vấn đáp vừa viết bảng
lớp):
+ Đặt tính?
+ Tính?
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần lưu ý
điều gì?
Ví dụ 2: Phép nhân 0,32 × 24 = ?
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm HS trình bày. (Có thể chọn các nhóm
có kết quả khác nhau Tạo tình huống sư
phạm GV hướng dẫn.)
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
– GV gợi ý để HS giải thích:
Ở tích riêng thứ hai, tại sao lại viết
chữ số 4 lùi vào một hàng?
– HS vừa nói vừa viết vào bảng con:
+ Đặt tính: Viết một thừa số ở trên, viết một
thừa số ở dưới – Viết dấu nhân, kẻ gạch
ngang.
+ Nhân từ phải sang trái.
Nhân như nhân hai số tự nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân
của số thập phân có bao nhiêu
chữ số, rồi dùng dấu phẩy tách ra
ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
“Nhân” → Khi tính lưu ý việc “có nhớ”.
“Đếm”
“Tách” → Đặc biệt lưu ý dấu phẩy ở tích.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
+ Đặt tính cẩn thận, đặt dấu phẩy ở tích.
+ Có nhớ.
– 32 × 20 = 640
Thay vì viết đầy đủ là 640
Viết số 4 lùi vào một hàng
64 chục tức là 640.
– GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
– HS nói cách tính.
+ Khi nhân để có tích riêng thứ hai: Chữ số
đầu tiên bên phải viết ở hàng chục.
+ Thường xuyên lưu ý “có nhớ”.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) với số – Muốn nhân một số thập phân với một số
có hai chữ số: Muốn nhân một số thập phân tự nhiên ta làm như sau:
với một số tự nhiên ta làm sao?
Đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân của số
thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tách ra ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ
phải sang trái.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
nhân cho HS thực hiện vào bảng con.
– HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
tính và tính.
a)
b)
c)
d)
– HS nói cách tính.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách chọn phép tính.
D.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
30,5 × 3 = 91,5
Trong 3 giờ xe máy đi được 91,5 km.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
1 giờ: 30,5 km
Gấp 30,5 km lên 3 lần
3 giờ: .?. km
Lấy 30,5 km × 3
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 31. NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN
VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(1 tiết – SGK trang 73)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân số thập phân với số tự nhiên.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh phần Khởi động (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp
gọn” để giúp HS ôn lại:
Nhân một số với số tự nhiên có hai chữ số;
Nhân một phân số với một số tự nhiên.
GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ có ghi)
tình huống Khởi động lên cho HS đọc.
HS đọc các bóng nói.
Hình thành phép nhân: 1,5 × 3 = ?
Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1: Phép nhân 1,5 × 3 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có thể
– GV nêu vấn đề 1,5 × 3 = ?
thực hiện:
Chuyển số thập phân thành phân số thập
phân rồi thực hiện phép nhân phân số với số
tự nhiên, rồi viết kết quả thành số thập phân.
HS cũng có thể chuyển phép nhân thành
tổng các số hạng bằng nhau, rồi thực hiện
phép cộng các số thập phân để tìm kết quả.
HS cũng có thể đặt tính rồi tính như phép
nhân hai số tự nhiên.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép nhân.
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
+ HS trình bày cách làm.
cách làm GV hệ thống lại cách làm như
SGK.
– GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép nhân 1,5 × 3 ta có thể
làm như sau (GV vừa vấn đáp vừa viết bảng
lớp):
+ Đặt tính?
+ Tính?
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần lưu ý
điều gì?
Ví dụ 2: Phép nhân 0,32 × 24 = ?
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm HS trình bày. (Có thể chọn các nhóm
có kết quả khác nhau Tạo tình huống sư
phạm GV hướng dẫn.)
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
– GV gợi ý để HS giải thích:
Ở tích riêng thứ hai, tại sao lại viết
chữ số 4 lùi vào một hàng?
– HS vừa nói vừa viết vào bảng con:
+ Đặt tính: Viết một thừa số ở trên, viết một
thừa số ở dưới – Viết dấu nhân, kẻ gạch
ngang.
+ Nhân từ phải sang trái.
Nhân như nhân hai số tự nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân
của số thập phân có bao nhiêu
chữ số, rồi dùng dấu phẩy tách ra
ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
“Nhân” → Khi tính lưu ý việc “có nhớ”.
“Đếm”
“Tách” → Đặc biệt lưu ý dấu phẩy ở tích.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
+ Đặt tính cẩn thận, đặt dấu phẩy ở tích.
+ Có nhớ.
– 32 × 20 = 640
Thay vì viết đầy đủ là 640
Viết số 4 lùi vào một hàng
64 chục tức là 640.
– GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
– HS nói cách tính.
+ Khi nhân để có tích riêng thứ hai: Chữ số
đầu tiên bên phải viết ở hàng chục.
+ Thường xuyên lưu ý “có nhớ”.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) với số – Muốn nhân một số thập phân với một số
có hai chữ số: Muốn nhân một số thập phân tự nhiên ta làm như sau:
với một số tự nhiên ta làm sao?
Đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân của số
thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tách ra ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ
phải sang trái.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
nhân cho HS thực hiện vào bảng con.
– HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
tính và tính.
a)
b)
c)
d)
– HS nói cách tính.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách chọn phép tính.
D.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
30,5 × 3 = 91,5
Trong 3 giờ xe máy đi được 91,5 km.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
1 giờ: 30,5 km
Gấp 30,5 km lên 3 lần
3 giờ: .?. km
Lấy 30,5 km × 3
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất