Tìm kiếm Giáo án
Bài 43. Rễ cây

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hà
Ngày gửi: 22h:44' 29-05-2024
Dung lượng: 625.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hà
Ngày gửi: 22h:44' 29-05-2024
Dung lượng: 625.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/12/2023
Ngày giảng: Thứ Tư, ngày 20 tháng 12 năm 2023
Tự nhiên và xã hội
CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của
thực vật. Trình bày được chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật.
- So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ của các thực vật khác
nhau. Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của rễ (
rễ cọc, rễ chùm,...).
- Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ chùm,...) để phân
loại chúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- Sưu tầm các loại cây có rễ( hành, cải, cam, chanh…)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS khởi động bằng - HS khởi động
cách yêu cầu xếp các hình sau vào 2
nhóm động vật và thực vật cho phù hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, chủ đề 4: Thực - HS lắng nghe.
vật và động vật.
- GV đưa hình vẽ cây đậu tương, yêu cầu - HS quan sát, trả lời:
HS quan sát, nêu các bộ phận của cây?
+ Các bộ phận của cây: rễ, thân,
lá, hoa, quả.
Ở lớp 1, các con đã được biết cây có 5 bộ - HS lắng nghe.
phận. Vậy các bộ phận đó thế nào, chức
năng của chúng ra sao? Ngày hôm nay
với chủ đề 4: Thực vật và động vật, cô và
cả lớp cùng tìm hiểu bài 12: Các bộ phận
của thực vật và chức năng của chúng.
(Tiết 1)
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm và
chức năng của rễ cây.
*Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát
và nêu vấn đề.
- Đưa ra 1 chậu cây, yêu cầu HS quan sát + Con nhìn thấy: thân, lá, hoa,
và trả lời câu hỏi:
quả.
+ Bộ phận nào của cây con đã nhìn thấy? + Con chưa nhìn thấy rễ cây. Vì rễ
ở dưới đất.
+ Bộ phận nào của cây con chưa nhìn - HS nêu: rễ ngắn, rễ dài, dễ tua
thấy? Vì sao con chưa nhìn thấy?
rua...
*Bước 2: Làm bộc lộ những biểu tượng
ban đầu của học sinh
- Các con đã biết có rất nhiều loại cây,
vậy thì hình dạng, kích thước rễ của
chúng ra sao? Chúng có cấu tạo như thế
nào? Bằng trí tưởng tượng của mình, các
con hãy tưởng tượng xem rễ của các cây
này như thế nào nhé?
*Bước 3: Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả
thuyết) và phương án tìm tòi:
- Bạn nào có thắc mắc, băn khoăn gì về rễ - HS nêu:
cây không?
+ Rễ cây có mấy loại?
+ Hình dáng rễ cây như thế nào?
+ Rễ cây có nhiều hay ít?
+ Rễ cây to hay nhỏ?
+ Rễ cây ngắn hay dài?
+ Rễ cây có chức năng gì?
+ Cách mọc của rễ cây ra sao?
+ Mỗi loại rễ cây có tác dụng gì
đối với cây?...
+ Nếu thiếu rễ thì cây sẽ ra sao?
...
- Rất nhiều câu hỏi được đặt ra ở đây, vậy - Xem trên mạng, nhổ rễ cây lên
bạn nào có thể giúp cô nêu phương án xem, hỏi bố mẹ, đọc SGK...
giúp giải đáp thắc mắc của các bạn?
- Các bạn đã đưa ra rất nhiều cách để giải
đáp thắc mắc, nhưng ở đây cô đã có sẵn
một số cây, ta chọn phương án thuận lợi
nhất, quan sát trực tiếp các cây nhé!
*Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- Lần lượt tổ chức cho HS tiến hành quan - HS lên nhận cây về quan sát( 8
sát vật thật và viết nội dung trả lời các câu nhóm, mỗi nhóm 1 cây hành và 1
hỏi thắc mắc ở trên.
cây rau cải), 1 bức tranh
*Bước 5: Kết luận rút ra kiến thức
- Gọi đại diện nhóm mô tả về rễ cây và - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Cây hành: rễ cây mọc ra từ gốc,
tranh vẽ nhóm mình quan sát được.
có nhiều rễ con dài gần bằng nhau
tạo thành chùm.
+ Cây cải: Có một cái rễ to, dài,
có nhiều rễ con mọc xung quanh.
+ Rễ cây có chức năng hút nước
và muối khoáng.
- HS quan sát.
- Đưa tranh vẽ mô tả, giới thiệu:
+ Rễ cây hành mọc ra từ gốc, có nhiều rễ
dài bằng nhau thành từng chùm được gọi
là rễ chùm.
+ Rễ cây cải có 1 rễ to và dài, xung quanh
mọc nhiều rễ con, loại rễ này được gọi là
rễ cọc.
+ Rễ cây có chức năng hút nước và muối
khoáng.
+ Rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất,
giúp cây đứng vững.
+ Rễ cây dài, sẽ bám sâu vào đất để giúp
cây trụ vững, không bị đổ khi có gió lớn.
- GV chiếu thêm cho HS quan sát về rễ
một số loại cây:
+ Rễ chùm: Cây hành, cây tỏi, cây ngô,
cây lúa,..
+ Rễ cọc: Cây rau cải, cây rau dền, cây
cam non, cây chanh non...
=>Kết luận: Có hai loại rễ chính là rễ
chùm và rễ cọc. Rễ chùm không có rễ cái,
từ gốc thân mọc ra nhiều rễ con dài gần
bằng nhau. Rễ cọc gồm một cái rễ to dài,
từ rễ cái mọc ra nhiều rễ con. Rễ cây hút
nước và muối khoáng trong đất để nuôi
cây. Rễ cây đâm sâu xuống đất giúp cây
bám chặt vào đất.
Hoạt động 2. Phân loại rễ cây theo đặc
điểm của rễ
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi.
Sau đó mời học sinh thảo luận nhóm 2,
quan sát và trình bày kết quả.
+ Cây nào có rễ cọc, cây nào có rễ chùm
trong các hình?
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả
làm việc trước lớp câu hỏi.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Rễ chùm; Cây lúa, cây ngô.
+ Rễ cọc: cây đậu tương, cây cam.
- Từng HS trong cặp chỉ vào bảng
phân loại và nói tên những cây có
rễ cọc, những cây có rễ chùm.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát cây thật (nếu có)
- Liên hệ: Kể tên một số cây khác có rễ - HS nêu:
+ Rễ chùm: Cây hành, cây tỏi, cây
cọc, rễ chùm mà em biết?
ngô, cây lúa,..
+ Rễ cọc: Cây rau cải, cây rau
dền, cây cam non, cây chanh
non...
- GV nhận xét, tuyên dương HS nêu đc - HS lắng nghe.
nhiều loài cây.
- Yêu cầu HS quan sát mục: Em có biết - Lớp quan sát và ghi nhớ.
và giới thiệu HS một số loại cây có rễ đặc
biệt.
+ Cây cà rốt: Rễ củ - Rễ cái phình to
thành củ dự trữ chất dinh dưỡng.
+ Cây đước:Rễ chống - Rễ mọc ra từ thân
cắm xuống nước, giúp cây đứng vững
trong nước.
+ Cây trầu không: Rễ bám: Giúp cây bám
vào tường để leo lên.
- GV yêu cầu HS nhắc lại: Rễ cây có hai - 3-4 HS nhắc lại.
loại chính: Rễ cọc và rễ chùm.
Hoạt động 3. Tìm hiểu vì sao phải tưới
nước và bón phân cho cây. (Làm việc
chung cả lớp)
- GV hỏi và gọi một số HS trả lời:
- HS trả lời:
+ Vì sao khi trồng cây, người ta phải tưới + Khi trồng cây, người ta phải
nước và bón phân cho cây?
tưới nước và bón phân cho cây để
cung cấp đủ nước và chất khoáng
cho cây.
+ Vì sao cây ở nơi khô cằn, rễ cây thường + Vì đất khô cằn thiếu nước, rễ
dài và ăn sâu xuống đất?
cây phải đâm sâu xuống đất để hút
nước.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong mục: - 3-4 em đọc.
Kiến thức cốt lõi.
- GV chốt và khắc sâu kiến thức: Rễ cây - HS lắng nghe.
có hai loại chính: rễ cọc và rễ chùm. Rễ
hút nước và chất khoáng có trong đất để
nuôi cây. Ngoài ra, rễ còn giúp cây bám
chặt vào đất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV hỏi HS một số câu hỏi để đánh giá - HS lắng nghe câu hỏi, trả lời.
HS bằng trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng”
( 5 câu)
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
cho những học sinh trả lời đúng.
- Liên hệ chăm sóc và bảo vệ cây
- Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về rễ các - Lắng nghe nhận xét, rút kinh
loại cây khác, chuẩn bị bài sau.
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Ngày giảng: Thứ Tư, ngày 20 tháng 12 năm 2023
Tự nhiên và xã hội
CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của
thực vật. Trình bày được chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật.
- So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ của các thực vật khác
nhau. Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của rễ (
rễ cọc, rễ chùm,...).
- Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ chùm,...) để phân
loại chúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- Sưu tầm các loại cây có rễ( hành, cải, cam, chanh…)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS khởi động bằng - HS khởi động
cách yêu cầu xếp các hình sau vào 2
nhóm động vật và thực vật cho phù hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, chủ đề 4: Thực - HS lắng nghe.
vật và động vật.
- GV đưa hình vẽ cây đậu tương, yêu cầu - HS quan sát, trả lời:
HS quan sát, nêu các bộ phận của cây?
+ Các bộ phận của cây: rễ, thân,
lá, hoa, quả.
Ở lớp 1, các con đã được biết cây có 5 bộ - HS lắng nghe.
phận. Vậy các bộ phận đó thế nào, chức
năng của chúng ra sao? Ngày hôm nay
với chủ đề 4: Thực vật và động vật, cô và
cả lớp cùng tìm hiểu bài 12: Các bộ phận
của thực vật và chức năng của chúng.
(Tiết 1)
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm và
chức năng của rễ cây.
*Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát
và nêu vấn đề.
- Đưa ra 1 chậu cây, yêu cầu HS quan sát + Con nhìn thấy: thân, lá, hoa,
và trả lời câu hỏi:
quả.
+ Bộ phận nào của cây con đã nhìn thấy? + Con chưa nhìn thấy rễ cây. Vì rễ
ở dưới đất.
+ Bộ phận nào của cây con chưa nhìn - HS nêu: rễ ngắn, rễ dài, dễ tua
thấy? Vì sao con chưa nhìn thấy?
rua...
*Bước 2: Làm bộc lộ những biểu tượng
ban đầu của học sinh
- Các con đã biết có rất nhiều loại cây,
vậy thì hình dạng, kích thước rễ của
chúng ra sao? Chúng có cấu tạo như thế
nào? Bằng trí tưởng tượng của mình, các
con hãy tưởng tượng xem rễ của các cây
này như thế nào nhé?
*Bước 3: Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả
thuyết) và phương án tìm tòi:
- Bạn nào có thắc mắc, băn khoăn gì về rễ - HS nêu:
cây không?
+ Rễ cây có mấy loại?
+ Hình dáng rễ cây như thế nào?
+ Rễ cây có nhiều hay ít?
+ Rễ cây to hay nhỏ?
+ Rễ cây ngắn hay dài?
+ Rễ cây có chức năng gì?
+ Cách mọc của rễ cây ra sao?
+ Mỗi loại rễ cây có tác dụng gì
đối với cây?...
+ Nếu thiếu rễ thì cây sẽ ra sao?
...
- Rất nhiều câu hỏi được đặt ra ở đây, vậy - Xem trên mạng, nhổ rễ cây lên
bạn nào có thể giúp cô nêu phương án xem, hỏi bố mẹ, đọc SGK...
giúp giải đáp thắc mắc của các bạn?
- Các bạn đã đưa ra rất nhiều cách để giải
đáp thắc mắc, nhưng ở đây cô đã có sẵn
một số cây, ta chọn phương án thuận lợi
nhất, quan sát trực tiếp các cây nhé!
*Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- Lần lượt tổ chức cho HS tiến hành quan - HS lên nhận cây về quan sát( 8
sát vật thật và viết nội dung trả lời các câu nhóm, mỗi nhóm 1 cây hành và 1
hỏi thắc mắc ở trên.
cây rau cải), 1 bức tranh
*Bước 5: Kết luận rút ra kiến thức
- Gọi đại diện nhóm mô tả về rễ cây và - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Cây hành: rễ cây mọc ra từ gốc,
tranh vẽ nhóm mình quan sát được.
có nhiều rễ con dài gần bằng nhau
tạo thành chùm.
+ Cây cải: Có một cái rễ to, dài,
có nhiều rễ con mọc xung quanh.
+ Rễ cây có chức năng hút nước
và muối khoáng.
- HS quan sát.
- Đưa tranh vẽ mô tả, giới thiệu:
+ Rễ cây hành mọc ra từ gốc, có nhiều rễ
dài bằng nhau thành từng chùm được gọi
là rễ chùm.
+ Rễ cây cải có 1 rễ to và dài, xung quanh
mọc nhiều rễ con, loại rễ này được gọi là
rễ cọc.
+ Rễ cây có chức năng hút nước và muối
khoáng.
+ Rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất,
giúp cây đứng vững.
+ Rễ cây dài, sẽ bám sâu vào đất để giúp
cây trụ vững, không bị đổ khi có gió lớn.
- GV chiếu thêm cho HS quan sát về rễ
một số loại cây:
+ Rễ chùm: Cây hành, cây tỏi, cây ngô,
cây lúa,..
+ Rễ cọc: Cây rau cải, cây rau dền, cây
cam non, cây chanh non...
=>Kết luận: Có hai loại rễ chính là rễ
chùm và rễ cọc. Rễ chùm không có rễ cái,
từ gốc thân mọc ra nhiều rễ con dài gần
bằng nhau. Rễ cọc gồm một cái rễ to dài,
từ rễ cái mọc ra nhiều rễ con. Rễ cây hút
nước và muối khoáng trong đất để nuôi
cây. Rễ cây đâm sâu xuống đất giúp cây
bám chặt vào đất.
Hoạt động 2. Phân loại rễ cây theo đặc
điểm của rễ
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi.
Sau đó mời học sinh thảo luận nhóm 2,
quan sát và trình bày kết quả.
+ Cây nào có rễ cọc, cây nào có rễ chùm
trong các hình?
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả
làm việc trước lớp câu hỏi.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Rễ chùm; Cây lúa, cây ngô.
+ Rễ cọc: cây đậu tương, cây cam.
- Từng HS trong cặp chỉ vào bảng
phân loại và nói tên những cây có
rễ cọc, những cây có rễ chùm.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát cây thật (nếu có)
- Liên hệ: Kể tên một số cây khác có rễ - HS nêu:
+ Rễ chùm: Cây hành, cây tỏi, cây
cọc, rễ chùm mà em biết?
ngô, cây lúa,..
+ Rễ cọc: Cây rau cải, cây rau
dền, cây cam non, cây chanh
non...
- GV nhận xét, tuyên dương HS nêu đc - HS lắng nghe.
nhiều loài cây.
- Yêu cầu HS quan sát mục: Em có biết - Lớp quan sát và ghi nhớ.
và giới thiệu HS một số loại cây có rễ đặc
biệt.
+ Cây cà rốt: Rễ củ - Rễ cái phình to
thành củ dự trữ chất dinh dưỡng.
+ Cây đước:Rễ chống - Rễ mọc ra từ thân
cắm xuống nước, giúp cây đứng vững
trong nước.
+ Cây trầu không: Rễ bám: Giúp cây bám
vào tường để leo lên.
- GV yêu cầu HS nhắc lại: Rễ cây có hai - 3-4 HS nhắc lại.
loại chính: Rễ cọc và rễ chùm.
Hoạt động 3. Tìm hiểu vì sao phải tưới
nước và bón phân cho cây. (Làm việc
chung cả lớp)
- GV hỏi và gọi một số HS trả lời:
- HS trả lời:
+ Vì sao khi trồng cây, người ta phải tưới + Khi trồng cây, người ta phải
nước và bón phân cho cây?
tưới nước và bón phân cho cây để
cung cấp đủ nước và chất khoáng
cho cây.
+ Vì sao cây ở nơi khô cằn, rễ cây thường + Vì đất khô cằn thiếu nước, rễ
dài và ăn sâu xuống đất?
cây phải đâm sâu xuống đất để hút
nước.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong mục: - 3-4 em đọc.
Kiến thức cốt lõi.
- GV chốt và khắc sâu kiến thức: Rễ cây - HS lắng nghe.
có hai loại chính: rễ cọc và rễ chùm. Rễ
hút nước và chất khoáng có trong đất để
nuôi cây. Ngoài ra, rễ còn giúp cây bám
chặt vào đất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV hỏi HS một số câu hỏi để đánh giá - HS lắng nghe câu hỏi, trả lời.
HS bằng trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng”
( 5 câu)
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
cho những học sinh trả lời đúng.
- Liên hệ chăm sóc và bảo vệ cây
- Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về rễ các - Lắng nghe nhận xét, rút kinh
loại cây khác, chuẩn bị bài sau.
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất