Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4, chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Oanh
Ngày gửi: 20h:11' 12-05-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024
Toán
BÀI 60: PHÂN SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm phân số.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất nhân ái, trách
nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá toán
học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham hocjm có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, cso miền hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn tính cẩn thận chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự
tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình ảnh có trong bài (nếu cần).
- HS: SGK, Thước thẳng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: Cả lớp,…
- GV cho HS hát vui: “ Lí cây xanh”
- Nhận xét.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài: Phân số (tiết 2)
2. Hoạt động: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm phân
số. HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất nhân ái, trách
nhiệm.
b. Phương pháp: vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân, lớp, nhóm,…
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề.
- HS đọc yêu cầu bài.
1

- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm.
- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
(GV giúp nhận biết các việc cần làm tương tự trong nhóm.
phần Thực hành rồi thực hành theo mẫu).
- Gọi HS trình bày kết quả.
- HS trình bày
3
21

Hình A
- Nhận xét.
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thực hiện đôi bạn.

6
21

Hình B

12
21

Hình C
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhóm đôi
3
12

Hoa hồng
- GV cho HS sửa bài.

6
12

1
12

Hoa cúc

Rau cải
- Sửa bài:
HS nói cả câu, chẳng hạn: Hoa
1

cúc được trồng trên 12 mảnh đất.
HS giải thích một vài trường hợp,
chẳng hạn:
Mảnh đất được chia thành 12 phần
bằng nhau có 1 phần tô màu vàng
để trồng hoa cúc nên phân số chỉ
phần trồng hoa cúc trên mảnh đất
1

là 12 .

3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm
3.1 Hoạt động 1: Thử thách
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm phân
số.
b. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp,...
- GV nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GV đọc từng câu, hs nêu ý kiến.
- HS nêu ý kiến bằng thẻ đúng sai
và giải thích lí do chọn.
a). Đ
b). Đ
12

c). S (12 là tử số của phân số 7 .)
d). Đ
- Hs lắng nghe.
2

- Nhận xét.
3.2 Hoạt động 2 : Vui học
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm phân
số. HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất nhân ái, trách
nhiệm.
b. Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp, nhóm,…
- HS nêu yêu cầu.
- Tổ chức cho HS thực hiện nhóm bốn.
- HS đếm:
Tất cả số con vật trong bức tranh.
Số con vật mỗi loại để viết phân
3

4

7

số ( 16 , 16 , 16 ).
- Sửa bài.

- GV tổ chức cho HS sửa bài.
(Khuyến khích HS nói cả câu theo mẫu.)
Lưu ý: Trong tình huống này, 16 phần bằng nhau
không là 16 con vật bằng nhau về hình dạng. Sự
bằng nhau thể hiện về mặt số lượng: các con vật
khác nhau nhưng mỗi con đều thể hiện là 1 con
(dù lớn hay bé).
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: vấn đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- GV viết phân số bất kì yêu cầu HS đọc.
- HS đọc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi, nhận việc.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm (tiết 1)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ đầu tuần
- Học sinh tích cực, lắng nghe TPT nhận xét để phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết
điểm.
- Học sinh biểu diễn được văn nghệ theo chủ đề về gia đình.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị ghế ngồi.
3

2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, chuẩn bị tốt tiết chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị ghế.
- HS lấy ghế ra sân.
- Tổ chức học sinh xếp hàng.
- HS nghiêm túc xếp hàng
ngồi ngay ngắn, trật tự..
- GV theo dõi hỗ trợ các em.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Phần nghi lễ:
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ đầu tuần.
+ Học sinh nghiệm túc khi tham gia chào cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ cùng cả - HS tham gia chào cờ nghiêm túc.
trường.
* Chào cờ
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và
nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt
động trong buổi chào cờ
- GV yêu cầu hs đứng ngay ngắn, chỉnh đốn trang - HS đứng ngay ngắn, chỉnh đốn
phục.
trang phục.
- Quan sát, nhận xét.
- Yêu cầu hs nghiêm túc tham gia chào cờ, hát - Hát quốc ca.
quốc ca.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
- Mục tiêu:
+ Học sinh tiếp thu và phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lắng nghe TPT tổng kết kết quả đạt - HS lắng nghe.
được 1 tuần qua, nhận xét những mặt đạt và chưa
đạt. Nêu nội quy nhà trường.
- Lắng nghe thầy HT nhận xét tuần qua và đưa ra - HS lắng nghe.
phương hướng tuần tới.
3. Luyện tập: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình
- Mục tiêu:
+ Học sinh biểu diễn được văn nghệ theo chủ đề về gia đình.
- Cách tiến hành:
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ cho các
em khi tham gia biểu diễn nhạc kịch về chủ đề gia
đình.
- GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn nhạc kịch - HS tham gia biểu diễn.
đã đăng kí theo chương trình của nhà trường.
4

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, cổ vũ và ghi - HS lắng nghe.
lại cảm nhận, chia sẻ về tiết mục em yêu thích
trong chương trình với bạn bè, người thân.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024
Toán
BÀI 61: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và thực hiện được việc viết thương của phép chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác 0) dưới dạng phân số và ngược lại.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đều phân số, biểu đồ cột.
- HS có cơ hội dễ phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp toán
học mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán
học và các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá toán
học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham hocjm có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, cso miền hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn tính cẩn thận chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự
tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình ảnh có trong bài (nếu cần).
- HS: Giấy kẻ ô vuông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, trò chơi,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp,…
5

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo".
- HS tham gia chơi:
- GV: Tôi bào:Tôi bảo!
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài - HS: 4 : 4 = 1.
toán: Chia đều 4 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn
được mấy cái bánh
- GV: Tôi bảo. Tôi bảo
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài - HS: 20 : 4 = 3
toán: Chia đều 20 cái bánh cho 4 hạn, mỗi bạn
được mấy cái bánh:
- GV. Tôi bảo! Tôi bảo:
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài - HS: 3:4 = ???
toán: Chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn
được mấy cái bánh.
- GV: Chúng ta tìm kết quả của phép chia. (GV
viết bảng: 3:4)
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động: Kiến tạo tri thức mới – Phân số và phép chia số tự nhiên
2.1 Hoạt động 1: Khám phá
a. Mục tiêu: HS nhận biết và thực hiện được việc viết thương của phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên (khác 0) dưới dạng phân số và ngược lại.
b. Phương pháp: vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,

c. Hình thức tổ chức: cá nhân, lớp, nhóm,…
1. Ví dụ 1:
- GV nêu vấn đề.
- HS giải quyết vấn đề.
• Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
Tìm kết quả của phép chia 3 : 4
=?
Tức là tìm xem mỗi bạn dược bao
nhiêu cái bánh.
• Bước 2: Lập kế hoạch
Nếu được cách thức GQVĐ (có
thể dùng giấy kẻ ô vuông
ĐDHT,...)
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Tổ chức trình bày trước lớp.
HS thực hành chia bánh trên mô
+ Bước 4: Kiểm tra lại
hình hành vẽ.
Các phân của 4 bạn có bằng nhau?
- HS trình bày trước lớp.
Gộp cả 4 phán có bằng 3 cái bánh?
- GV hệ thống lại việc làm của các nhóm.
Các phần của 4 bạn bằng nhau.
+ Mô hình 3 cái bánh trên giấy kẻ ô vuông.
Gộp cả 4 phần bằng 3 cái bánh.
- HS quan sát, lắng nghe.

6

• Do có 4 hạn nên mỗi cái bánh chia thành 4 phần
bằng nhau.

• Chia trên hình vẽ.

+ Mỗi cái bánh chia thành 4 phân bằng nhau, mỗi
bạn được 3 phần như thế, tức là mỗi bạn được 2
cái bánh.
- GV kết luận:
Thương của phép chia 3: 4 có thể viết thành
một phần số, tử số là số bị chia 3 và mẫu số là
số chia 4.
2. Ví dụ 2:
GV tổ chức cho HS thực hiện theo các bước
tương tự như Ví dụ 1.
→ GV kết luận.
Thương của phép chia 5:4 có thể viết thành
một phân số, tử số là số bị chia 5 và mẫu số là
số chia 4.
3. Khái quát:
- GV vừa vấn dáp, vừa viết lên bảng lớp.

- HS (nhóm bốn) thực hiện theo
các bước tương tự như Ví dụ 1 –
HS lắng nghe.

- HS vừa quan sát vừa trả lời câu
hỏi của GV.

- HS lắng nghe. Đọc lại.
7

Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử
số là số bị chia và mẫu số là số chia.
2.2 Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đều phân số, biểu đồ
cột.
b. Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp, nhóm,…
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- GV có thể gợi ý HS thực hiện theo một trình tự - HS nêu:
để HS dể dàng trình bảy khi sửa bài.
a) Chia đều 1 cái bánh cho 4 bạn
Ví dụ:
→ Chia cái bánh thành 4 phần
Chia đều ... cái bánh cho ... bạn
bằng nhau
→ Chia cái bánh thành ... phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 1 phần.
1
→ Mỗi bạn được ... phần
→1:4=
… ..

→ … : …. = … ..

4

b) Chia đều 1 cái bánh cho 3 bạn
→ Chia cái bánh thành 3 phần
bằng nhau
→ Mỗi bạn được 1 phần
1

→1 : 3 = 3
c) Chia đều 2 cái bánh cho 5 bạn
→ Chia mỗi cái bánh thành 5
phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 2 phần
2

→2:5= 5
d) Chia đều 3 cái bánh cho 2 bạn
→ Chia mỗi cái bánh thành 5
phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 3 phần
3

→3:2= 2
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV tổ chức cho học sinh thực hiện cá nhân.

- HS đọc đề.
- HS thực hiện cá nhân.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS đọc đề.
- HS thực hiện cá nhân.
8

- Nhận xét, kết luận.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV tổ chức cho học sinh thực hiện cá nhân.

- Nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét, kết luận.
Lưu ý: Đối với Bài 2 và Bài 3, GV có thể vận
dụng phương pháp nhóm các mành ghép tổ chức
cho HS thực hiện đồng thời cả hai bài.
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp.
- GV viết phân số bất kì yêu cầu HS đọc.
- HS đọc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi, nhận việc.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Đạo đức
BÀI 10: EM QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vai trò của tiền.
- Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh,
….phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
2. Năng lực chung:
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác tuân thủ quy tắc sử dụng tiền một cách hiệu quả.
Giao tiếp và hợp tác: Nhắc nhở bạn thân, bạn bè bảo quản và tiết kiệm tiền.
Năng lực riêng:
Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được vai trò của tiền; biết vì sao phải quý trọng
đồng tiền.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Nhắc nhở bạn bè chi tiêu tiết
kiệm.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ
dùng, đồ chơi, quà bánh,…đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm: có ý thức sử dụng tiền một cách hợp lí.
Chăm chỉ: bảo quản và tiết kiệm tiền, nhắc nhở bạn bè chi tiêu một cách hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
9

1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4.
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Đối với học sinh
- SHS, Vở bài tập Đạo đức 4.
- Bút viết, bảng con, phấn/bút viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1:
a. Mục tiêu: Trò chơi Đi chợ
- Tạo cảm hứng học tập cho HS.
- Kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức
mới, kết nối với bài học “Em quý trọng đồng tiền”.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đi chợ: Em hãy  
bốc thăm chọn số tiền cụ thể trong hộp và nêu tên một  
món đồ em muốn mua.
- HS chơi trò chơi Đi chợ.
+ GV chuẩn bị một số đồ vật: bút, sách vở, bình nước,  
bánh kẹo,...ghi sẵn giá tiền trên đồ vật và dán một lớp  
giấy che tiền lại; một chiếc hộp để các lá thăm ghi các  
mệnh giá tiền khác nhau, tương ứng với các giá tiền  
của đồ vật đã chuẩn bị.
 
+ GV mời 1 HS đóng vai người bán hàng và 1 HS  
đóng vai người đi mua hàng.
 
● HS đóng vai người đi mua hàng: lần lượt bốc thăm  
giá tiền trong hộp.
 
● HS đóng vai người bán hàng: mở giá tiền trên đồ  
vật, nếu trùng hợp thì sẽ nói “Chúc mừng quý khách”,  
nếu không đúng sẽ nói “Rất tiếc”.
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
hỏi: Qua trò chơi trên, theo em, tiền được dùng để
làm gì?
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng  
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tiền giúp em  
mua được những đồ dùng, vật dụng mà em muốn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tiền giúp em mua được  
những đồ dùng, vật dụng mà em muốn. Nhưng làm thế  
nào chúng ta có thể bảo quản và tiết kiệm được tiền?  
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay  
– Bài 1: Em quý trọng đồng tiền.
 
2. Hoạt động hình thành kiến thức
 
Hoạt động 2: Quan sát tranh và cho biết vai trò của  
tiền.
 
10

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai
trò của tiền.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 6 nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình – đoán
ý.
- GV phổ biến luật chơi cho các nhóm:
Trong thời gian 4 phút, các nhóm quan sát hình 1 – 4
SGK tr.50 và trả lời câu hỏi: Cho biết vai trò của tiền.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV mở rộng kiến thức: Theo em, tiền còn có những
vai trò nào khác nữa?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận chung:
Vai trò của tiền:
●  Mua sắm vật dụng cần thiết.
● Du lịch, giải trí.
● Chăm sóc sức khỏe.
● Giúp đỡ bạn gặp khó khăn
●       ....
Hoạt động 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tầm
quan trọng của đồng tiền.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu
chuyện Quý trọng đồng tiền SHS tr.50, 51.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+ Người con đã làm gì trong hai lần người cha gạt
đồng tiền xuống đất?
+ Theo em, vì sao phải quý trọng đồng tiền?
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận, đánh giá và chốt đáp án: Hành động của
người con trong hai lần người cha gạt đồng tiền
xuống đất:
+ Lần thứ 1: bình thản, không nói gì, lẳng lặng đi ra.
+ Lần thứ 2: lo lắng, vội vàng đi tìm và nhặt đồng tiền
lên một cách trân trọng.
- GV nêu kết luận: Đồng tiền làm ra nhờ sự lao động
chăm chỉ, vất vả nên chúng ta cần phải quý trọng
đồng tiền.

 
- HS chia thành các nhóm.
- HS chơi trò chơi.
 
 
 
- HS trình bày kết quả thảo luận.
 
 
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
 
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc thầm câu chuyện.
 
- HS làm việc cặp đôi.
 
 
 
 
- HS trả lời.
 
- HS lắng nghe, tiếp thu.
 
 
 
 
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
 
 
 
11

Hoạt động 4: Quan sát tranh, cho biết cách bảo
quản và tiết kiệm tiền
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được
cách bảo quản và tiết kiệm tiền.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội lớn.
- GV giao nhiệm vụ cho 2 đội:
+ Đội 1: Quan sát tranh 1, 2 SHS tr.51, cho biết đâu
là hành động tiết kiệm và bảo quản tiền?
+ Đội 2: Quan sát tranh 3, 4, SHS tr.52, cho biết đâu
là hành động tiết kiệm và bảo quản tiền?
- GV mời đại diện 2 đội trả lời. Các đội lắng nghe,
nhận xét câu trả lời của đội bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Một số hành động tiết kiệm vào bảo quản là: nhờ
người lớn giữ giúp, nuôi heo đất, tận dụng những đồ
dùng đã cũ, tặng lại đồ dùng còn tốt cho bạn bè,...
- GV tiếp tục yêu cầu HS các đội liên hệ thực tế và trả
lời câu hỏi: Kể thêm các cách bảo quản và tiết kiệm
tiền.
+ GV hướng dẫn mỗi đội thi đua nhau nêu ý kiến và
ghi ý kiến vào giấy A4. Thời gian thực hiện từ 5 – 7
phút.
- GV mời đại diện các đội chia sẻ trước lớp một số
cách bảo quản và tiết kiệm tiền. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, khen thưởng kết quả thi đua của mỗi
đội và nêu một số cách bảo quản và tiết kiệm tiền: liệt
kê những đồ dùng cần mua theo đúng danh sách, xem
giá trước các đồ dùng trước khi mua,...

 
 
 
- HS chia thành 2 đội.
- 2 đội thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ.
 
 
 
- 2 đội trình bày kết quả thảo
luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
 
 
 
- HS lắng nghe GV nêu nhiệm
vụ.
 
 
- HS trình bày trước lớp.
 
 
- HS lắng nghe, tiếp thu.
 
 
 

3.Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- Nêu lại nội dung bài học
- HS nêu.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội - HS làm theo yêu cầu GV.
dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
- NX tiết học. HS chuẩn bị.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 1)
12

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi sáng tạo trong học tập và cuộc
sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết yêu nước, yêu thiên
nhiên; có tấm lòng nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng việt 4 - tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi:
- HS nêu:
+ Học kì 2 em được học chủ điểm nào?
+ Học 2 chủ điểm: Cuộc sống
mến yêu; Việt Nam quê hương em
HS nêu theo hiểu biết (biết một số
+ Em nắm được gì qua các chủ điểm đó?
cảnh đẹp quê hương, biết thông
tục truyền thống, nguồn gốc bánh
- GV nhân xét.
chưng, bánh giầy,...)
- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài học: Ôn tập giữa - HS lắng nghe.
kì II.
2. Hoạt động: Luyện tập và thực hành.
Hoạt động 1: Ôn đọc luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc.
- HS bắt thăm theo nhóm 4, đọc thành tiếng một - Nhóm 4 hoặc HS bắt thăm, đọc
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn thành tiếng một đoạn và trả lời
đọc.
câu hỏi về nội dung đoạn đọc
trong bài “Leng keng Đà Lạt”.

13

- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Một số HS thi đọc thành tiếng
một đoạn trong bài và trả lời câu
hỏi về nội dung đoạn đọc trước
lớp.
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
- GV tổ chức cho HS thi đọc thành tiếng một phần đọc và trả lời câu hỏi bằng
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn bông hoa cảm xúc.
đọc trước lớp.
- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi.
3. Vận dụng.
Hoạt động 2: Chia sẻ về bài đọc.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng đọc hiểu.
+ HS chia sẻ được được nôi dung chính của bài đọc: Tình cảm yêu mến, lưu luyến
không muốn chia tay Đà Lạt của du khách và ngược lại.
- Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói về - HS trao đổi trong nhóm nhỏ theo
điều mà âm thanh tiếng lục lạc mở đầu và kết gợi ý.
thúc bài thơ gợi lên và giải thích vì sao (Gợi ý:
Âm thanh gợi lên tình cảm yêu mến, lưu luyến
không muốn chia tay Đà Lạt của du khách, tình
cảm quý mến du khách của con ngtrời và thiên
nhiên Dà Lạt Âm thanh tiếng chuông xuyên suốt
bài thơ vừa gợi cảm giác trọn vẹn dù đầy trước
sau, vừa gợi vẻ đẹp thanh bình yên ả và tình cảm
hư luyến,...)
- 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV gọi 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu:
+ HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
14

Tiếng Việt
Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
- Ôn luyện viết hoa lên riêng của cơ quan, tổ chức.
2. Năng lực chung.
-Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ qua hoạt động nói và viết
-Năng lực giao tiếp và hợp tác qua các hoạt động nhóm
-Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên …
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ ghi bài “Nha Trang”.
- Tranh ảnh hoặc video clip về thành phố Nha Trang đảo Hòn Én, Hòn Tre, Hàn
Khởi, cảnh bình minh trên bãi biển Nha Trang (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu để thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng việt 4 - tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
Trò chơi: Ghép tranh với tên bài đọc phù
hợp
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS nhận đồ dùng.
- GV phát tranh và thẻ tử.
- HS quan sát tranh và thảo luận
- YC HS thảo luận nhóm đôi: 1 HS chỉ vào tranh nhóm đôi.
minh họa, 1 HS nêu bài đọc tương ứng.
- HS chơi đoán tên bài đọc
- Mời 2 nhóm thi tiếp sức kết quả trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Hoạt động: Luyện tập và thực hành.
Hoạt động 1: Ôn luyện viết chính tả
- Mục tiêu: Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT I.
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc bài thơ và trả lời 1 − 2 câu hỏi - HS đọc bài thơ và trả lời 1 − 2
về nội dung bài:
câu hỏi.
15

+ Thành phố Nha Trang có gì đẹp?
+ Những địa danh nào được nhắc đến trong bài
thơ Chúng được viết hoa thế nào?
- GV đọc từng dòng thơ để viết bài chính tả.
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
- GV nhận xét bài viết.

→ HS nhắc lại cách viết hoa tên
địa lí Việt Nam.
- HS nghe GV đọc từng dòng thơ
để viết bài chính tả.

- HS nghe bạn và GV nhận xét bài
viết.
Hoạt động 2: Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện viết hoa lên riêng của cơ quan, tổ chức.
+ Giúp HS nhớ lại quy tắc viết hoa.
- Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập hoặc - HS nhớ lại cách viết hoa tên riêng
vở bài tập.
của cơ quan, tổ chức đã học, làm
(Gợi ý.
bài.
a. Công ti Du lịch Cánh Buồm Nô; Câu lạc bộ
Em yêu khoa học.
b. Viện Hải dương học Nha Trang: Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.).
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
- 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn và nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu:
+ HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
BÀI 61: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đều phân số, biểu đồ cột.
- HS có cơ hội dễ phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp toán
học mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán
học và các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
16

2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá toán
học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, cso miền hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn tính cẩn thận chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự
tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình ảnh có trong bài (nếu cần).
- HS: Giấy kẻ ô vuông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp,…
- Hỏi: Tiết trước chúng ta học bài gì?
- HS nêu: Phân số và phép chia số
tự nhiên.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đều phân số, biểu đồ
cột. HS có cơ hội dễ phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp toán
học mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyế...
 
Gửi ý kiến