Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 7 Bài 19. Từ trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 19h:16' 10-05-2024
Dung lượng: 559.1 KB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 16/11/2023
Ngày dạy: 18/11/2023

Tiết 73,74
CHỦ ĐỀ 6: TỪ
BÀI 19: TỪ TRƯỜNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:

1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, nội
dung theo ngôn ngữ vật lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận,
giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
-

Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được ý nghĩa của từ trường, từ phổ,
đường sức từ.
Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu cách xác định từ phổ, đường sức từ của những
dạng nam châm khác nhau.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để vẽ
đường sức từ của các nam châm có hình dạng khác nhau, từ đó xác định các
cực và độ mạnh yếu của từ trường tại các điểm khác nhau trong từ trường.

2. Phẩm chất:
-

Tham gia tích cực hoạt động trong lớp cũng như ở nhà.
Cẩn thận, trung thực, thực hiện an toàn quy trình làm thí nghiệm.
Có niềm say mệ, hứng thú, thích tìm tời, khám phá, đặt câu hỏi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Hình ảnh về các dụng cụ sử dụng đo thời gian từ trước đến nay.
- Đoạn video
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 1 thanh nam châm thẳng; 1 kim nam châm; đế
gắn nam châm; 1 bộ TN từ phổ của thanh nam châm.
- Đoạn video Thí nghiệm Từ phổ _ Hình dạng đường sức từ của nam châm chữ
U: https://youtu.be/hCZoSyOxFxY
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu:
Sau hoạt động này, học sinh có thể:
- Phân tích được các dữ kiện của thí nghiệm: khi đưa các vật liệu từ gần nam châm thì
xuất hiện lực hút.
- Xác định và phát biểu được nhiệm vụ cần thực hiện.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV làm thí nghiệm đưa một vật bằng sắt đến gần
nam châm rồi đặt câu hỏi:
“Vì sao khi đưa các vật liệu từ gần nam châm thì xuất
hiện lực hút?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án của
nhóm mình. GV nhận xét đáp án của HS.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Chúng ta đã học các loại lực tiếp xúc và lực không tiếp
xúc ở KHTN 6, vậy vì sao không tiếp xúc nhưng nam
châm vẫn tác dụng lực được. Vậy vùng không gian
xung quanh nam châm có tính chất gì?
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất
chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Tiết 1: Hoạt động 2.1: Nhận biết từ trường của thanh nam châm, dây dẫn mang
dòng điện (35 phút)
a) Mục tiêu:
Sau hoạt động này, học sinh có thể:

- Tiến hành thí nghiệm để biết rằng không gian xung quanh nam châm tồn tại từ
trường.--> Biết không gian xung quanh nam châm tồn tại từ trường.
- Biết được xung quanh dây dẫn mang dòng điện cũng tồn tại từ trường.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nội dung
1. TỪ TRƯỜNG (TRƯỜNG TỪ)

- GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm theo các a) Nhận biết từ trường của thanh
bước như SGK như H 19.1.
nam châm
- GV trình chiếu thí nghiệm Hans Christian Oersted
như SGK để HS quan sát.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi (tùy vào
trang thiết bị thí nghiệm của nhà trường nếu đủ, hoặc
có thể cho làm nhóm) và trả lời các câu hỏi trong
phiếu học tập 1.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập

b) Nhận biết từ trường của dây
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi dẫn mang dòng điện
chép nội dung hoạt động ra giấy.
- HS quan sát vị trí của nam châm khi khóa K mở
(không có dòng điện) và khi khóa K đóng (có dòng
điện), để từ đó khẳng định xung quanh dây dẫn mang
dòng điện cũng tồn tại từ trường tác dụng lên các vật
có từ tính. Từ hai thí nghiệm trên, bằng phương pháp
so sánh HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 1.
*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Không gian xung quanh nam
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
châm, xung quanh dòng điện tồn tại
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
từ trường (trường từ).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Từ trường tác dụng lực từ lên vật
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá đồng đẳng.
liệu từ đặt trong nó.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
(Sử dụng phiếu đánh giá hoạt động nhóm)
- GV mở rộng: MRI (Magnetic Resonance Imaging)
là phương pháp chụp ảnh cộng hưởng từ, sử dụng từ
trường rất mạnh được tạo nên bởi dòng điện để chụp
các chi tiết bên trong cơ thể. Từ trường này có thể
gây nên các rủi ro như làm hỏng các thẻ từ, các thiết
bị điện tử, …
Tiết 2.Hoạt động 2.2: Thí nghiệm quan sát từ phổ của một nam châm (25 phút)
a) Mục tiêu:

Sau hoạt động này, học sinh có thể:
- Tạo ra được từ phổ bằng mạ sắt xung quanh các nam châm.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tiến hành thí
nghiệm theo các bước của SGK và giải quyết
phiếu học tập 2
- GV hướng dẫn HS chốt lại các bước làm thí
nghiệm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống
nhất về các bước làm thí nghiệm.
- HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và
trình bày kết quả của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 bước
trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi và
nhận xét bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét về kết quả hoạt động của các
nhóm (thông qua phiếu đánh giá) về tìm hiểu các
bước thực hiện thí nghiệm và nhận xét về hình
dạng sắp xếp mạt sắt ở xung quanh nam châm.

Nội dung
2. TỪ PHỔ
a) Thí nghiệm quan sát từ phổ của
một nam châm
SGK

b) Kết luận
- Hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp
xung quanh nam châm được gọi là từ
phổ.
- Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan
về từ trường.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đường sức từ (20 phút)
a) Mục tiêu:
Sau hoạt động này, học sinh có thể:
- Vẽ được đường sức từ của một dạng nam châm.
b) ) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK.
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm và
hoàn thành cách vẽ đường sức từ. Quan sát hỗ
trợ thao tác thực hành thí nghiệm của học sinh.
- GV yêu cầu HS tiếp tục ghi chép kết quả quan
sát được và hoàn thiện phiếu học tập 3.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống
nhất về các bước thực hành.
- HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và

Nội dung
3. ĐƯỜNG SỨC TỪ
a) Tìm hiểu về đường sức từ
- Chuẩn bị: SGK.
- Tiến hành thí nghiệm.

trình bày kết quả của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 bước
trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi và
nhận xét bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm
(sử dụng phiếu đánh giá) về cách vẽ đường sức
từ và câu trả lời trong phiếu học tập 3. GV chốt
nội dung.
GV Chuyển giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu các
nhóm làm bài thuyết trình về ứng dụng của từ
trường

b) Kết luận
- Các đường sức từ cho phép mô tả từ
trường.
- Hướng của các đường sức từ tại một
vị trí nhất định được quy ước là hướng
nam – bắc của kim la bàn đặt tại vị trí
đó.
Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu:
Sau hoạt động này, học sinh có thể:

-

Vẽ đường sức từ của các nam châm có hình dạng khác nhau, từ đó xác định
các cực và độ mạnh yếu của từ trường tại các điểm khác nhau trong từ trường.

-

Khi quan sát từ phổ, biết được: vùng có từ trường, hình dạng nam châm, vùng
có từ trường mạnh hay yếu.

b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần câu hỏi trắc
nghiệm và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ
tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá
nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
trên bảng.

Câu 1. Từ phổ là hình ảnh cụ thể
về:
A. các đường sức điện.
B. các đường sức từ.
C. cường độ điện trường.
D. cảm ứng từ.
Câu 2. Độ mau, thưa của các
đường sức từ trên cùng một hình vẽ
cho ta biết điều gì về từ trường?
A. Chỗ đường sức từ càng mau thì
từ trường càng yếu, chỗ càng thưa
thì từ trường càng mạnh.
B. Chỗ đường sức từ càng thưa thì
từ trường càng yếu, chỗ càng thưa
thì từ trường càng mạnh.
C. Chỗ đường sức từ càng mau thì
dòng điện đặt ở đó có cường độ
càng lớn.
D. Chỗ đường sức từ càng mau thì
dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên.
Câu 3. Chọn phát biểu đúng
A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc
mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ
trường.
B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các
đường sức điện.
C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ
trường yếu.
D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ
trường yếu.

Hoạt động 4: Vận dụng (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu các nhóm lần lượt lên thuyết trình.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm lên thuyết trình
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sản phẩm thuyết trình của nhóm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp
và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Đánh giá khả năng làm việc của các nhóm và khả
năng trình bày bài thuyết trình thông qua phiếu
đánh giá.

Nội dung
1. Ứng dụng của từ trường Trái
Đất
Từ trường của Trái Đất giúp xác
định phương hướng thông qua la
bàn.
2. Ứng dụng của từ trường trong y
học
- Máy chụp cộng hưởng từ.
- Nam châm vĩnh cửu chữa bệnh
nhân tạo.
- Vật liệu hỗ trợ điều trị gồm có
dây chuyền từ tính, gậy từ, …
3. Ứng dụng của từ trường trong
kĩ thuật:
- Tàu cao tốc MagLev 
- Ổ cứng máy tính.
4. Ứng dụng của từ trường trong
nông nghiệp:
- Tạo ra nước từ tính tốt cho cây
trồng, …
5. Ứng dụng của từ trường trong
đời sống
- Sử dụng các thiết bị báo động,
chống trộm….

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập. SBT
Đọc trước nội dung bài 20: Từ trường Trái đất- Sử dụng la bàn
*************************
 
Gửi ý kiến