ĐỀ THI TIẾNG VIỆT CUỐI HK2 LỚP 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 2023-2024
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 20h:16' 30-04-2024
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 1485
Nguồn: 2023-2024
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 20h:16' 30-04-2024
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 1485
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Trường Xuân
1
Họ và Tên: Phạm Ngọc Dũng
.
Lớp : 5A4
Điểm
Bằng số
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn : Tiếng Việt ( Đọc hiểu)
Thời gian : 40 Phút
Lời nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
5 cây số và rất nhiều yêu thương
Khi tôi sắp học hết lớp 1 thì mẹ ốm một trận rất nặng phải vào bệnh viện. Tôi cứ lèo
nhèo đòi vào chơi với mẹ nhưng bố kiên quyết không cho. Tôi nhớ mẹ kinh khủng. Đã
thế, tôi mặc kệ hết, bố không cho tôi vào thăm thì tôi tự đi !
Trưa, ăn cơm xong, tôi đội chiếc mũ vải, hăm hở bước ra khỏi nhà. Nhưng đường thì
xa mà trời lại nắng ong ong nên nỗi háo hức ban đầu của tôi bẹp đi. Đi được nửa đường
thì hai “que tăm” của con bé lớp 1 như tôi đã mỏi rã ra. Tôi ngồi phịch xuống nhưng rồi
lại bật dậy ngay. Kiểu gì thì hôm nay tôi cũng phải gặp mẹ bằng được. Đi được một đoạn
thì… phựt ! Cái dép đáng ghét bị đứt quai. Đá sỏi được thể cứ nhè bàn chân của tôi mà
chọc, đau buốt. Vậy mà tôi vẫn đến được cái chợ gần bệnh viện. Tôi biết là mẹ thích ăn
bánh khoai nên mua năm cái bánh nóng mang vào.
Đến gần cổng bệnh viện, tôi ngẩn ra : Bệnh viện rộng thế thì biết mẹ ở phòng nào ?
Vậy là tôi ôm gói bánh chạy lung tung tới từng phòng tìm mẹ, mặc cho mỡ thấm cả vào
cái áo trắng mới tinh. Đến phòng thứ mười mấy thì tôi hoảng sợ thật sự, đứng khóc ầm ĩ ở
hành lang. Một bác sĩ mặc áo trắng đi qua dừng lại hỏi chuyện. Nghe tôi vừa nấc vừa nói
tên và tả mẹ, bác ấy cười : “Đi theo bác, bác biết chỗ mẹ cháu đấy !”. Tôi chạy theo bác
ấy đến khu nhà ở góc bệnh viện. Mẹ đang ngồi đọc sách, thấy tôi vào thì bật dậy…
Hôm ấy, tôi nhận được một cái cốc vào trán và… bốn cái bánh khoai. Mẹ ăn rất
nhiệt tình dưới con mắt theo dõi chăm chú của tôi và cũng rất nhiệt tình nhờ tôi… ăn hộ
chỗ còn lại. Tôi cũng nhớ là chưa bao giờ được mẹ ôm và thơm vào má nhiều như thế….
Đó là chuyến “du lịch bụi” đầu tiên của con bé sáu tuổi như tôi. Chuyến đi dài 5 cây
số và rất nhiều yêu thương !
Theo Đào Thị Hồng Hạnh
Câu 1. Mẹ bạn nhỏ bị ốm nằm trong bệnh viện khi bạn nhỏ học lớp mấy ?
A. Lớp 1
B. Lớp 2
C. Lớp 5
D. Lớp 6
Câu 2. Để đến được bệnh viện thăm mẹ, bạn nhỏ đã quyết định làm gì ?
A. Thuyết phục bố đưa đi thăm mẹ.
B. Tự tìm đến bệnh viện thăm mẹ.
C. Nhờ người thân chở đến bệnh viện.
D. Đón xe đến bệnh viện.
Câu 3. Bạn nhỏ đã gặp phải những khó khăn nào trên đường đến bệnh viện thăm mẹ ?
A. Đường xa, trời nóng, dép đứt, sỏi đá đâm vào chân.
B. Lạc đường, đứt dép.
C. Trời mưa, đường rất trơn.
Câu 4. Từ “que tăm” trong bài có nghĩa chuyển hay nghĩa gốc ?
Trả lời : …………………………………………………………………….
Câu 5. Theo em, vì sao hôm ấy bạn nhỏ lại được mẹ ôm và thơm vào má nhiều như thế ?
A. Vì mẹ bạn lo lắng cho bạn.
B. Vì bạn mua món bánh khoai mà mẹ bạn rất thích.
C. Vì mẹ bạn yêu bạn và rất cảm động trước tình cảm của bạn.
Câu 6. Em học được ở bạn nhỏ trong câu chuyện trên những đức tính quý nào ?
Trả lời :
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
Câu 7. Câu nào dưới đây là câu ghép ?.
A. Trưa, ăn cơm xong, tôi đội chiếc mũ vải, hăm hở bước ra khỏi nhà.
B. Tôi cứ lèo nhèo đòi vào chơi với mẹ nhưng bố kiên quyết không cho.
C. Đá sỏi được thể cứ nhè bàn chân của tôi mà chọc, đau buốt.
Câu 8. Trong hai câu “Đó là chuyến “du lịch bụi” đầu tiên của con bé sáu tuổi như tôi.
Chuyến đi dài 5 cây số và rất nhiều yêu thương !”
có mấy quan hệ từ?
A. 1 quan hệ từ . Đó là :……………………………………….
B. 2 quan hệ từ . Đó là :……………………………………….
C. 3 quan hệ từ . Đó là :……………………………………….
Câu 9. Tìm hai từ đồng nghĩa với từ “yêu thương” và đặt câu với 1 từ vừa tìm được?
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
Câu 10. Đặt một câ.u ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản nói về
chủ đề học tập.
………………………………………………………………………………………………
Trường Tiểu học Trường Xuân
1
Họ và Tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp : 5A4
Điểm
Bằng số
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn: Tiếng Việt (Chính tả )
Thời gian : 20 Phút
Lời nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
I. CHÍNH TẢ (2 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết đoạn văn sau trong thời gian 20 phút.
Triền đê tuổi thơ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn
thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men
theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước
chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi,
mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn.
Trường Tiểu học Trường Xuân
1
Họ và Tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp : 5A4
.
Điểm
Bằng số
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn : Tiếng Việt( Tập làm văn)
Thời gian : 35 Phút
Lời nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
II- TẬP LÀM VĂN (8 điểm)
Đề bài : Tả một người thân trong gia đình em..
Trường Tiểu học Trường Xuân 1
Họ và Tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp : 5A4
.
Điểm
Bằng số
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn : Tiếng Việt( Đọc thành tiếng)
Thời gian : 40 Phút
Lời nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
PHẦN I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (3 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm một trong các đề sau để đọc bài và trả lời câu hỏi:
Đề 1: Một vụ đắm tàu (TV5 - tập 2 - trang 108).
Đọc đoạn: " Trên chiếc tàu thủy….băng cho bạn "
Câu hỏi: Giu - li- ét - ta chăm sóc bạn như thế nào khi bạn bị thương?
Đề 2: Con gái (TV5 - tập 2 - trang 112 ).
Đọc đoạn: " Mẹ sắp sinh em bé…..Tức ghê ! "
Câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài cho thấy làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái?
Đề 3: Tà áo dài Việt Nam ( TV5 - tập 2 - trang 122).
Đọc đoạn: " Từ Phụ nữ Việt Nam…..xanh hồ thủy. "
Câu hỏi: Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trong trang phục của người phụ
nữ Việt Nam xưa?
Đề 4: Công việc đầu tiên ( TV5 - tập 2 - trang 126).
Đọc đoạn: " Một hôm….không biết giấy gì"
Câu hỏi: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
Đề 5: Một vụ đắm tàu (TV5 - tập 2 - trang 108).
Đọc đoạn: " Chiếc xuồng cuối cùng….Vĩnh biệt Ma-ri-ô "
Câu hỏi: Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu nạn của Ma- ri –ô nói lên điều
gì về cậu bé?
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
CUỐI NĂM HỌC : 2023 - 2024
LỚP 5
Mức 1
TT Chủ đề
TN
Số
câu
1
Đọc hiểu
Câu số 1,2,3
văn bản
Số
điểm
2
3
Kiến
thức
tiếng
Việt
Tổng
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
Mức 4
TN TL
TN
TL
5
1
2
1
4;5
6
1
1
2,5
2
1,5
1
Số câu
1
1
1
1
Câu số
8
7
9
10
1
0,5
1
1
1,5
2
3
3
1
1
2
7
3
1,5
2
0,5
1
2
4
3
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm
2
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT – Lớp 5
A- Phần kiểm tra đọc: ( 10 điểm)
1- Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
Đề 1: Một vụ đắm tàu (TV5 - tập 2 ).
Đọc đoạn: " Trên chiếc tàu thủy….băng cho bạn "
Câu hỏi: Giu - li- ét - ta chăm sóc bạn như thế nào khi bạn bị thương?
Trả lời: Giu - li- ét – ta hoảng hốt chạy lại. Cô quỳ xuống bên Ma – ri – ô lau máu trên
trán bạn và dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn.
Đề 2: Con gái (TV5 - tập 2 ).
Đọc đoạn: " Mẹ sắp sinh em bé…..Tức ghê ! "
Câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài cho thấy làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái?
Trả lời: Thấy mẹ sinh em gái, dì Hạnh bảo: “ Lại một vịt trời nữa” và cả bố và mẹ đều có
vẻ buồn buồn.
Đề 3: Tà áo dài Việt Nam ( TV5 - tập 2 ).
Đọc đoạn: " Từ Phụ nữ Việt Nam…..xanh hồ thủy. "
Câu hỏi: Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trong trang phục của người phụ
nữ Việt Nam xưa?
Trả lời: Chiếc áo dài giúp cho người phụ nữ Việt Nam xưa tế nhị, kín đáo.
2- Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 7
Câu 8
A
B
A
Nghĩa chuyển
C
B
C
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5 điểm
1 điểm
điểm
điểm
điểm
0,5 điểm
điểm
Câu 6 : (1 điểm ) Em học được ở bạn nhỏ trong câu chuyện trên những đức tính quý như:
Yêu thương mẹ; dũng cảm vượt qua mọi khó khăn.
Câu 9 : (1 điểm ) Tìm đúng 2 từ: 0,5 điểm
Đặt câu đúng: 0,5 điểm
Câu 10: (1 điểm ) Đặt câu đúng yêu cầu, đúng chủ đề
B- Phần kiểm tra viết: 10 điểm.
1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (20 phút)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 20 phút.
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày
sạch sẽ và đúng theo đoạn văn ( 2 điểm).
- Học sinh viết mắc từ 6 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần,
thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,25 điểm/ lỗi.
2. Tập làm văn: (8 điểm) (35 phút)
Đánh giá, cho điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài,
kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù
hợp với thực tế bài viết.
* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật
trong tả người.
Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của
học sinh.
Trường Tiểu học Trường Xuân
1
Họ và Tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp : 5A4
.
Điểm
Bằng số
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn : Toán
Thời gian : 40 Phút
Lời nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu 1,2,3,4,5,6 :
Câu 1 : Trong số thập phân 67,183 chữ số 8 thuộc hàng nào?
A. Hàng chục
B. Hàng phần mười
C. Hàng phần trăm
D. Hàng phần nghìn
Câu 2: Số 0,45 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A. 45%
B. 4,5%
C. 450%
D. 0,45%
Câu 3: Diện tích hình tròn có đường kính bằng 20cm là:
A. 31,4 cm2
B. 62,8 cm2
C. 314 cm2
D. 125,6cm2
Câu 4 : Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ. Vậy tỉ số phần trăm giữa
số học sinh nữ và số học sinh của lớp đó là:
A. 250%
B. 40%
C. 66,7%
D. 150%
Câu 5 Diện tích thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 20 m; 15 m, chiều cao
là 10m là:
A. 350 m2
B. 175
C. 3000 m2
D.175 m2
Câu 6 : Một xe máy đi quãng đường 90 km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc xe máy đó là:
A. 36 km/giờ
B. 40 km/giờ
C. 45 km/giờ
D.225 km/giờ
II. PHẦN TỰ LUẬN : (6 điểm)
Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (2 điểm)
a) 3 giờ 45 phút = ............... giờ
b) 8 tấn 5 kg = ......................kg
c) 9m2 5dm2 = .................... m2
d) 25m3 24dm3 = ....................m3
Câu 8 : Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
a) 658,3 + 96,75
b) 28,7 - 12,35
c) 14,8 x 6,5
d) 12,88 : 5,6
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 9 : Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng 6 m và
chiều cao 4 m. Người ta muốn sơn trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng, biết rằng
diện tích các ô cửa là 10,5 m2. Hãy tính diện tích cần sơn. (2 điểm)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
CUỐI NĂM HỌC 2023 - 2024
LỚP 5 A4
Mức 1
Mạch
kiến thức
Số học
Đại
lượng
Hình học
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Số câu
2
1
Câu số
1,2
8
Số điểm
1
2
Mức 3
TN
Số câu
1
Câu số
7
Số điểm
1
Số câu
1
1
1
Câu số
3
5
9
Số điểm
0,5
1
2
TN
TL
Tổng
TN
TL
2
1
1
2
1
1
Giải toán
Số câu
2
có lời
Câu số
4; 6
văn
Số điểm
1,5
Tổng
TL
Mức 4
2
1
1,5
2
1
2
1
1
1,5
1
Số câu
2
2
1
3
1
1
7
3
Số điểm
1
1,5
2
2,5
2
1
5
5
I-Phần trắc nghiệm ( 4 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN TOÁN
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
C
A
C
B
D
A
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
II- Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 7 : ( 2 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
b) 8 tấn 5 kg = 8005 kg
2
2
2
c) 9m 5dm = 9,05 m
d) 25m3 24dm3 = 25,024 m3
Câu 8: ( 2 điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm
755,05
b) 16,35
c) 96,20
Câu 9: ( 2 điểm)
Diện tích xung quanh căn phòng là :
(9 + 6) x 2 x 4 = 120 ( m2)
Diện tích trần nhà là :
9 x 6 = 54 ( m 2)
Diện tích cần sơn là :
( 120 + 54 )– 10,5 = 163,5( m 2)
Đáp số: 163,5 m 2
d) 2,3
0,25 điểm.
0,5 điểm.
0,25 điểm.
0,25 điểm.
0,25 điểm.
0,25 điểm.
0,25 điểm
1
Họ và Tên: Phạm Ngọc Dũng
.
Lớp : 5A4
Điểm
Bằng số
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn : Tiếng Việt ( Đọc hiểu)
Thời gian : 40 Phút
Lời nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
5 cây số và rất nhiều yêu thương
Khi tôi sắp học hết lớp 1 thì mẹ ốm một trận rất nặng phải vào bệnh viện. Tôi cứ lèo
nhèo đòi vào chơi với mẹ nhưng bố kiên quyết không cho. Tôi nhớ mẹ kinh khủng. Đã
thế, tôi mặc kệ hết, bố không cho tôi vào thăm thì tôi tự đi !
Trưa, ăn cơm xong, tôi đội chiếc mũ vải, hăm hở bước ra khỏi nhà. Nhưng đường thì
xa mà trời lại nắng ong ong nên nỗi háo hức ban đầu của tôi bẹp đi. Đi được nửa đường
thì hai “que tăm” của con bé lớp 1 như tôi đã mỏi rã ra. Tôi ngồi phịch xuống nhưng rồi
lại bật dậy ngay. Kiểu gì thì hôm nay tôi cũng phải gặp mẹ bằng được. Đi được một đoạn
thì… phựt ! Cái dép đáng ghét bị đứt quai. Đá sỏi được thể cứ nhè bàn chân của tôi mà
chọc, đau buốt. Vậy mà tôi vẫn đến được cái chợ gần bệnh viện. Tôi biết là mẹ thích ăn
bánh khoai nên mua năm cái bánh nóng mang vào.
Đến gần cổng bệnh viện, tôi ngẩn ra : Bệnh viện rộng thế thì biết mẹ ở phòng nào ?
Vậy là tôi ôm gói bánh chạy lung tung tới từng phòng tìm mẹ, mặc cho mỡ thấm cả vào
cái áo trắng mới tinh. Đến phòng thứ mười mấy thì tôi hoảng sợ thật sự, đứng khóc ầm ĩ ở
hành lang. Một bác sĩ mặc áo trắng đi qua dừng lại hỏi chuyện. Nghe tôi vừa nấc vừa nói
tên và tả mẹ, bác ấy cười : “Đi theo bác, bác biết chỗ mẹ cháu đấy !”. Tôi chạy theo bác
ấy đến khu nhà ở góc bệnh viện. Mẹ đang ngồi đọc sách, thấy tôi vào thì bật dậy…
Hôm ấy, tôi nhận được một cái cốc vào trán và… bốn cái bánh khoai. Mẹ ăn rất
nhiệt tình dưới con mắt theo dõi chăm chú của tôi và cũng rất nhiệt tình nhờ tôi… ăn hộ
chỗ còn lại. Tôi cũng nhớ là chưa bao giờ được mẹ ôm và thơm vào má nhiều như thế….
Đó là chuyến “du lịch bụi” đầu tiên của con bé sáu tuổi như tôi. Chuyến đi dài 5 cây
số và rất nhiều yêu thương !
Theo Đào Thị Hồng Hạnh
Câu 1. Mẹ bạn nhỏ bị ốm nằm trong bệnh viện khi bạn nhỏ học lớp mấy ?
A. Lớp 1
B. Lớp 2
C. Lớp 5
D. Lớp 6
Câu 2. Để đến được bệnh viện thăm mẹ, bạn nhỏ đã quyết định làm gì ?
A. Thuyết phục bố đưa đi thăm mẹ.
B. Tự tìm đến bệnh viện thăm mẹ.
C. Nhờ người thân chở đến bệnh viện.
D. Đón xe đến bệnh viện.
Câu 3. Bạn nhỏ đã gặp phải những khó khăn nào trên đường đến bệnh viện thăm mẹ ?
A. Đường xa, trời nóng, dép đứt, sỏi đá đâm vào chân.
B. Lạc đường, đứt dép.
C. Trời mưa, đường rất trơn.
Câu 4. Từ “que tăm” trong bài có nghĩa chuyển hay nghĩa gốc ?
Trả lời : …………………………………………………………………….
Câu 5. Theo em, vì sao hôm ấy bạn nhỏ lại được mẹ ôm và thơm vào má nhiều như thế ?
A. Vì mẹ bạn lo lắng cho bạn.
B. Vì bạn mua món bánh khoai mà mẹ bạn rất thích.
C. Vì mẹ bạn yêu bạn và rất cảm động trước tình cảm của bạn.
Câu 6. Em học được ở bạn nhỏ trong câu chuyện trên những đức tính quý nào ?
Trả lời :
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
Câu 7. Câu nào dưới đây là câu ghép ?.
A. Trưa, ăn cơm xong, tôi đội chiếc mũ vải, hăm hở bước ra khỏi nhà.
B. Tôi cứ lèo nhèo đòi vào chơi với mẹ nhưng bố kiên quyết không cho.
C. Đá sỏi được thể cứ nhè bàn chân của tôi mà chọc, đau buốt.
Câu 8. Trong hai câu “Đó là chuyến “du lịch bụi” đầu tiên của con bé sáu tuổi như tôi.
Chuyến đi dài 5 cây số và rất nhiều yêu thương !”
có mấy quan hệ từ?
A. 1 quan hệ từ . Đó là :……………………………………….
B. 2 quan hệ từ . Đó là :……………………………………….
C. 3 quan hệ từ . Đó là :……………………………………….
Câu 9. Tìm hai từ đồng nghĩa với từ “yêu thương” và đặt câu với 1 từ vừa tìm được?
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
Câu 10. Đặt một câ.u ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản nói về
chủ đề học tập.
………………………………………………………………………………………………
Trường Tiểu học Trường Xuân
1
Họ và Tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp : 5A4
Điểm
Bằng số
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn: Tiếng Việt (Chính tả )
Thời gian : 20 Phút
Lời nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
I. CHÍNH TẢ (2 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết đoạn văn sau trong thời gian 20 phút.
Triền đê tuổi thơ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn
thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men
theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước
chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi,
mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn.
Trường Tiểu học Trường Xuân
1
Họ và Tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp : 5A4
.
Điểm
Bằng số
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn : Tiếng Việt( Tập làm văn)
Thời gian : 35 Phút
Lời nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
II- TẬP LÀM VĂN (8 điểm)
Đề bài : Tả một người thân trong gia đình em..
Trường Tiểu học Trường Xuân 1
Họ và Tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp : 5A4
.
Điểm
Bằng số
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn : Tiếng Việt( Đọc thành tiếng)
Thời gian : 40 Phút
Lời nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
PHẦN I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (3 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm một trong các đề sau để đọc bài và trả lời câu hỏi:
Đề 1: Một vụ đắm tàu (TV5 - tập 2 - trang 108).
Đọc đoạn: " Trên chiếc tàu thủy….băng cho bạn "
Câu hỏi: Giu - li- ét - ta chăm sóc bạn như thế nào khi bạn bị thương?
Đề 2: Con gái (TV5 - tập 2 - trang 112 ).
Đọc đoạn: " Mẹ sắp sinh em bé…..Tức ghê ! "
Câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài cho thấy làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái?
Đề 3: Tà áo dài Việt Nam ( TV5 - tập 2 - trang 122).
Đọc đoạn: " Từ Phụ nữ Việt Nam…..xanh hồ thủy. "
Câu hỏi: Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trong trang phục của người phụ
nữ Việt Nam xưa?
Đề 4: Công việc đầu tiên ( TV5 - tập 2 - trang 126).
Đọc đoạn: " Một hôm….không biết giấy gì"
Câu hỏi: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
Đề 5: Một vụ đắm tàu (TV5 - tập 2 - trang 108).
Đọc đoạn: " Chiếc xuồng cuối cùng….Vĩnh biệt Ma-ri-ô "
Câu hỏi: Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu nạn của Ma- ri –ô nói lên điều
gì về cậu bé?
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
CUỐI NĂM HỌC : 2023 - 2024
LỚP 5
Mức 1
TT Chủ đề
TN
Số
câu
1
Đọc hiểu
Câu số 1,2,3
văn bản
Số
điểm
2
3
Kiến
thức
tiếng
Việt
Tổng
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
Mức 4
TN TL
TN
TL
5
1
2
1
4;5
6
1
1
2,5
2
1,5
1
Số câu
1
1
1
1
Câu số
8
7
9
10
1
0,5
1
1
1,5
2
3
3
1
1
2
7
3
1,5
2
0,5
1
2
4
3
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm
2
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT – Lớp 5
A- Phần kiểm tra đọc: ( 10 điểm)
1- Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
Đề 1: Một vụ đắm tàu (TV5 - tập 2 ).
Đọc đoạn: " Trên chiếc tàu thủy….băng cho bạn "
Câu hỏi: Giu - li- ét - ta chăm sóc bạn như thế nào khi bạn bị thương?
Trả lời: Giu - li- ét – ta hoảng hốt chạy lại. Cô quỳ xuống bên Ma – ri – ô lau máu trên
trán bạn và dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn.
Đề 2: Con gái (TV5 - tập 2 ).
Đọc đoạn: " Mẹ sắp sinh em bé…..Tức ghê ! "
Câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài cho thấy làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái?
Trả lời: Thấy mẹ sinh em gái, dì Hạnh bảo: “ Lại một vịt trời nữa” và cả bố và mẹ đều có
vẻ buồn buồn.
Đề 3: Tà áo dài Việt Nam ( TV5 - tập 2 ).
Đọc đoạn: " Từ Phụ nữ Việt Nam…..xanh hồ thủy. "
Câu hỏi: Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trong trang phục của người phụ
nữ Việt Nam xưa?
Trả lời: Chiếc áo dài giúp cho người phụ nữ Việt Nam xưa tế nhị, kín đáo.
2- Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 7
Câu 8
A
B
A
Nghĩa chuyển
C
B
C
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5 điểm
1 điểm
điểm
điểm
điểm
0,5 điểm
điểm
Câu 6 : (1 điểm ) Em học được ở bạn nhỏ trong câu chuyện trên những đức tính quý như:
Yêu thương mẹ; dũng cảm vượt qua mọi khó khăn.
Câu 9 : (1 điểm ) Tìm đúng 2 từ: 0,5 điểm
Đặt câu đúng: 0,5 điểm
Câu 10: (1 điểm ) Đặt câu đúng yêu cầu, đúng chủ đề
B- Phần kiểm tra viết: 10 điểm.
1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (20 phút)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 20 phút.
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày
sạch sẽ và đúng theo đoạn văn ( 2 điểm).
- Học sinh viết mắc từ 6 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần,
thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,25 điểm/ lỗi.
2. Tập làm văn: (8 điểm) (35 phút)
Đánh giá, cho điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài,
kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù
hợp với thực tế bài viết.
* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật
trong tả người.
Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của
học sinh.
Trường Tiểu học Trường Xuân
1
Họ và Tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp : 5A4
.
Điểm
Bằng số
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn : Toán
Thời gian : 40 Phút
Lời nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu 1,2,3,4,5,6 :
Câu 1 : Trong số thập phân 67,183 chữ số 8 thuộc hàng nào?
A. Hàng chục
B. Hàng phần mười
C. Hàng phần trăm
D. Hàng phần nghìn
Câu 2: Số 0,45 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A. 45%
B. 4,5%
C. 450%
D. 0,45%
Câu 3: Diện tích hình tròn có đường kính bằng 20cm là:
A. 31,4 cm2
B. 62,8 cm2
C. 314 cm2
D. 125,6cm2
Câu 4 : Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ. Vậy tỉ số phần trăm giữa
số học sinh nữ và số học sinh của lớp đó là:
A. 250%
B. 40%
C. 66,7%
D. 150%
Câu 5 Diện tích thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 20 m; 15 m, chiều cao
là 10m là:
A. 350 m2
B. 175
C. 3000 m2
D.175 m2
Câu 6 : Một xe máy đi quãng đường 90 km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc xe máy đó là:
A. 36 km/giờ
B. 40 km/giờ
C. 45 km/giờ
D.225 km/giờ
II. PHẦN TỰ LUẬN : (6 điểm)
Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (2 điểm)
a) 3 giờ 45 phút = ............... giờ
b) 8 tấn 5 kg = ......................kg
c) 9m2 5dm2 = .................... m2
d) 25m3 24dm3 = ....................m3
Câu 8 : Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
a) 658,3 + 96,75
b) 28,7 - 12,35
c) 14,8 x 6,5
d) 12,88 : 5,6
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 9 : Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng 6 m và
chiều cao 4 m. Người ta muốn sơn trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng, biết rằng
diện tích các ô cửa là 10,5 m2. Hãy tính diện tích cần sơn. (2 điểm)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
CUỐI NĂM HỌC 2023 - 2024
LỚP 5 A4
Mức 1
Mạch
kiến thức
Số học
Đại
lượng
Hình học
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Số câu
2
1
Câu số
1,2
8
Số điểm
1
2
Mức 3
TN
Số câu
1
Câu số
7
Số điểm
1
Số câu
1
1
1
Câu số
3
5
9
Số điểm
0,5
1
2
TN
TL
Tổng
TN
TL
2
1
1
2
1
1
Giải toán
Số câu
2
có lời
Câu số
4; 6
văn
Số điểm
1,5
Tổng
TL
Mức 4
2
1
1,5
2
1
2
1
1
1,5
1
Số câu
2
2
1
3
1
1
7
3
Số điểm
1
1,5
2
2,5
2
1
5
5
I-Phần trắc nghiệm ( 4 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN TOÁN
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
C
A
C
B
D
A
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
II- Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 7 : ( 2 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
b) 8 tấn 5 kg = 8005 kg
2
2
2
c) 9m 5dm = 9,05 m
d) 25m3 24dm3 = 25,024 m3
Câu 8: ( 2 điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm
755,05
b) 16,35
c) 96,20
Câu 9: ( 2 điểm)
Diện tích xung quanh căn phòng là :
(9 + 6) x 2 x 4 = 120 ( m2)
Diện tích trần nhà là :
9 x 6 = 54 ( m 2)
Diện tích cần sơn là :
( 120 + 54 )– 10,5 = 163,5( m 2)
Đáp số: 163,5 m 2
d) 2,3
0,25 điểm.
0,5 điểm.
0,25 điểm.
0,25 điểm.
0,25 điểm.
0,25 điểm.
0,25 điểm
 








Các ý kiến mới nhất