Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần đào lệ mỹ thùy
Ngày gửi: 20h:14' 16-04-2024
Dung lượng: 28.0 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích: 0 người
BÀI
GHI
ĐỊA
LÍ 7
CHƯƠNG 1. CHÂU ÂU

BÀI 1. THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu
- Nằm ở phía tây lục địa Á-Âu, trên bán cầu Bắc, trải dài từ khoảng 360B và 710B.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
+ Phía nam giáp Địa Trung Hải.
+ Phía tây giáp Đại Tây Dương.
+ Phía đông giáp châu Á.
- Diện tích: khoảng 10,5 triệu km2.
2. Đặc điểm tự nhiên châu Âu
a. Địa hình
- Đồng bằng: chiếm phần lớn diện tích, phân bố ở phía đông và trung tâm.
- Miền núi: gồm núi già phân bố ở phía bắc, trung tâm và núi trẻ phân bố ở phía nam.
b. Khí hậu
Khí hậu châu Âu phân hóa đa dạng thành các đới và kiểu khí hậu:
- Đới khí hậu cực và cận cực phân bố ở phía bắc.
- Đới khí hậu ôn đới gồm 2 kiểu khí hậu:
+ Ôn đới hải dương: phân bố ở các đảo và ven biển phía tây.
+ Ôn đới lục địa: phân bố ở vùng trung tâm và phía đông.
- Đới khí hậu cận nhiệt: phân bố ở phía nam.
c. Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phần lớn các sông đầy nước quanh năm, không có lũ lớn.
- Các sông quan trọng nhất: Von-ga, Đa-nuyp, Rai-nơ.
d. Các đới thiên nhiên
- Đới lạnh: phân bố ở phía bắc châu lục với động thực vật nghèo nàn.
- Đới ôn hòa: thiên nhiên phân hóa đa dạng:
+ Khu vực ven biển phía tây: phổ biến rừng lá rộng.

+ Khu vực lục địa phía đông: từ bắc xuống nam chuyển từ rừng lá kim => rừng hỗn giao => thảo
nguyên => bán hoang mạc.
+ Phía nam châu lục: có rừng lá cứng địa trung hải.

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU
1. Đặc điểm dân cư châu Âu
a. Quy mô và gia tăng dân số
- Năm 2020, số dân châu Âu đạt khoảng 747,6 triều người, xếp thứ tư trong các châu lục.
- Hiện nay, quy mô dân số châu Âu tăng chậm.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Âu rất thấp
(-0,1% năm 2020).
b. Cơ cấu dân cư
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi: châu Âu có cơ cấu dân số già với tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên
ngày càng tăng, năm 2020 chiếm 19% dân số.
- Cơ cấu dân số theo giới tính: tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệ nam và đang có sự thay đổi. Năm 2020 tương
ứng là 51,7% và 48,3%.
2. Di cư ở châu Âu
- Từ giữa thế kỉ XX đến nay, người nhập cư vào châu Âu tăng mạnh. Năm 2020, châu Âu tiếp
nhận khoảng 867 triệu người di cư quốc tế.
- Người nhập cư đến châu Âu chủ yêu là lao động đến từ các khu vực của châu Á và Bắc Phi.
3. Đô thị hóa ở châu Âu
- Phân bố dân cư: không đều:
+ Tập trung ở các đồng bằng, các thung lũng lớn và các vùng duyên hải.
+ Thưa thớt ở các vùng khí hậu lạnh giá phía bắc.
- Đô thị hóa:
+ Châu Âu hiện có mức độ đô thị hoá cao với 75% số dân số sống trong các đô thị (năm 2020).
+ Mạng lưới đô thị phát triển rộng khắp với nhiều thành phố đông dân và hiện đại, các đô thị vệ
tinh xuất biện ngày càng nhiều.

BÀI 3. PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ
DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU

1. Bảo vệ môi trường nước
- Thực trạng khai thác: trước đây, tình trạng khai thác nguồn nước quá mức, các hóa chất từ sản
xuất nông nghiệp, nước thải từ sản xuất công nghiệp, sinh hoạt,… khiến môi trường nước châu
Âu bị ô nhiễm.
- Bảo vệ môi trường nước:
+ Ban hành các quy định về nước, nước thải đô thị, nước uống để kiểm soát chất lượng, cải tiến
kĩ thuật, đổi mới công nghệ xử lí nước thải.
+ Giảm sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao ý thức của người dân trong việc
bảo vệ môi trường nước,…
+ Giảm lượng nước sử dụng cho các ngành kinh tế, giảm nồng độ các chất gây ô nhiễm, đảm bảo
cung cấp đủ nước với chất lượng tốt cho sinh hoạt, sản xuất.
2. Bảo vệ môi trường không khí
- Thực trạng: hoạt động giao thông vận tải, hoạt động sản xuất công nghiệp, sản xuất điện, sinh
hoạt của hộ gia đình, sản xuất nông nghiệp đã tạo ra một lượng đáng kể chất ô nhiễm không khí:
NO2, SO2, PN2.5…
- Biện pháp bảo vệ:
+ Giảm sử dụng than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,… trong sản xuất điện.
+ Làm sạch khí thải nhà máy điện và các nhà máy công nghiệp.
+ Xây dựng các khu phát thải thấp ở các thành phố, sử dụng tiêu chuẩn xe ô tô của châu Âu để
hạn chế nguồn khí phát thải.
+ Phát triển nông nghiệp sinh thái giúp giảm thiểu ô nhiếm chất thải của sản xuất nông nghiệp.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để kiểm soát lượng không khí.
3. Bảo vệ đa dạng sinh học
- Thực trạng khai thác: Hoạt động khai thác quá mức tài nguyên, ô nhiễm không khí, nước, biến
đổi khí hậu,… => suy giảm đa dạng sinh học.
- Biện pháp bảo vệ:
+ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Áp dụng các quy định rất nghiêm ngặt trong đánh bắt thủy sản.
+ Trồng rừng, quản lí rừng chặt chẽ.
+ Xây dựng vành đai xanh quanh đô thị.
+ Áp dụng các quy định bảo tồn thành phần loài và môi trường sống của chúng,…

BÀI 4. LIÊN MINH CHÂU ÂU
1. Khái quát về Liên minh châu Âu
- Số quốc gia thành viên (2020): 27.
- Diện tích (2020): 4,1 triệu km2.
- Số dân (2020): 44,7 triệu người.
- Tiền thân của Liên minh châu Âu là Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC) được thành lập với 6
quốc gia thành viên (Đức, Pháp, I-ta-li-a, Hà Lan, Bỉ và Lúc-xăm-bua.
2. Trung tâm kinh tế lớn
- Những hoạt động kinh tế quan trọng của Liên minh châu Âu:
+ Tài chính – ngân hàng;
+ Giao thông vận tải;
+ Truyền thông;
+ Công nghiệp công nghệ cao,…
- Liên minh châu Âu là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới:
+ Năm 2020, GDP đạt hơn 15 nghìn tỉ USD (xếp thứ 2 thế giới).
+ Trung tâm dịch vụ và công nghiệp hàng đầu thế giới.

CHƯƠNG 2: CHÂU Á
BÀI 5. THIÊN NHIÊN CHÂU Á
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Á
- Nằm ở phía đông lục địa Á-Âu, trải dài từ vùng cực Bắc tới Xích đạo, một số đảo và quần đảo
kéo dài đến 110N.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
+ Phía nam giáp Ấn Độ Dương.
+ Phía tây giáp châu Âu, châu Phi.
+ Phía đông giáp Thái Bình Dương.
- Diện tích lớn nhất thế giới: khoảng 44,4 triệu km2.

- Lãnh thổ có dạng khối rộng lớn. Bờ biển bị chia cắt mạnh, có nhiều bán đảo, vịnh biển.
2. Đặc điểm tự nhiên châu Á
a. Địa hình, khoáng sản
- Châu Á có 2 khu vực địa hình chính:
+ Khu vực núi, cao nguyên và sơn nguyên như Tây Tạng, Mông Cổ, Trung Xi-bia…
+ Khu vực đồng bằng như Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung, Ấn-Hằng…
- Khu vực phân bố khoáng sản chính ở châu Á:
+ Dầu mỏ: Tây Á, Đông Nam Á.
+ Than: Bắc Á, Đông Á.
+ Sắt: Đông Á, Nam Á.
b. Khí hậu
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt,
nhiệt đới, xích đạo và cận xích đạo.
- Mỗi đới khí hậu gồm nhiều kiểu, có sự khác biệt lớn về nhiệt độ, gió, lượng mưa.
- Phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.
c. Sông ngòi và hồ
- Nhiều hệ thống sông lớn bậc nhất thế giới nhưng phân bố không đều.
+ Các khu vực mưa nhiều (Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á): sông có lượng nước lớn, mùa lũ
tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô.
+ Các khu vực khô hạn (Tây Nam Á, Trung Á): mạng lưới sông thưa thớt, nhiều nơi trong nội
địa không có dòng chảy.
- Sông ngòi tạo điều kiện phát triển thủy điện, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, giao
thông đường thủy…
- Vào mùa mưa thường có lũ, gây nhiều thiệt hại lớn.
d. Các đới thiên nhiên
- Đới lạnh:
+ Phân bố: phía bắc châu lục.
+ Thực vật: phổ biến hoang mạc cực, đồng rêu và đồng rêu rừng.
+ Động vật: các loài chịu lạnh, mùa hạ các loài chim di cư từ phương Nam lên.
- Đới ôn hòa:

+ Chiếm diện tích lớn nhất.
+ Thực vật: phân hóa từ rừng lá kim sang rừng lá rộng, thảo nguyên rừng và thảo nguyên.
- Đới nóng
+ Chủ yếu có khí hậu gió mùa, xích đạo.
+ Thực vật điển hình: rừng nhiệt đới; những nơi khuất gió hoặc khô hạn có rừng thưa, xavan, cây
bụi và hoang mạc.

BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1. Đặc điểm dân cư
a. Quy mô và cơ cấu dân số
- Số dân của châu Á năm 2020 là 4,64 tỉ người (không tính số dân của Liên bang Nga).
- Châu Á có cơ cấu dân số trẻ: Nhóm người từ 0 - 14 tuổi chiếm 23,5% số dân, nhóm người từ 15
- 64 tuổi chiếm 67,6% (năm 2020).
b. Phân bố dân cư
Dân cư châu Á phân bố không đồng đều:
- Các khu vực đông dân: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á.
- Các khu vực thưa dân: Bắc Á, Trung Á và Ả-rập-xê-út.
c. Các đô thị lớn
- Các đô thị đông dân nhất ở châu Á (không tính Liên bang Nga): Tô-ky-ô, Ô-xa-ca, Bắc Kinh,
Thượng Hải...
- Các đô thị lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực ven biển.
2. Tôn giáo ở châu Á
- Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn, đóng vai trò quan trọng trong lịch sử văn hóa nhân
loại: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo.
- Tôn giáo ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa, kiến trúc, du lịch và lễ hội của các quốc gia châu Á.

BÀI 7. BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á, CÁC KHU VỰC
CỦA CHÂU Á
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
- Bắc Á: Phần lãnh thổ châu Á của Liên bang Nga.
- Trung Á: Ca-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Cư-rơ-gư-xtan.

- Đông Á: Mông Cổ, Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản.
- Tây Á (Tây Nam Á): A-rập Xê-út, Thổ Nhĩ Kỳ, Gru-di-a, Ác-mê-ni, A-dec-bai-dan, Pa-le-xtin,
I-xra-en, Xi-ri, Li-băng, Gioóc-đan, I-rắc, Ca-ta, Các tiểu vương quốc A-rập Thống Nhất (UAE),
Ba-ranh, Cô-oét, Ô-man, Y-ê-men.
- Nam Á: Ấn Độ, Pa-ki-xtan, I-ran, Áp-ga-ni-xtan, Nê-pan, Bu-tan, Băng-la-đét, Xri Lan-ca,
Man-đi-vơ.
- Đông Nam Á: Việt Nam, Mi-an-ma, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Inđô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây, Đông Ti-mo.
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
a. Khu vực Bắc Á
- Địa hình: có 3 khu vực chính: Đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia, miền núi Đông
và Nam Xi-bia.
- Khí hậu: ôn đới lục địa.
- Sông ngòi: nhiều sông lớn (Lê-na, I-ê-nít-xây, Ô-bi,...) chảy từ nam lên bắc, đóng băng mùa
đông, lũ vào mùa xuân.
- Cảnh quan: chủ yếu là rừng tai-ga.
b. Khu vực Trung Á
- Địa hình: bị các hệ thống núi bao bọc xung quanh.
- Khí hậu: mang tính chất ôn đới lục địa gay gắt.
- Sông ngòi: có 1 số con sống lớn (sông Xưa Đa-ri-a, sông A-mu Đa-ri-a).
- Cảnh quan: chủ yếu là thảo nguyên, bán hoang mạc và hoang mạc; khu vực núi cao có rừng lá
kim phát triển.
c. Khu vực Đông Á
- Địa hình: chia thành 2 bộ phận lục địa và hải đảo.
+ Phần lục địa:
Phía tây Trung Quốc có các hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ và các bồn địa; khí hậu ôn đới lục
địa, cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên bán hoang mạc và hoang mạc.
Phía đông là các vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng, khí hậu ẩm hơn, có thảo nguyên
rừng ở phía bắc, rừng cận nhiệt ở miền Trung và rừng nhiệt đới ẩm ở phía nam. Có các sông lớn
là Hoàng Hà, Trường Giang,...
+ Phần hải đảo: gồm các quần đảo và đảo.

- Khí hậu: phía nam có khí hậu cận nhiệt, phía đông phần lục địa và hải đảo chịu ảnh hưởng của
gió mùa.
d. Khu vực Tây Á
- Địa hình: có 3 khu vực chính: các sơn nguyên ở bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà và miền
núi cao.
- Khí hậu: chủ yếu là cận nhiệt địa trung hải ở phía bắc và nhiệt đới khô ở phía nam nên khô hạn
và nóng.
- Sông ngòi: có 2 sông lớn là Ti-grơ và Ơ-phrát.
- Cảnh quan: chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc. Trên vùng núi cao phát triển rừng thưa và
cây bụi do khí hậu dịu mát hơn.
đ. Khu vực Nam Á
- Địa hình: hệ thống núi trẻ Hi-ma-lay-a cao và đồ sộ nhất thế giới, cao nguyên Đê-can ở phía
nam, sơn nguyên I-ran ở phía tây và đồng bằng Ấn - Hằng.
- Khí hậu: phần lớn Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình: mùa đông có gió mùa đông
bắc với thời tiết lạnh, khô; mùa hạ có gió mùa tây nam nóng, ẩm.
- Sông ngòi: Có 2 sông lớn là sông Ấn và sông Hằng, bồi đắp nên đồng bằng Ấn Hằng màu mỡ.
- Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm ở phía đông; xavan, hoang mạc ở phía tây; cảnh quan núi cao ở
Hi-ma-lay-a.
e. Khu vực Đông Nam Á
- Địa hình: gồm 2 bộ phận.
+ Phần đất liền: gồm các dãy núi nối tiếp dãy Hi-ma-lay-a chạy dài hướng bắc - nam hoặc tây
bắc - đông nam, bao quanh những khối cao nguyên thấp; đồng bằng phù sa màu mỡ tập trung ở
ven biển và hạ lưu các con sông lớn.
+ Phần hải đảo: là khu vực có nhiều núi lửa, động đất.
- Khí hậu: xích đạo, cận xích đạo và nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông khô.
+ Một số khu vực có thời tiết lạnh do có gió mùa mùa đông.
+ Trên các đảo và phần phía nam của lục địa có khí hậu xích đạo và cận xích đạo.
- Sông ngòi: mạng lưới tương đối dày đặc, có các sông lớn: Mê Công, I-ra-oa-đi, sông Hồng,…
- Cảnh quan: phần lớn là rừng nhiệt đới ẩm, phía tây có rừng rụng lá theo mùa. Trên các đảo phổ
biến là rừng xích đạo ẩm và rừng gió mùa.

BÀI 8. THỰC HÀNH TÌM HIỂU CÁC NỀN KINH TẾ LỚN
VÀ KINH TẾ MỚI NỔI Ở CHÂU Á

CHƯƠNG 3. CHÂU PHI
BÀI 9. THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi
- Phần lớn lãnh thổ châu Pho nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp châu Âu qua Địa Trung Hải.
+ Phía đông bắc giáp châu Á qua Biển Đỏ và bán đảo Xi-nai.
+ Phía đông giáp Ấn Độ Dương.
+ Phía tây giáp Đại Tây Dương.
- Diện tích lớn ba thế giới: hơn 30 triệu km2.
- Lãnh thổ có dạng khối. Bờ biển ít bị chia cắt.
2. Đặc điểm tự nhiên châu Phi
a. Địa hình và khoáng sản
- Đặc điểm địa hình châu Phi:
+ Bề mặt khá bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 750m so với mực nước biển.
+ Địa hình cao về phía đông nam và thấp dần về phía tây bắc.
+ Các dạng địa hình chính: sơn nguyên, bồn địa, hoang mạc, núi thấp và đồng bằng.
- Sự phân bố các loại khoáng sản chính ở châu Phi:
+ Dầu mỏ: Bắc Phi.
+ Kim loại quý (vàng, kim cương): Nam Phi.
b. Khí hậu
- Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên 200C, lượng mưa thấp.
- Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng nhau qua Xích đạo.
+ Đới khí hậu xích đạo;
+ Đới khí hậu cận xích đạo;

+ Đới khí hậu nhiệt đới;
+ Đới khí hậu cận nhiệt.
c. Sông, hồ
- Mạng lưới sông ngòi của phân bố không đều.
- Nguồn cấp nước chủ yếu là nước mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc chế độ mưa.
- Các hoang mạc rất ít sông, chỉ có dòng chảy vào mùa mưa và không có nước vào mùa khô
- Bồn địa Công-gô và phía bắc vịnh Ghi-nê có mưa nhiều nên mạng lưới sông dày đặc, lượng
nước lớn.
- Có nhiều hồ lớn, là nguồn cung cấp nước ngọt và thủy sản quan trọng cho người dân.
d. Các môi trường tự nhiên
- Môi trường xích đạo:
+ Phạm vi: gồm bồn địa Công-gô và duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê.
+ Sinh vật: rất phát triển, đặc trưng là rừng thường xanh.
+ Sông ngòi: mạng lưới dày đặc, nhiều nước quanh năm.
+ Đất: màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
- Môi trường nhiệt đới:
+ Phạm vi: phân bố ở hai bên môi trường xích đạo
+ Sinh vật: phân hoá ra mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Càng về phía chí tuyến thảm thực vật
chuyển từ kiểu rừng sang đồng cỏ cao và cây bụi.
+ Sông ngòi: lưu lượng nước khá lớn nhưng thay đổi theo mùa .
+ Đất: đất đỏ vàng là chủ yếu, có thể khai thác tốt cho nông nghiệp nếu đảm bảo được nước tưới.
- Môi trường hoang mạc:
+ Phạm vi: chiếm diện tích lớn, phân bố chủ yếu ở khu vực chí tuyến.
+ Thảm thực vật, sông ngòi kém phát triển.
- Môi trường cận nhiệt:
+ Phạm vi: chiếm một phần lãnh thổ nhỏ ở phía bắc và nam châu Phi.
+ Thảm thực vật là cây lá cứng để hạn chế thoát nước.
+ Mạng lưới sông ít phát triển.

BÀI 10. DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI

1. Những vấn đề và dân cư
- Dân số: hơn 1,3 tỉ người năm 2020, đứng thứ 2 thế giới.
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên vẫn còn ở mức cao so với thế giới, giai đoạn 2015-2020 là 2,5%.
- Tuổi thọ trung bình được cải thiện, năm 2020 là 62,7 tuổi.
- Châu Phi có cơ cấu dân số trẻ, năm 2020, số người trong độ tuổi 0-14 tuổi chiếm 40,6%, độ
tuổi 15-64 tuổi chiếm 55,9%.
2. Những vấn đề về xã hội
a. Nạn đói
- Nguyên nhân: Do điều kiện canh tác hạn chế, xung đột vũ trang dẫn đến sản lượng lương thực
không đủ để cung cấp cho người dân.
- Hậu quả: Hằng năm, rất nhiều quốc gia châu Phi cần cứu trợ khẩn cấp về lương thực.
b. Xung đột quân sự
- Nguyên nhân: do mâu thuẫn giữa các bộ tộc, cạnh tranh về tài nguyên,…
- Hậu quả: gây thương vong về người, gia tăng nạn đói, bệnh tật, di dân,... và ảnh hưởng đến môi
trường thiên nhiên.
3. Di sản lịch sử
Có nhiều di sản lịch sử nổi tiếng được công nhận là di sản thế giới như: các kim tự tháp từ Gi-gia
tới Đát-sua (Ai Cập), thành phố cổ Tim-bút-tu (Ma-li), hoàng cung A-bô-mây (Bê-nanh)...
 
Gửi ý kiến