TD 6 - Chạy cự ly ngắn (Bài 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Sĩ Hùng
Ngày gửi: 10h:45' 11-04-2024
Dung lượng: 603.7 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Trần Sĩ Hùng
Ngày gửi: 10h:45' 11-04-2024
Dung lượng: 603.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/
Ngày dạy:…/
/2022
/2022
BÀI 2: KĨ THUẬT XUẤT PHÁT CAO, CHẠY LAO SAU XUẤT
PHÁT VÀ CHẠY VỀ ĐÍCH
Thời lượng: 6 tiết 5-10
Tuần 3,4,5
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cách thực hiện kĩ thuật xuất phát cao, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát và kĩ
thuật chạy về đích.
- Biết một số điều luật cơ bản trong chạy cự li ngắn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông tin
trong SGK, quan sát các hình và tranh, ảnh.
+ Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động
nhóm để thực hiện kĩ thuật xuất phát cao, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát và kĩ
thuật chạy về đích.
- Năng lực riêng:
+ Làm quen với kĩ thuật xuất phát cao, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát và kĩ thuật
chạy về đích.
+ Biết chỉnh sửa động tác sai thông qua nghe, quan sát và tập luyện; biết lựa chọn
và tham gia các trò chơi vận động phù hợp với nội dung bài học; biết điều khiển tổ,
nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện; biết vận dụng những kiến thức đã
học vào hoạt động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh, video kĩ thuật xuất phát cao, chạy lao sau xuất phát và một miếng vải
đỏ (cờ) để chơi trò chơi “Giành cờ chiến thắng đích (nếu có).
- Cọc mốc để tổ chức trò chơi “Tiếp sức tốc độ”.
- Cờ hiệu xuất phát để tập xuất phát cao.
- Còi để điều khiển các hoạt động tập luyện.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 6 – 8 phút )
1
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV cho HS khởi động chung (bài tập tay không, khởi động các khớp và bài tập
căng cơ) và khởi động chuyên môn (chạy chậm, chạy tăng tốc).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện khởi động.
- Kiểm tra bài cũ : Giáo viên đặt câu hỏi và nhận xét, đánh giá, học sinh thực hiện
theo yêu cầu
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và bộ môn Giáo dục thể chất
nói riêng, xuất phát cao, chạy lao sau và chạy về đích là một chủ đề học tập phổ
biến. Để nắm được các kiến thức lý thuyết và vận dụng chính xác, chúng ta cùng
vào bài học– Bài 2 : Kĩ thuật xuất phát cao, chạy lao sau xuất phát và chạy về
đích.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 8 – 10 phút )
1. Kĩ thuật xuất phát cao
2. Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
3. Kĩ thuật chạy về đích
4. Một số điều luật cơ bản
a. Mục tiêu: HS biết và thực hiện kĩ thuật xuất phát cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬN ĐỘNG
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2p
1n
1. Kĩ thuật xuất phát cao
2
học tập
– GV cho HS xem tranh, ảnh, video
kĩ thuật
- Thực hiện theo khẩu lệnh:
“Vào chỗ”: Chân thuận đặt sát
sau vạch xuất phát, chân sau
cách gót chân trước một bàn
chân, thân người thắng, hai tay
để trước sau, tay bên chân
không thuận đưa ra trước
(H.la).
+
+ “Sẵn sàng”: Khuỵu hai gối,
chân trước tiếp đất bằng nửa
trước bàn chân, chân sau kiễng
gót, thân trên ngả về trước, hai
tay co tự nhiên (H.1b).
2p
– GV thị phạm và phân tích kĩ thuật
và một số luật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 3 p
học tập
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV
các động tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu
lệnh của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện
động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS
1N
2N
+ “Chạy!”: Chân trước đạp
mạnh duỗi thẳng chân, chân sau
đưa nhanh về trước, tay phối
hợp tự nhiên (H.1c).
2. Kĩ thuật chạy lao sau xuất
phát
- Trong giai đoạn chạy lao,
chân phía trước tích cực nâng
dài vươn dài ra trước và tiếp
xúc đất bằng nửa bàn chân
trước, chân sau duỗi nhanh,
mạnh. Hai tay đánh theo nhịp
bước chân và giảm dần độ ngủ
của thân trên
3. Kĩ thuật chạy về đích
- Ở bước chạy cuối cùng, thực
hiện nhanh động tác gập thân
về trước đánh ngực hoặc kết
hợp vừa gập thân trên với xoay
vai chạm dây đích (H.3), sau đó
bước dài và đặt nhanh chân
trước về phía trước để giữ
thăng bằng. Sau khi về đích,
tiếp tục chạy giảm tốc độ không
3
trong lớp theo dõi, tập theo.
3p
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS
thường mắc:
+ Xuất phát sớm
+ Bị dừng hoặc giảm tốc độ sau xuất
phát
+ Xuất phát không đúng hướng chạy.
- GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi
sai thường mắc
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
2N
dừng đột ngột, thân người trở
lại bình thường.
4. Một số điều luật cơ bản
- Trong chạy cự li ngắn, các
VĐV phải chạy theo đường
chạy riêng. VĐV chạy ra ngoài
đường chạy của mình sẽ bị loại
khỏi cuộc thi (H.4).
– Các trường hợp VĐV phạm
lỗi xuất phát:
+ Xuất phát trước so với hiệu
lệnh của trọng tài.
+ Không tuân thủ khẩu lệnh
“Vào chỗ” hoặc “Sẵn sàng” của
trọng tài.
+ VĐV có hành động cản trở
các VĐV khác sau khi có khẩu
lệnh “Vào chỗ”.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 10 – 17 phút )
* Luyện tập kĩ thuật xuất phát cao, chạy lao sau xuất phát
Bài tập: Luyện tập kĩ thuật xuất phát cao
- GV cho HS luyện tập cá nhân: HS đứng hai chân song song, sát nhau, sát vạch
xuất phát, thân người thẳng, hai tay co tự nhiên. Khi có tín hiệu xuất phát, kiễng
chân, ngả thân trên về trước, bước chân và chạy nhanh về trước.
– GV cho HS luyện tập cá nhân: HS đứng hai chân rộng bằng vai, khuỵu gối, cạnh
ngoài bàn chân sát vạch xuất phát, vai hướng theo hướng chạy, hai tay buông tự
nhiên. Khi có tín hiệu xuất phát, thực hiện xoay thân và chân theo hướng chạy,
bước chân vượt qua vạch xuất phát và chạy nhanh về phía trước.
– GV cho HS luyện tập nhóm: HS đứng chân trước, chân sau, chân thuận ở phía
sau, gót chân sát vạch xuất phát, tiếp xúc đất bằng nửa trước bàn chân, lưng quay
về hướng chạy Hai gối hơi khuỵu, hai tay co tự nhiên, thân trên ngả về trước. Khi
có tín hiệu xuấ phát, thực hiện chùng gối, quay mặt về phía sau, nhanh chóng xoay
thân và chí (xoay sang phía chân đặt sau), bước chân vượt qua vạch xuất phát và
chạy nha về phía trước.
4
GV cho HS luyện tập bài tập tương tự:
+ Xuất phát từ nhiều tư thế khác nhau.
+ Thay đổi điều kiện xuất phát.
Bài tập: Luyện tập kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
- HS luyện tập: đứng ở tư thế xuất phát cao, khi có tín hiệu xuất phát, chạy tăng tốc
độ về phái trước cho tới khi đạt tốc độ cao nhất, duy trì tốc độ cao nhất trong
khoảng 5m, sau đó giảm tốc độ và chạy nhẹ nhàng về vạch xuất phát.
* Luyện tập kĩ thuật chạy về đích
- Chuẩn bị: Đường chạy bằng phẳng dài trên 30 m, có vạch đích, có dây đích. HS
đứng cách đích 6 – 10 m. HS đứng cách đích 10 – 15 m
- GV cho HS chạy chậm 6 – 10 m và thực hiện động tác đánh đích vào dây đích.
- HS chạy tăng tốc độ tới đích và thực hiện động tác đánh đích, sau đó bước dài,
chạy vượt qua vạch đích, giữ thăng rằng, chạy chậm dần và dừng lại.
* Bài tập bổ trợ phát triển thể lực
- Luyện tập theo nhóm: HS thực hiện đứng tại chỗ, thực hiện chạy với tốc độ
nhanh hoặc chạy tăng dần tốc độ, chạy theo nhịp vỗ tay của GV
- Luyện tập cá nhân: HS giữ thăng bằng và chạy nhanh trên địa hình quy đinh
- GV có thể cho HS luyện tập một số bài tập tương tự: các bài tập phát triển sức
nhanh và sức mạnh tốc độ: chạy nâng cao đùi, chạy đạp sau, bật cóc, bật nhảy đổi
chân, bật bục qua lại,...
* Trò chơi vận động phát triển nhanh
- GV tổ chức trò chơi: Giành cờ chiến thắng
Chuẩn bị:
- Vẽ một vòng tròn, bán kính từ 30 – 40 cm, đặt một miếng vải đỏ (cờ) vào giữa
vòng tròn; vẽ hai vạch giới hạn song song, đối diện với nhau qua vòng tròn, cách
tâm vòng tròn 8 – 10 m.
- Chia học sinh trong lớp thành hai đội đều nhau, đứng thành hàng ngang sau vạch
xuất phát. Điểm số từ một đến hết.
- Cách chơi: Các thành viên của hai đội chạy lên giành cờ theo số được gọi. Đội
nào mang cờ được nhiều lần về mà không bị đối phương chạm vào người sẽ thắng
cuộc (H.9).
5
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức tốc độ
- Chuẩn bị: Chia học sinh trong lớp thành các đội đều nhau, đứng thành hàng dọc
sau vạch xuất phát. Khoảng cách từ vạch xuất phát tới cọc mốc từ 15 – 20 m.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh, các thành viên của mỗi đội luân phiên thực hiện bật
các vòng qua cọc mốc, sau đó chạy nhanh về cuối hàng. Đội nào hoàn thành trước
sẽ thắng cuộc.
- HS tham gia trò chơi.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 8 – 10 phút )
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm: HS thực hiện đúng động tác
d. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1) Hãy nêu một số trường hợp phạm quy trong chạy cự li ngắn.
2) Vận dụng kĩ thuật chạy cự li ngắn trong các trò chơi vận động và trong thực tiễn
(H.11).
+ Các trò chơi chạy nhanh, đuổi bắt,...
+ Các môn thể thao khác nhau.
+ Các cuộc thi chạy: Hội khỏe Phù Đổng, các giải chạy phong trào.
6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và vận dụng vào thực tiễn.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn cho hs thả lỏng, hồi tĩnh.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa thể dục 6, internet...
7
Ngày dạy:…/
/2022
/2022
BÀI 2: KĨ THUẬT XUẤT PHÁT CAO, CHẠY LAO SAU XUẤT
PHÁT VÀ CHẠY VỀ ĐÍCH
Thời lượng: 6 tiết 5-10
Tuần 3,4,5
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cách thực hiện kĩ thuật xuất phát cao, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát và kĩ
thuật chạy về đích.
- Biết một số điều luật cơ bản trong chạy cự li ngắn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông tin
trong SGK, quan sát các hình và tranh, ảnh.
+ Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động
nhóm để thực hiện kĩ thuật xuất phát cao, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát và kĩ
thuật chạy về đích.
- Năng lực riêng:
+ Làm quen với kĩ thuật xuất phát cao, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát và kĩ thuật
chạy về đích.
+ Biết chỉnh sửa động tác sai thông qua nghe, quan sát và tập luyện; biết lựa chọn
và tham gia các trò chơi vận động phù hợp với nội dung bài học; biết điều khiển tổ,
nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện; biết vận dụng những kiến thức đã
học vào hoạt động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh, video kĩ thuật xuất phát cao, chạy lao sau xuất phát và một miếng vải
đỏ (cờ) để chơi trò chơi “Giành cờ chiến thắng đích (nếu có).
- Cọc mốc để tổ chức trò chơi “Tiếp sức tốc độ”.
- Cờ hiệu xuất phát để tập xuất phát cao.
- Còi để điều khiển các hoạt động tập luyện.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 6 – 8 phút )
1
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV cho HS khởi động chung (bài tập tay không, khởi động các khớp và bài tập
căng cơ) và khởi động chuyên môn (chạy chậm, chạy tăng tốc).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện khởi động.
- Kiểm tra bài cũ : Giáo viên đặt câu hỏi và nhận xét, đánh giá, học sinh thực hiện
theo yêu cầu
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và bộ môn Giáo dục thể chất
nói riêng, xuất phát cao, chạy lao sau và chạy về đích là một chủ đề học tập phổ
biến. Để nắm được các kiến thức lý thuyết và vận dụng chính xác, chúng ta cùng
vào bài học– Bài 2 : Kĩ thuật xuất phát cao, chạy lao sau xuất phát và chạy về
đích.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 8 – 10 phút )
1. Kĩ thuật xuất phát cao
2. Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
3. Kĩ thuật chạy về đích
4. Một số điều luật cơ bản
a. Mục tiêu: HS biết và thực hiện kĩ thuật xuất phát cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬN ĐỘNG
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2p
1n
1. Kĩ thuật xuất phát cao
2
học tập
– GV cho HS xem tranh, ảnh, video
kĩ thuật
- Thực hiện theo khẩu lệnh:
“Vào chỗ”: Chân thuận đặt sát
sau vạch xuất phát, chân sau
cách gót chân trước một bàn
chân, thân người thắng, hai tay
để trước sau, tay bên chân
không thuận đưa ra trước
(H.la).
+
+ “Sẵn sàng”: Khuỵu hai gối,
chân trước tiếp đất bằng nửa
trước bàn chân, chân sau kiễng
gót, thân trên ngả về trước, hai
tay co tự nhiên (H.1b).
2p
– GV thị phạm và phân tích kĩ thuật
và một số luật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 3 p
học tập
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV
các động tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu
lệnh của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện
động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS
1N
2N
+ “Chạy!”: Chân trước đạp
mạnh duỗi thẳng chân, chân sau
đưa nhanh về trước, tay phối
hợp tự nhiên (H.1c).
2. Kĩ thuật chạy lao sau xuất
phát
- Trong giai đoạn chạy lao,
chân phía trước tích cực nâng
dài vươn dài ra trước và tiếp
xúc đất bằng nửa bàn chân
trước, chân sau duỗi nhanh,
mạnh. Hai tay đánh theo nhịp
bước chân và giảm dần độ ngủ
của thân trên
3. Kĩ thuật chạy về đích
- Ở bước chạy cuối cùng, thực
hiện nhanh động tác gập thân
về trước đánh ngực hoặc kết
hợp vừa gập thân trên với xoay
vai chạm dây đích (H.3), sau đó
bước dài và đặt nhanh chân
trước về phía trước để giữ
thăng bằng. Sau khi về đích,
tiếp tục chạy giảm tốc độ không
3
trong lớp theo dõi, tập theo.
3p
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS
thường mắc:
+ Xuất phát sớm
+ Bị dừng hoặc giảm tốc độ sau xuất
phát
+ Xuất phát không đúng hướng chạy.
- GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi
sai thường mắc
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
2N
dừng đột ngột, thân người trở
lại bình thường.
4. Một số điều luật cơ bản
- Trong chạy cự li ngắn, các
VĐV phải chạy theo đường
chạy riêng. VĐV chạy ra ngoài
đường chạy của mình sẽ bị loại
khỏi cuộc thi (H.4).
– Các trường hợp VĐV phạm
lỗi xuất phát:
+ Xuất phát trước so với hiệu
lệnh của trọng tài.
+ Không tuân thủ khẩu lệnh
“Vào chỗ” hoặc “Sẵn sàng” của
trọng tài.
+ VĐV có hành động cản trở
các VĐV khác sau khi có khẩu
lệnh “Vào chỗ”.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 10 – 17 phút )
* Luyện tập kĩ thuật xuất phát cao, chạy lao sau xuất phát
Bài tập: Luyện tập kĩ thuật xuất phát cao
- GV cho HS luyện tập cá nhân: HS đứng hai chân song song, sát nhau, sát vạch
xuất phát, thân người thẳng, hai tay co tự nhiên. Khi có tín hiệu xuất phát, kiễng
chân, ngả thân trên về trước, bước chân và chạy nhanh về trước.
– GV cho HS luyện tập cá nhân: HS đứng hai chân rộng bằng vai, khuỵu gối, cạnh
ngoài bàn chân sát vạch xuất phát, vai hướng theo hướng chạy, hai tay buông tự
nhiên. Khi có tín hiệu xuất phát, thực hiện xoay thân và chân theo hướng chạy,
bước chân vượt qua vạch xuất phát và chạy nhanh về phía trước.
– GV cho HS luyện tập nhóm: HS đứng chân trước, chân sau, chân thuận ở phía
sau, gót chân sát vạch xuất phát, tiếp xúc đất bằng nửa trước bàn chân, lưng quay
về hướng chạy Hai gối hơi khuỵu, hai tay co tự nhiên, thân trên ngả về trước. Khi
có tín hiệu xuấ phát, thực hiện chùng gối, quay mặt về phía sau, nhanh chóng xoay
thân và chí (xoay sang phía chân đặt sau), bước chân vượt qua vạch xuất phát và
chạy nha về phía trước.
4
GV cho HS luyện tập bài tập tương tự:
+ Xuất phát từ nhiều tư thế khác nhau.
+ Thay đổi điều kiện xuất phát.
Bài tập: Luyện tập kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
- HS luyện tập: đứng ở tư thế xuất phát cao, khi có tín hiệu xuất phát, chạy tăng tốc
độ về phái trước cho tới khi đạt tốc độ cao nhất, duy trì tốc độ cao nhất trong
khoảng 5m, sau đó giảm tốc độ và chạy nhẹ nhàng về vạch xuất phát.
* Luyện tập kĩ thuật chạy về đích
- Chuẩn bị: Đường chạy bằng phẳng dài trên 30 m, có vạch đích, có dây đích. HS
đứng cách đích 6 – 10 m. HS đứng cách đích 10 – 15 m
- GV cho HS chạy chậm 6 – 10 m và thực hiện động tác đánh đích vào dây đích.
- HS chạy tăng tốc độ tới đích và thực hiện động tác đánh đích, sau đó bước dài,
chạy vượt qua vạch đích, giữ thăng rằng, chạy chậm dần và dừng lại.
* Bài tập bổ trợ phát triển thể lực
- Luyện tập theo nhóm: HS thực hiện đứng tại chỗ, thực hiện chạy với tốc độ
nhanh hoặc chạy tăng dần tốc độ, chạy theo nhịp vỗ tay của GV
- Luyện tập cá nhân: HS giữ thăng bằng và chạy nhanh trên địa hình quy đinh
- GV có thể cho HS luyện tập một số bài tập tương tự: các bài tập phát triển sức
nhanh và sức mạnh tốc độ: chạy nâng cao đùi, chạy đạp sau, bật cóc, bật nhảy đổi
chân, bật bục qua lại,...
* Trò chơi vận động phát triển nhanh
- GV tổ chức trò chơi: Giành cờ chiến thắng
Chuẩn bị:
- Vẽ một vòng tròn, bán kính từ 30 – 40 cm, đặt một miếng vải đỏ (cờ) vào giữa
vòng tròn; vẽ hai vạch giới hạn song song, đối diện với nhau qua vòng tròn, cách
tâm vòng tròn 8 – 10 m.
- Chia học sinh trong lớp thành hai đội đều nhau, đứng thành hàng ngang sau vạch
xuất phát. Điểm số từ một đến hết.
- Cách chơi: Các thành viên của hai đội chạy lên giành cờ theo số được gọi. Đội
nào mang cờ được nhiều lần về mà không bị đối phương chạm vào người sẽ thắng
cuộc (H.9).
5
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức tốc độ
- Chuẩn bị: Chia học sinh trong lớp thành các đội đều nhau, đứng thành hàng dọc
sau vạch xuất phát. Khoảng cách từ vạch xuất phát tới cọc mốc từ 15 – 20 m.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh, các thành viên của mỗi đội luân phiên thực hiện bật
các vòng qua cọc mốc, sau đó chạy nhanh về cuối hàng. Đội nào hoàn thành trước
sẽ thắng cuộc.
- HS tham gia trò chơi.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 8 – 10 phút )
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm: HS thực hiện đúng động tác
d. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1) Hãy nêu một số trường hợp phạm quy trong chạy cự li ngắn.
2) Vận dụng kĩ thuật chạy cự li ngắn trong các trò chơi vận động và trong thực tiễn
(H.11).
+ Các trò chơi chạy nhanh, đuổi bắt,...
+ Các môn thể thao khác nhau.
+ Các cuộc thi chạy: Hội khỏe Phù Đổng, các giải chạy phong trào.
6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và vận dụng vào thực tiễn.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn cho hs thả lỏng, hồi tĩnh.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa thể dục 6, internet...
7
 








Các ý kiến mới nhất