Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đăng Khoa
Ngày gửi: 11h:05' 04-04-2024
Dung lượng: 328.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Buổi sáng:

Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2016
CHÀO CỜ
---------------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC

I. MỤC TIÊU:

Thư gửi các học sinh

*Kiến thức: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bài: Qua bức thư Bác Hồ khuyên các em HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn.
- Học thuộc lòng đoạn:" Sau 80 năm....của các em" ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
* Kỹ năng: Rèn KN đọc, KN hiểu nghĩa của từ, hiểu nội dung bài.
* Thái độ: HS có ý thức thực hiện tốt 5 điều Bác dạy.
* GDtấm gương đạo đức HCM: Bác Hồ rất quan tâm đến các em học sinh và luôn nhắc nhở,
động viên các em học tập tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: Tranh minh họa bài, bảng phụ ghi sẵn câu dài cần luyện đọc.
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định:
2. Bài mới:
* GV dùng tranh GT bài – ghi bảng
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- 1,2 HS đọc tốt đọc mẫu toàn bài.
- GV chia đoạn – HS dùng bút chì đánh dấu
đoạn.
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp đoạn lần 1:
+ Phát hiện từ khó cần luyện đọc.
- YC HS nêu từ khó đọc GV phân tích và ghi
lên bảng. Cho HS luyện đọc từ khó.
+ Phát hiện câu khó cần luyện đọc
- YC HS nêu câu khó đọc GV ghi lên bảng
- Cho HS luyện đọc câu khó.
* Đọc nối tiếp đoạn lần 2: Phát hiện từ cần giải
nghĩa.
- YC HS nêu từ cần giải nghĩa GV ghi lên
bảng giảng nghĩa từ.
* GV đọc mẫu diễn cảm cả bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài. GV chia nhóm hỏi
Nhóm1: đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày khai
trường tháng 9- 1945 có gì đặc biệt so với
những ngày khai trường khác?

- Hát.

Hoạt động của học sinh

- 2 HS nhắc lại tên bài
- 1, 2 HS đọc (lớp mở sách đọc thầm).
– HS dùng bút chì đánh dấu đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu từ khó phát âm.
- HS luyện đọc từ khó: CN-nhóm-lớp
- HS nêu câu khó
- HS luyện đọc câu khó:CN-nhóm-lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- HS nêu nghĩa.
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
nước VNDCCH, ngày khai trường đầu
tiên khi nước ta giành được độc sau
80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ
ngày khai trường này các em HS được

-Nhóm2: Hãy giải thích về câu của BH " Các
em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi
sinh của biết bao đồng bào các em"

- Nhóm3: Theo em BH muốn nhắc nhở HS điều
gì khi đặt câu hỏi : " Vậy các em nghĩ sao?"
- Nhóm4: Sau các mạng tháng tám , nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
- Nhóm 5: HS có trách nhịêm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước?

- Trong bức thư Bác Hồ khuyên và mong đợi
chúng ta điêù gì?
ND: Qua bức thư Bác Hồ khuyên các em HS
chăm học, nghe thầy, yêu bạn.
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp đọc bài.
- Cho HS phát hiện giọng đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm trong nhóm.
- Các nhóm lên bốc thăm thi đọc.
 Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố – Dặn dò:
- Em cần làm gì để thực hiện tốt lời Bác dặn?
- Liên hệ thực tế  GDTT- KN sống.
- Dặn học bài và chuẩn bị bài sau.

hưởng 1 nền giáo dục hoàn toàn VN.
- Từ tháng 9- 1945 các em HS được
hưởng một nền GD hoàn toàn VN. Để
có được điều đó dân tộc VN phải đấu
tranh kiên cường hi sinh mất mát trong
suốt 80 năm chống thực dân Pháp đô
hộ.
- Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hi
sinh xương máu của đồng bào để các
em có ngày hôm nay. Các em phải xác
định được nhiệm vụ học tập của mình.
- Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải
XD lại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho
nước ta theo kịp các nước khác trên
toàn cầu.
- HS phải cố gắng siêng năng học tập
ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn
lên XD đất nước làm cho dân tộc VN
bước tới đài vinh quang, sánh vai với
các cường quốc năm châu.
- BH khuyên HS chăm học, nghe thầy
yêu bạn. Bác tin tưởng rằng học sinh
VN sẽ kế tục sự nghiệp của cha ông,
XD nước VN đàng hoàng to đẹp, sánh
vai với các cường quốc năm châu.
- Lớp đọc thầm, tìm giọng đọc
- HS nêu giọng đọc
- HS nghe GV hướng dẫn.
- HS đọc theo nhóm.
- Nhóm bốc thăm thi đọc diễn cảm.
- HS tự nêu.
- HS tự liên hệ bản thân

---------------------------------------------------------------------------I. MỤC TIÊU:

TOÁN
Tiết 1: Ôn tập khái niệm về phân số

* Kiến thức: Biết; đọc, viết phân số.Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
* Kỹ năng: Rèn KN tính chính xác và trình bày khoa học. Làm BT 1, 2, 3, 4.
*Thái độ: HS yêu thích học toán
* GDKNS: KN nhận thức, KN tư duy, KN tự xác định giá trị.

II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: 1 bảng phụ. SGK, VBT.
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ổn định:
- Hát.
2. Bài cũ: GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra
- Tổ trưởng kiểm tra  báo cho GV.
dụng cụ học tập của HS  Nhận xét, đ/giá
3. Bài mới:
Hoạt động 1 : Ôn tập khái niệm ban đầu về PS.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu - HS quan sát miếng bìa rồi nêu
tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số.
GV viết lên bảng phân số , đọc là : hai phần
ba.
Làm tương tự với các tấm bìa còn lại.
- Một vài HS nhắc lại.
Cho HS chỉ vào các p/ số :
và đọc.
Hoạt động 2 : Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng PS.
GV hướng dẫn HS lần lượt viết 1 : 3 ; 4 : 10; 9 :
2 ; … dưới dạng phân số.
Hoạt động 3 : Thực hành.
Bài tập 1:
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
Gọi HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.
- Nhận xét, bổ sung,
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và tự làm bài
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3:
- Yêu cầu hs tìm hiểu và tự làm bài.
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 4: HS tự làm bài.
- Gọi chữa bài
5.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học. Dặn ôn bài,chuẩn bị bài sau.

- HS nêu như chú ý 1 trong SGK.
Tương tự như trên đối với các chú ý
2,3,4.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng viết phân số của
mình Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày KQ trước lớp
- Học sinh đọc, lớp đọc thầm.
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày KQ trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- HS lên bảng giải thích cách điền số
của mình.
- 1-2 HS nhắc lại
- Lắng nghe – ghi nhớ

------------------------------------------------------------------------------KHOA HỌC

Sự sinh sản (tiết 1)
(Dạy theo mô hình VNEN)

------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
CHÍNH TẢ (nghe viết)

Việt Nam thân yêu

I. MỤC TIÊU:

* Kiến thức: Nghe viết chính xác, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm được BT 2,3.
* Kỹ năng: Rèn cho HS KN nghe viết chính xác, tính cẩn thận, rèn chữ giữ vở
* Thái độ: Yêu thích môn học, thích viết chữ đẹp
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2,3, VBT.
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định:
2. Bài cũ: KT đồ dùng học tập
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc đoạn chép.
- 1-2 HS đọc lại
- GV yêu cầu HS nêu những từ khó viết có
trong bài.
- GV phân tích từ khó và yêu cầu HS viết vào
bảng con
 Nhận xét.
- GV đọc lại bài, nhắc nhở cách trình bày bài
- GV đọc cho HS viết: GV đọc thong thả,
mỗi dòng đọc 3 lần.
- GV theo dõi, kiểm tra, uốn nắn những HS
nào viết còn lúng túng.
- GV đọc soát lỗi.
- Cho HS tự soát lỗi
- GV thu từ 5 – 6 vở chấm.
 Nhận xét, sửa lỗi.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2: Điền ng hay ngh, g/gh, c/k.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất
từ cần điền vào chỗ chấm.
- GV yêu cầu lớp viết vào vở bài tập
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau.
 Nhận xét- chốt lời giải đúng
Bài 3:
- Cho HS tự làm bài
- Gọi chữa – nhận xét, đánh giá
- Củng cố QT viết c/ tả với c/k, g/ gh, ng/ngh.
4. Củng cố – Dặn dò:
-Củng cố quy tắc viết c/k, g/ gh, ng/ ngh.
 Nhận xét, tuyên dương bài viết tốt.
- Chuẩn bị bài tiết sau.

- Hát.

Hoạt động của học sinh

- HS lắng nghe.
- 1-2 HS đọc
- HS nêu: dập dờn, Trường Sơn, biển
lúa, nhuộm bùn…
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con .

- HS viết.

- HS dùng bút chì gạch chân lỗi sai.
- HS đổi vở soát lỗi
- Hs chữa lỗi sai
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận thống nhất âm cần điền
- HS làm bài vào VBT:
- HS chữa bài: ngày- ghi- ngát- ngữnghỉ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- củakiên- kỉ.
- HS tự làm bài.
- 2 HS đọc bài
- Nhắc lại qui tắc
- 1-2 HS nhắc lại
- Lắng nghe – ghi nhớ

------------------------------------------------------------------------------

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Từ đồng nghĩa

I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa

gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập 1, BT 2,( 2 trong số 3 từ); đặt câu được với một
cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu( BT3).
* Kỹ năng: Rèn KN nhận biết từ đồng nghĩa.
* Thái độ: Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ.
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: Phiếu học tập, bảng phụ,VBT
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên

1. Ổn định:
2. Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập.
 Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
a. Phần nhận xét:
Bài 1. GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm. Yêu cầu mỗi
HS nêu nghĩa của 1 từ.
GVKL: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy
được gọi là từ đồng nghĩa.
Bài 2. - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gọi HS phát biểu
* Phần ghi nhớ:
- Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ
b. Hướng dẫn luyện tập:
*Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- GV ghi bảng từ in đậm trong đoạn văn
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- Gọi HS lên bảng làm
* Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- Gọi HS lên bảng làm
*Bài tập 3: Cho HS tự làm bài
4.Củng cố- Dặn dò:
- Y/c HS nêu lại nội dung ghi nhớ vừa học.
- Dặn ôn bài và chuẩn bị bài sau.

Hoạt động của học sinh

- Hát.
- Tổ trưởng kiểm tra

- HS nêu yêu tìm hiểu nghĩa của các
từ in đậm
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.

- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo cặp.
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS thảo luận – thống nhất xếp
+ Nước nhà- non sông
+ Hoàn cầu- năm châu
- HS đọc bài.
- HS làm theo nhóm
- HS chữa bài
- HS làm bài vào vở
- 1-2 HS nhắc lại
- Lắng nghe – ghi nhớ

-------------------------------------------------------------------------------------

KĨ THUẬT

Đính khuy hai lỗ (tiết 1)

I. MỤC TIÊU:

* Kiến thức: Biết cách đính khuy hai lỗ. Đính đúng khuy 2 lỗ đúng quy định, đúng kỹ thuật.
Tương đối chắc chắn. Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ.
* Kỹ năng: Rèn luyện đôi tay khéo léo.
* Thái độ: Học sinh hứng thú và yêu thích khâu vá.
II. ÑD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ÑDDH: - Mẫu vải và chỉ khâu, kim; kéo

- Thước dẹt, thước dây, đê, khuy cài, khuy bấm; 1 số sản phẩm may, khâu, thêu
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận
- GV giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ hình 1b.
- HS quan sát 1 số mẫu, nhận xét đặc
Khuy còn gọi là cúc, hoặc (nút) đợc làm bằng điểm, kích thước, màu sắc, khoảng cách
nhiều chất liệu khác nhau … khuy đợc đính vào giữa các khuy.
vải bằng các đường khâu 2 lỗ khuy … khuy đợc
cài qua lỗ khuyết để gài 2 nẹp áo.
Hoạt động 2: HD thao tác kỹ thuật.
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tiếp các bước - HS đọc lướt nội dung mục II.
trong quy trình đính khuy.
- GV quan sát, uốn nắn.
- GV sử dụng khuy có kích thước lớn hơn và - HS vạch dấu vào các điểm đính khuy.
HD kỹ cách đặt khuy vạch dấu đính khuy (hình - 1 2 em lên bảng thực hiện các thao tác
4 sgk).
trong bước 1 (hình 2 sgk) .
- HD HS quan sát hình 5, 6 (sgk).
- HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy
+ Chú ý cách lên kim không qua lỗ khuy để và kết thúc đính khuy.
quấn chỉ quanh chân khuy chặt …
- HS nêu lại và thực hiện các thao tác đính
- GV HD nhanh 2 lần các bước:
khuy.
- GV tổ chức cho HS gấp nẹp, vạch dấu khuy.
3. Củng cố- , dặn dò:
- HS nêu nội dung bài.
- 1-2 HS nhắc lại
- Dặn ôn bài và chuẩn bị bài sau.
- Lắng nghe – ghi nhớ

------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2016

Buổi sáng:

I. MỤC TIÊU:

ĐẠO ĐỨC

Bài 1: Em là học sinh lớp 5 (tiết 1)

* Kiến thức:HS biết: HS lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho
các em lớp dưới học tập.

* Kỹ năng: Rèn hành vi, thói quen ý thức học tập và rèn luyện.
* Thái độ: Có thái độ vui và tự hào khi là HS lớp 5.
*GD kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận thức; Kĩ năng xác định vị trí; Kĩ năng ra quyết định
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: Tranh minh họa, SGK, VBT
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định:
2. Bài cũ: GV nêu mục đích yêu cầu của môn
Đạo đức trong năm học.
3. Bài mới:
Hoạt động1: Quan sát tranh và thảo luận.
+ Tranh vẽ gì?

Hoạt động của học sinh

- Hát.
- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp theo dõi
- Tranh vẽ hS lớp 5 đón các em HS lớp
1 trong ngày khai giảng….
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác? - HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng - HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt
là HS lớp 5?
để các em HS khối khác học tập
- GV kết luận
- HS đọc ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 2: Làm bài tập sách giáo khoa
- Học sinh làm cá nhân
GV chốt lại: Nhiệm vụ của HS là: Các điểm
- HS nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,
a,b,c,d,e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
chất vấn. Nhận xét, bổ sung, chốt lại.
Hoạt động 3: Tự liên hệ (bài tập 2- SGK)
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc
GV chốt lại, GDKNS.
làm của mình từ trước đến nay với
4. Củng cố – Dặn dò:
những nhiệm vụ của HS lớp 5
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời để củng cố - HS trả lời
nội dung bài học.
- 1-2 HS nhắc lại
- Dặn ôn lại bài. Chuẩn bị cho tiết 2.
- Lắng nghe – ghi nhớ
-----------------------------------------------------------------------------MĨ THUẬT
(GV chuyên dạy)
----------------------------------------------------------------------------------I. MỤC TIÊU:

TOÁN
Tiết 2: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

* Kiến thức: Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và qui đồng mẫu
số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
* Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng, chính xác. Làm BT 1, 2.
*Thái độ: HS yêu thích học toán
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: SGK, VBT.
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định:

Hoạt động của học sinh
- Hát tập thể

2 . Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh làm
của tiết trước.
3. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.000
b. Hướng dẫn ôn tập:
* Hoạt động 1 : Ôn tập tính chất cơ bản của PS
GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1 và 2
Sau cả 2 ví dụ GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất
Cơ bản của phân số (như SGK).
Hoạt động 2 :Ứng dụng tính chất cơ bản của PS
GV hướng dẫn học sinh tự rút gọn phân số GV
h/dẫn HS tự qui đồng mẫu số nêu trong ví dụ 1
và ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách qui đồng mẫu số
ứng với từng ví dụ.
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài vào vở
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng:
15 15 : 5 3 18 18 : 9 2 36 36 : 4 9

 ;

 ;


25 25 : 5 5 27 27 : 9 3 64 64 : 4 16

Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng:

2 2 8 16 5 5 3 15 1 1 3 3

 ; 
 ; 

Giữ
3 3 8 24 8 8 3 24 4 4 3 12
7
5 5 4 20 3 3 3 9

 ; 

nguyên ;
12
6 6 4 24 8 8 3 24

5.Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu nhắc lại cách quy đồng, rút gọ PS?
- Dặn ôn bài và chuẩn bị bài sau.

Buổi chiều

- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi.
- HS làm bài tập
- HS tự tính các tích rồi viết tích vào
chỗ chấm thích hợp.
- HS nhận xét như SGK.
- HS nêu tính chất cơ bản của phân số

- Học sinh đọc: Rút gọn phân số
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc: Quy đồng phân số
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- 1-2 HS nhắc lại
- Lắng nghe – ghi nhớ

-----------------------------------------------------------------------------THỂ DỤC
(GVchuyên dạy)
-----------------------------------------------------------------------------TIẾNG ANH (2 tiết)
(GV chuyên dạy)
------------------------------------------------------------------------------KHOA HỌC

Sự sinh sản (tiết 2)
(Dạy theo mô hình VNEN)
-----------------------------------------------------------------------------------------------

Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2016

Buổi sáng:

TIẾNG ANH (2 tiết)
(GV chuyên dạy)
------------------------------------------------------------------------------TIN HỌC (2 tiết)
(GV chuyên dạy)
-------------------------------------------------------------------------------

Buổi chiều

THỂ DỤC
(GVchuyên dạy)
-----------------------------------------------------------------------------TOÁN

I. MỤC TIÊU:

Tiết 3: Ôn tập so sánh hai phân số

* Kiến thức: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. Biết cách sắp xếp ba
phân số theo thứ tự.
* Kỹ năng: Rèn KN làm tính nhanh, đúng, chính xác.
* Thái độ: HS yêu thích học toán
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC* ĐDDH: Bảng phụ.SGK, VBT.
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên

1. Ổn định:
2. Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập
của tiết trước.  Nhận xét, đánh giá
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn ôn tập:
Hoạt động 1 : Ôn tập cách so sánh hai phân số
GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng
mẫu số, khác mẫu số, rồi tự nêu ví dụ về từng
trường hợp (như SGK).
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân ghi KQ vào vở.
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng
4. Củng cố – Dặn dò:

Hoạt động của học sinh

- Hát
- Học sinh thực hiện

- HS thực hiện các ví dụ và nêu cách
so sánh. HS làm bài và trình bày
hoặc


nên

- Học sinh đọc: Tính nhẩm
- Cả lớp làm bài vào vở
a)

b)

- HS đọc yêu cầu: Xếp các phân số
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 phần.

- HS nêu cách so sánh hai phân số.
- Dặn chuẩn bị bài sau.

- 1-2 HS nhắc lại
- Lắng nghe – ghi nhớ

-----------------------------------------------------------------------------LUYỆN TOÁN
I. MỤC TIÊU:

Ôn tập về phân số

* Kiến thức: Củng cố tính chất cơ bản của phân số: phân số bằng nhau, rút gọn phân số, quy
đồng mẫu số các phân số.
* Kỹ năng: Rèn KN thực hiện phép tính nhanh, đúng, chính xác; trình bày khoa học.
* Thái độ: HS yêu thích học toán
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: Bảng phụ; vở luyện Toán
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập tiết trước.
 Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
Hướng dẫn HS làm BT trong vở luyện
* Bài 1:
- HS nêu yêu cầu. HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng chữa.
- Củng cố cách rút gon phân số.
* Bài 2:
- HS nêu yêu cầu.
- Gọi 2 HS lên bảng , lớp làm bảng con.
- Củng cố cách quy đồng mẫu số các phân số.
* Bài 3:
- Hs nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc nhóm.
- HS tự trình bày vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài
4. Củng cố – Dặn dò:
- Nhắc lại cách rút gọn, quy đồng mẫu số các PS.
 Nhận xét, đánh giá tiết học
- Dặn ôn bài và chuẩn bị bài tiết sau

- Hát.
- 2 HS nhắc lại.

- HS đọc đề.
- 2 HS lên bảng chữa, lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu.
- 2 HS lên bảng chữa, lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm thống nhất và
điền Đ, S
- HS làm bài vào trong vở luyện
- HS lên bảng chữa bài
- 1-2 HS nhắc lại
- Lắng nghe – ghi nhớ

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi sáng:
I. MỤC TIÊU:

Thứ sáu ngày 2 tháng 9 năm 2016
TOÁN

Tiết 4: Ôn tập so sánh hai phân số (tiếp theo)

* Kiến thức: Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số cùng tử số.Làm BT 1; 2; 3
* Kỹ năng: Rèn KN tính đúng, nhanh, chính xác.
* Thái độ: HS yêu thích học toán, phát triển tư duy toán học.
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: Bảng phụ.SGK, VBT.
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ổn định:
2. Bài cũ: GV yêu cầu Hs chữa bài tập tiết trước
 Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS so sánh và điền dấu so sánh.
- Cho hs áp dụng kiến thức để so sánh
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
* Củng cố so sánh phân số với đơn vị
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài, GV quan sát giúp đỡ HS còn
lúng túng.
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
* Củng cố so sánh 2 phân số cùng tử.
Bài tập 3:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS so sánh các phân số rồi báo cáo
kết quả. Nhắc HS lựa chọn cách so sánh quy đồng
mẫu số để so sánh, quy đồng để so sánh hay so
sánh qua đơn vị sao cho thuận tiện , không nhất
thiết phải làm theo một cách.
4. Củng cố – Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại cách so sánh phân số.
- Dặn ôn bài. Chuẩn bị bài sau.

- Hát.
- 3 HS lên bảng.

- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiên
- HS trình bày kết quả trước lớp
- Học sinh nêu
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày KQ trước lớp

- HS đọcyêu cầu.
- HS làm bài rồi chữa bài.

- 1-2 HS nhắc lại
- Lắng nghe – ghi nhớ

------------------------------------------------------------------------------ÂM NHẠC
(GV chuyên dạy)
----------------------------------------------------------------------------------KỂ CHUYỆN
I. MỤC TIÊU:

Lý Tự Trọng

* Kiến thức: Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Lý Tự Trọng (do giáo viên kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,dũng cảm bảo vệ
đồng chí,hiên ngang bất khuất trước kẻ thù.

* Kỹ năng: Rèn KN nghe và kể lại được nội dung câu chuyện.
* Thái độ: GD cho HS lòng yêu nước, dũng cảm….
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: Tranh minh họa truyện.
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định: .
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn kể chuyện:
* Giáo viên kể chuyện:
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một
số từ khó chú thích sau truyện.
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
phóng to trên bảng.
* Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa của câu chuyện.
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập.
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại
nguyên văn từng lời thầy.
+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung và
ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện.
- Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý nghĩa
câu chuyện .
4. Củng cố – Dặn dò:
- HS nêu lại nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
- GV nhận xét tiết học. Dặn chuẩn bị bài sau

Hoạt động của học sinh
- Hát tập thể
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe.
- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh
hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong
SGK.
- HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Cả lớp theo dõi
- HS kể theo nhóm đôi, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- HS kể thi trước lớp và nêu ý nghĩa
câu chuyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt.
- 1-2 HS nhắc lại
- Lắng nghe – ghi nhớ

--------------------------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
I. MỤC TIÊU:

Quang cảnh làng mạc ngày mùa

* Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng
của cảnh vật.
- Hiểu ND: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
* Kỹ năng: Rèn KN đọc, KN hiểu nghĩa của từ, hiểu nội dung bài
*Thái độ: GD cho HS biết yêu và bảo vệ môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam.
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: Tranh minh họa bài, bảng phụ ghi sẵn nội dung câu thơ cần luyện đọc, SGK.
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ổn định:
2. Bài cũ: Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
 Nhận xét, đánh giá
3. Bài mới:
* GV dùng tranh GT bài – ghi bảng
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- 1,2 HS đọc tốt đọc mẫu toàn bài.
- GV chia đoạn – HS dùng bút chì đánh dấu đoạn.
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp đoạn lần 1:
+ Phát hiện từ khó cần luyện đọc.
- YC HS nêu từ khó đọc GV phân tích và ghi
lên bảng. Cho HS luyện đọc từ khó.
+ Phát hiện câu khó cần luyện đọc
- YC HS nêu câu khó đọc GV ghi lên bảng
- Cho HS luyện đọc câu khó.
* Đọc nối tiếp đoạn lần 2: Phát hiện từ cần giải
nghĩa.
- YC HS nêu từ cần giải nghĩa GV ghi lên bảng
giảng nghĩa từ.
* GV đọc mẫu diễn cảm cả bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
-Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ
chỉ màu vàng đó.
Yêu cầu HS đọc thầm cuối bài và cho biết:
+ Thời tiết ngày mùa được miêu tả như thế nào?

- Hát.
- 4 HS đọc, 1 HS/ 1 đoạn và trà lời
câu hỏi.
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 1, 2 HS đọc (lớp mở sách đọc thầm).
– HS dùng bút chì đánh dấu đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu từ khó phát âm.
- HS luyện đọc từ khó: CN-nhóm-lớp
- HS nêu câu khó
- HS luyện đọc câu khó:CN-nhóm-lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- HS nêu nghĩa.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm dùng bút chì gạch chân
những từ chỉ màu vàng

- Thời tiết ngày mùa rất đẹp, không
có cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp
bước vào mùa đông. Hơi thở của đất
trời, mặt nước thơm thơm nhè nhẹ.
+ Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh - Không ai tưởng đến ngày hay đêm,
mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá cắt rạ,
như thế nào?
chia thóc hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ
buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy
là ra đồng ngay.
+ Những chi tiết về thời tiết và con người gợi cho - Thời tiết và con người ở đây gợi cho
bức tranh về làng quê thêm đẹp và
ta cảm nhận điếu gì về làng quê ngày mùa?
sinh động. con người cần cù lao động.
ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng - Học sinh đọc
hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- Lớp đọc thầm, tìm giọng đọc
- HS nối tiếp đọc bài.
- HS nêu giọng đọc
- Cho HS phát hiện giọng đọc.
- HS nghe GV hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3.
- HS đọc theo nhóm.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm trong nhóm.

- Các nhóm lên bốc thăm thi đọc.
 Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố – Dặn dò:
- HS nêu nội dung bài.
- Liên hệ thực tế  GDTT- KN sống.
Dặn học bài và chuẩn bị bài sau.

- Nhóm bốc thăm thi đọc diễn cảm.
- HS tự nêu.
- HS tự liên hệ bản thân

------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TẬP LÀM VĂN
I. MỤC TIÊU:

Cấu tạo bài văn tả cảnh

* Kiến thức: Hiểu được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh gồm: mở bài, thân bài, kết bài và
yêu cầu của từng phần.( ND ghi nhớ).Chỉ rõ được ba phần của bài Nắng trưa( Mục III).
* GDBVM : Ngữ liệu dùng để nhận xét bài Hoàng hôn trên sông Hương và luyện tập bài
Nắng trưa đều có nội dung giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
* Kỹ năng: Rèn KN nhận biết cấu tạo của bài văn tả cảnh.
* Thái độ: HS có ý thức học tốt.
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: bảng phụ, VBT
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên

1. Ổn định:
2. Bài cũ: GV nêu yêu cầu, cách học của tiết TLV
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Thế nào là kể chuyện
b. Phần nhận xét:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Y/c HS đọc văn bản, chia đoạn văn bản và xác
định nội dung của từng đoạn.
- Gọi HS trình bày.Nhận xét đánh giá.
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu hoạt động theo nhóm
+ Đọc bài văn Quang cảnh làng mạc ngày mùa và
Hoàng hôn trên sông Hương.
+ Xác định thứ tự miêu tả trong mỗi bài
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn với nhau.
- Các nhóm lên bảng trình bày
* Phần ghi nhớ:
Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ
c. Luyện tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp:
+ Đọc kỹ bài văn Nắng trưa
+ Xác định từng phần của bài văn

Hoạt động của học sinh
- Hát.
- HS lắng nghe.

- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm.
- HS trình bày trước lớp.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét bổ sung

- Học sinh đọc phần Ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo cặp
- Các nhóm trình bày.

+ Tìm nội dung chính của từng phần.
+ Xác định trình tự miêu tả của bài văn
- Gọi trình bày - Nhận xét – đánh giá
4. Củng cố – Dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu lại phần ghi nhớ.
- Dăn ôn bài và chuẩn bị bài sau.

- 1-2 HS nhắc lại
- Lắng nghe – ghi nhớ

------------------------------------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Luyện tập về từ đồng nghĩa

I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt

câu với mỗi từ tìm được ở BT 1(BT2). Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học. Chọn được từ
thích hợp để hoàn chỉnh bài văn( BT 3).
* Kỹ năng: Rèn KN nhận biết các từ đồng nghĩa.
* Thái độ: Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ.
II. ĐD DẠY HỌC – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
* ĐDDH: Bảng phụ,VBT
* HTTC: cá nhân, nhóm, lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên

1. Ổn định:
2. Bài cũ:
GV yêu cầu HS nêu khái niệm từ đồng nghĩa
 Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
Bài tập 1
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1.
- Cho HS thực hành vào vở BT
- Gọi trình bày trước lớp
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài
- Mời hs trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 3: Làm việc cá nhân
- HS đọc y/c
- HS tự làm vào vở
- Gọi chữa bài – nhận xét, chốt đ/án: điên cuồng,
nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả
4. Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại k/n từ đồng nghĩa?
- Dặn ôn bài- Chuẩn bị bài sau.

Hoạt động của học sinh
- Hát.
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh nêu yêu cầu
- HS sử dụng từ điển, trao đổi để tìm
từ đồng nghĩa.
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- HS nêu Y/c
- Học sinh đặt câu, ghi lại vào vở.
- 1 số HS trình bày kết quả.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- 1-2 HS nhắc lại
- Lắng nghe – ghi nhớ

-------------------------------------------------------------------------------------

LUYỆN TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU:

Luyện quy tắc viết...
 
Gửi ý kiến