Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 07h:50' 02-04-2024
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26
Ngày

Môn

Bài dạy

Đọc: CHỢ TẾT
Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang
Viết: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
Tiếng Đọc: VỂ LẠI GÒ CÔNG
Việt
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ quê hương
Từ ngày
Viết: Viết hướng dẫn làm hoặc sử dụng một sản
11/03/2024
phẩm
đến ngày
Bài: Em làm được những gì?
15/03/2024
Bài: Thực hành và trải nghiệm
Bài: Thực hành và trải nghiệm
Toán Bài: Kiểm tra giữa học kì 2
Bài: Phân số
Lịch sử Bài: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
và Địa lí Bài: Thiên nhiên vùng Nam Bộ
HĐTN Chủ đề 7.
Gắn kết gia đình – Quý trọng phụ nữ
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ trong ứng xử với các
thành viên trong gia đình.
- Tìm hiểu khả năng điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ
của bản thân với các thành viên trong gia đình..
Sinh hoạt lớp: Chơi trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn”.
Đạo đức Em biết ơn người lao động

Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
1
2
1 tiết
1
1 tiết
1

2

3
1

TUẦN 26

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM
Bài 7: CHỢ TẾT (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Chia sẽ những hoạt động thường tồ chức vào dịp tết Nguyên đán ở trường hoặc nơi em
sống; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động
khởi động.
Đọc trôi chảy bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả bức tranh chợ Tết vùng trung
du đầy màu sắc, nhộn nhịp, vui vẻ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống ấm no,
bình yên, hạnh phúc, vui vẻ của người dân quê qua cảnh chợ Tết. Học thuộc lòng được
đoạn từ đầu đến “ bên yếm mẹ”.
Tìm đọc được bài văn viết về cuộc sống, sinh hoạt, sinh hoạt, con người, vẻ đẹp quê
hương, đất nước; viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những điều em biết
thêm về đất nước, con người Việt Nam sau khi đọc bài văn.
Nhận diện và biết cách sử dụng dấu gạch ngang.
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
Đóng vai và giới thiệu được một vài cảnh đẹp ở chợ quê.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực , trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.

- Tranh, ảnh, video clip về các buổi họp chợ miền trung du, chợ quê( nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến “ Chạy đi đầu”.
- HS mang tới lớp bài văn về cảnh đẹp đấ nước phù hợp với chủ điểm “ Việt
Nam quê hương em” và Nhật kí đọc sách.
- Thẻ từ, thể câu để thực hiện các BT luyện từ và câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
Cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhỏ, chia sẻ cùng bạn những hoạt động thường nhóm nhỏ, chia sẻ cùng bạn những
được tổ chức vào dịp tết Nguyên đán ở trường hoạt động thường được tổ chức vào
hoặc nơi em sống (có thể kết hợp sử dụng tranh, dịp tết Nguyên đán ở trường hoặc
ảnh đã chuẩn bị)
Xem tranh, liên hệ nội dung nơi em sống.
khởi động với nội dung tranh. Đọc tên và phán - Đọc tên và phán đoán nội dung bài
đoán nội dung bài đọc.
đọc.
- GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài đọc - HS nghe GV giới thiệu bài mới,
mới “ Chợ Tết”.
quan sát GV ghi tên bài đọc mới “
Chợ Tết”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả bức tranh chợ Tết vùng
trung du đầy màu sắc, nhộn nhịp, vui vẻ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống
ấm no, bình yên, hạnh phúc, vui vẻ của người dân quê qua cảnh chợ Tết. Học thuộc
lòng được đoạn từ đầu đến “ bên yếm mẹ”.
Tìm đọc được bài văn viết về cuộc sống, sinh hoạt, sinh hoạt, con người, vẻ đẹp quê
hương, đất nước; viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những điều em biết
thêm về đất nước, con người Việt Nam sau khi đọc bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: Giọng đọc trong sáng, vui HS lắng nghe

tươi, hồn nhiên, thiết tha: nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả vẻ đẹp của cảnh, hoạt động của con
người,…).
-GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: HS lắng nghe cách đọc.
ôm ấp, nhà gianh,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
và luyện đọc một số dòng thơ miêu tả cảnh vùng
núi:
- Luyện đọc câu dài:
Dải mây trắng/ đỏ dần trên đỉnh núi/
Sương hồng lam/ ôm ấp nóc nhà gianh/
Trên con đường/ viền trắng mép đồi
xanh/
Người các ấp/ tưng bừng ra chợ Tết/
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến “ ra chợ Tết”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “ đuổi theo sau”.
Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Gọi HS giải thích nghĩa của một số từ khó
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD: lon
xon((như lon ton) tả dáng đi, chạy (thường là của
trẻ em) với những bước ngắn, nhanh nhẹn, vẻ hào
hứng), rỏ (( như nhỏ) rơi xuống thành từng giọt)


- Cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu
hỏi trong SHS.

1 HS đọc toàn bài.

HS luyện đọc theo nhóm.

- HS giải thích nghĩa của một số từ
khó (ngoài từ ngữ đã được giải
thích ở SHS), VD: lon xon((như lon
ton) tả dáng đi, chạy (thường là của
trẻ em) với những bước ngắn,
nhanh nhẹn, vẻ hào hứng), rỏ (( như
nhỏ) rơi xuống thành từng giọt)…
- HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi để trả lời
từng câu hỏi trong SHS.

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
+ Câu 1: Vẻ đẹp thiên nhiên trên
trong sgk.
đường ra chợ Tết được tả bằng
+ Câu 1: Vẻ đẹp thiên nhiên trên đường ra chợ những từ ngữ, hình ảnh: dải mây
Tết được tả bằng từ ngữ, hình ảnh nào?
trắng đỏ dần trên đỉnh núi/ sương
hồng lam ôm ấp nóc nhà gianh/ con
đường viền trắng mép đồi xanh.
+ Câu 2: Dáng vẻ của người, vật
trên đường ra chợ Tết: vui vẻ kéo
hàng, những thằng cu áo đỏ chạy
+ Câu 2: Dáng vẻ của người, vật trên đường ra lon xon, cụ già chống gậy bước lom
chợ Tết có gì đáng chú ý?
khom, cô yếm thắm cười lặng lẽ, em
bé nép đầu bên yếm mẹ, hai người
thôn gánh lợn chạy đi, con bò vàng
chạy đuổi theo sau.
Người và
vật trên đường ra chợ Tết đều rất
vui vẻ, háo hức đón chờ lúc Tết
đến.
+ Câu 3: HS trả lời theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng.
+ Câu 4: HS trả lời theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Bức
+ Câu 3: Em thích hình ảnh so sánh hoặc nhân tranh chợ Tết được miêu tả rất bình
hóa nào trong bài thơ? Vì sao?
dị nhưng sống động; bức tranh hiện
+ Câu 4: Nêu cảm nhận của em về bức tranh chợ ra với cảnh đẹp của đất trời, vẻ đẹp
Tết được tả trong bài thơ.
của người dân quê Việt Nam; bức
GV nhận xét, tuyên dương.
tranh diễn tả được không khí làng
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
quê Việt Nam, bình dị nhưng vui
+Đoạn 1: Bức tranh thiên nhiên vùng núi tươi đẹp tươi, nhộn nhịp, hạnh phúc,…
vào những ngày Tết.
+ Đoạn 2: Cảnh chợ Tết nhộn nhịp, vui vẻ
Đọc lại nội dung bài
+ Đoạn 3: Cảnh đẹp thanh bình trong ánh bình
minh
+Đoạn 4: rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bức tranh hiện ra
Lắng nghe
với cảnh đẹp của đất trời, vẻ đẹp của người dân
quê Việt Nam; bức tranh diễn tả được không khí
HS đọc lại
làng quê Việt Nam, bình dị nhưng vui tươi, nhộn
nhịp, hạnh phúc,…
Lắng nghe
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh đọc lại đoạn từ đầu đến
“chạy đi đầu” và xác định giọng đọc đoạn này
nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc. Xác định
được giọng đọc ( Gợi ý : trong sáng, vui tươi, hôn
nhiên, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp
của cảnh vật và hoạt dộng của người,..)
- GV đọc lại đoạn mẫu
Dải mây trắng/ đỏ dần trên đỉnh núi/
Sương hồng lam/ ôm ấp nóc nhà gianh/
Trên con đường/ viền trắng mép đồi xanh/
Người các ấp/ tưng bừng ra chợ Tết/
Họ vui vẻ kéo hàng/ trên cỏ biếc/
Những thằng cu áo đỏ/ chạy lon xon/
Vài cụ già chống gậy/ bước lom khom/
Cô yếm thắm/ che môi cười lặng lẽ/
Thằng em bé/ nép đầu bên yếm mẹ/
Hai người thôn/ gánh lợn chạy đi đầu/
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2
- GV nhận xét, tuyên dương.

2.4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm,
trước lớp đoạn từ đầu đến “chạy đi đầu” (có thể
thực hiện sau giờ học).
- GV gọi HS nhận xét bạn đọc.
GV nhận xét phần đọc thuộc lòng.

2.5. Hoạt động đọc mở rộng.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Việt Nam quê hương em”
2.5.1. Tìm đọc văn bản
- GV cho HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,…) một bài văn thuộc chủ
điểm “Việt Nam quê hương em” theo hướng dẫn
của GV.

GV cho HS chuẩn bị bài văn để chia sẻ.
2.5.2. Viết Nhật kí đọc sách
- GV cho HS viết vào Nhật kí đọc sách
những chi tiết quan trọng trong bài văn: tên, tác
giả, hoạt động của con người, cảnh đẹp của quê
hương, đất nước,…

- Cho HS có thể xem trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dụng bài văn.
2.5.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc

-HS lắng nghe

Nhận xét
Lắng nghe

HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet bài văn viết
về:
+ Cuộc sống, sinh hoạt của con
người.
+ Vẻ đẹp quê hương, đất nước.
+
?
- HS chuẩn bị bài văn để mang tới
lớp chia sẻ.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách
những chi tiết quan trọng trong bài
văn: tên, tác giả, hoạt động của con
người, cảnh đẹp của quê hương, đất
nước,…
- HS xem trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dụng bài văn.

- HS đọc và trao đổi bài văn cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.

- Cho các em đọc và trao đổi bài văn cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.

- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.

- Cho HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
- Gọi HS nhận xét.

- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.

1.5.4. Thi hướng dẫn viên nhí
- Cho HS hoạt động trong nhóm nhỏ, giới thiệu
và chia sẻ những điều em biết thêm về đất nước,
con người Việt Nam sau khi đọc bài văn.

-Cho HS bình chọn cho bạn có phần chia sẻ ấn
tượng.
- Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Cho HS nhận xét trình bày của bạn.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
- HS bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào Góc
sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng
Việt.

- HS hoạt động trong nhóm nhỏ,
giới thiệu và chia sẻ những điều em
biết thêm về đất nước, con người
Việt Nam sau khi đọc bài văn.
- HS bình chọn cho bạn có phần
chia sẻ ấn tượng.
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Biết dấu gạch ngang dùng để:
- Đánh dấu các ý liệt kê.
- Nối các từ ngữ trong một liên cảnh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ, trung thực , trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : SGK , Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
HS : SHS, VBT, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát bài Cái cây xanh xanh
- HS Hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Biết nhận diện và nêu công dụng của dấu gạch ngang
- Cách tiến hành:
2.1. - Cho HS xác định yêu cầu của bài tập 1 và
đọc các đoạn văn, câu văn.
- HS xác định yêu cầu của bài tập 1
và đọc các đoạn văn, câu văn.
- HS thảo luận nhóm ( 3')
HS trao đổi trong nhóm đôi
- GV gọi HS trình bày
- HS trình bày.
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
Đáp án:

-Gọi HS nhận xét bạn
GV nhận xét và rút ra những điều cần ghi nhớ về
dấu gạch ngang.
- Gọi 1- 2 HS nhắc lại ghi nhớ.

a. – Lá bưởi dung đề gội đầu;
- Hoa bưởi dung để trang trí,
ướp trà.
- Vỏ bưởi dung để nấu chè;
- Tép bưởi có nhiều chất dinh
dưỡng, ngăn ngừa bệnh tật;
- Lá, vỏ, hoa và hạt bưởi còn
được dùng để làm mĩ phẩm hoặc
làm thuốc.
Công dụng: Đánh dấu các ý
liệt kê công dụng của cây bưởi.
b. Long Hải – Bình Châu - La Gi –
Mũi Né- Phan Thiết
Nối tên các điểm du lịch trên cùng
một cung đường.).
- HS nhận xét.
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ.

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.2. Thêm dấu gạch ngang vào những vị trí phù
hợp
- Cho HS xác định yêu cầu BT2.
- Cho HS xác định yêu cầu BT2.
- HS thực hiện vào VBT
- Gọi HS làm bài vào VBT.
- HS trình bày
- 1- 2 HS trình bày kết quả trước lớp.
a. - Mở vòi nước vừa phải;
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Lấy nước vừa đủ dung;
- Khóa vòi nước ngay sau khi sử

dụng xong;
- Tái sử dụng nước hợp lí;
- Kêu gọi mọi người cùng thực
hiện.
b. Hà Nội – Huế- Thành phố Hồ
Chí Minh.).
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ.

2.3 Hoàn thành đoạn văn có dấu gạch ngang
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS nhớ lại các bài học trong chủ điểm,
làm bài vào VBT ( Gợi ý:
Ở chủ điểm “ Việt Nam quê hương em”, em
đã học được các bài học:
- Sự tích bánh chưng, bánh giầy;
- Độc đáo Tháp Chăm;
- Dòng song mặc áo;
- Buổi sáng ở Hòn Gai
- Hoa cúc áo
- Một kì quan thế giới;
- Chợ Tết.)
- 2-3 HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

HS xác định yêu cầu của BT3.
Thực hiện vào VBT Tiếng Việt.

HS trình bày
HS lắng nghe và nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
VIẾT
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả cây cối của bạn và của mình khi đã được
thầy cô giáo chỉ rõ.
Biết tham gia cùng bạn trong lớp chữa những lỗi chung về ý, bố cục bài, cách dùng từ
đặt câu, lỗi chính tả, biết tự chữa những lỗi thầy cô yêu cầu chữa trong bài viết của mình.
Nhận thức được cái hay của bài, được thầy cô khen.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực , trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ và phấn màu dùng để chữa lỗi chung.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho lớp trưởng bắt nhịp và cả lớp hát bài
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
- Mục tiêu: Biết tham gia cùng bạn trong lớp chữa những lỗi chung về ý, bố cục
bài, cách dùng từ đặt câu, lỗi chính tả, biết tự chữa những lỗi thầy cô yêu cầu chữa
trong bài viết của mình.
Nhận thức được cái hay của bài, được thầy cô khen.
- Cách tiến hành:
*GV nhận xét chung về bài văn miêu tả một cây HS nghe thầy cô nhận xét chung
+ Ưu điểm
về bài văn miêu tả một cây hoa

* Xác định đúng yêu cầu của đề bài
* Cấu tạo đủ 3 phần
*Dùng từ gợi tả
* Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa?
+ Hạn chế
- Dùng từ, viết câu.
- Chính tả.

* Nhận xét và chỉnh sửa bài viết của HS
- Cho HS tự đọc lại bài viết, dựa vào nhận xét
chung và nhận xét riêng của thầy cô để chỉnh sửa
bài viết ( cấu tạo, sắp xếp, từ ngữ, hình ảnh…)

* Trang trí và trưng bày bài viết
- Hướng dẫn HS trang trí bày viết và trưng bày ở
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm / Góc Tiếng Việt.

em thích:
- Ưu điểm
- Hạn chế
- HS đọc lời nhận xét của thầy cô
về bài viết đã nộp.
- HS tự đọc lại bài viết, dựa vào
nhận xét chung và nhận xét riêng
của thầy cô để chỉnh sửa bài viết
( cấu tạo, sắp xếp, từ ngữ, hình
ảnh…)
Trang trí và trình bày
- HS vẽ khuôn mặt và ghi tử chỉ
cảm xúc, những điều học được từ
bạn theo kĩ thuật phòng tranh.

Chia sẻ và bình chọn

Trình bày và nêu lí do bình chọn
* Thực hiện bình chọn
- Cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm và bình
chọn: Mở bài hấp dẫn; Hình ảnh so sánh đẹp;
Hình ảnh nhân hóa sinh động; Kết bài ấn tượng;

- Gọi 1- 2 HS trình bày trước lớp và nêu lí do
bình chọn.
- Cho HS nhận xét
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

Nhận xét
Lắng nghe

3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Giới thiệu được cảnh đẹp của quê hương có thể tham gia đóng vai cùng
bạn.
* Cách tiến hành:

- Gọi HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đóng
vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu với du
khách một vài nét đẹp của chợ quê.

- HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Đóng vai hướng dẫn viên
du lịch, giới thiệu với du khách
một vài nét đẹp của chợ quê.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ ( có HS thảo luận nhóm đôi hoặc
thể kết hợp xem tranh ảnh, video clip về cảnh chợ nhóm nhỏ ( có thể kết hợp xem
quê ở các vùng miền trên đất nước).
tranh ảnh, video clip về cảnh chợ
quê ở các vùng miền trên đất
nước).
- Cho một nhóm HS đóng vai và trình bày trước
HS đóng vai và trình bày trước
lớp theo kĩ thuật Bể cá.
lớp theo kĩ thuật Bể cá.
- Gọi HS nghe bạn
Nhận xét
GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài Lắng nghe
học.
- Gv tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM
Bài 8: VỂ LẠI GÒ CÔNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hỏi – đáp được về cảnh vật trong các bức ảnh; nêu được phỏng, đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài tranh minh họa vả hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của cửa biển Gò
Công và rừng đước, rừng tràm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm và niềm tự hào của
tác giả dành cho vùng đất và người dân nơi của biển Gò Công, tỉnh Cà Mau.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực , trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh, video clip về Gò Công, rừng đước, rừng tràm, ... và cảnh đẹp về quê
hương, đất nước (nếu có).
- Tranh, ảnh, video clip làm một số sản phẩm đơn giản như khung tranh bằng que
kem, chậu hoa tái chế, lọ cắm bút bằng que kem, … (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn 2.
- Thẻ từ, thẻ câu để thực hiện BT luyện từ và câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Giúp các em tiếp thu bài nhanh hơn.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, hỏi - HS hoạt động nhóm đôi hoặc
– đáp được về những điều em thấy trong bức ảnh
nhóm nhỏ, hỏi – đáp được về
(Gợi ý: hình đất mũi Cà Mau; hình rừng đước).
những điều em thấy trong bức
ảnh (Gợi ý: hình đất mũi Cà
Mau; hình rừng đước).
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp.
GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới “Về lại Gò Công”.
- Gọi HS đọc tên.

- Đọc tên

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời

được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của
cửa biển Gò Công và rừng đước, rừng tràm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm
và niềm tự hào của tác giả dành cho vùng đất và người dân nơi của biển Gò Công,
tỉnh Cà Mau.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
1.1. Luyện đọc thành tiếng
GV đọc mẫu (Gợi ý: Giọng đọc toàn bài trong
- HS lắng nghe
sáng, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh
hoặc bộ lộ suy nghĩ, tình cảm của tác giả, …).
GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: - HS đọc từ khó
thăm thẳm, lượn sóng, quyến rũ, quấn quýt, …;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu
tả vẻ đẹp của cảnh:
Tôi đón nắng rực rỡ/ và bầu trời trong xanh/
- HS đọc câu kết hợp ngắt
quyến rũ mong manh.// Tôi đi miên man/ trong ánh nghỉ hơi.
bình minh,/ trong sự hòa quyện kì diệu của thiên
nhiên.//;
Kì diệu và lạ lùng sức sống rừng đước,/ từng
chum rễ từ giữa thân thẳng tắp/ và mạnh mẽ/ cắm
sâu xuống lòng đất/ để dựng thân cây đứng vững
vàng.//;
Ôi/ xứ sở của những con người sống có khí
phách./ hiên ngang,/ hào sảng./ bản lĩnh đội đời đạp
đất thời mở cõi/ như thể hiện qua sự sống mãnh liệt
của rừng đước,/ rừng tràm.//; …
- Bài đọc có thể chia thành mấy đoạn để luyện
đọc ?

Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến
“của thiên nhiên”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến
“rừng bạt ngàn”.
+ Đoạn 3: Còn lại.

- Gọi HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
1.2. Luyện đọc hiểu
- HS giải thích nghĩa của một
- Cho HS nêu một số từ khó hiểu trong bài
số từ khó (ngoài từ ngữ đã
được giải thích ở SHS), VD:
miên man (hết cái này để sang
cái khác, tiếp liền nhau không
dứt),…
- HS đọc thầm lại bài đọc
- Cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong
và thảo luận trong nhóm đôi
nhóm đôi để trả lời từng câu hỏi trong SHS.
ho để trả lời từng câu hỏi
trong SHS.
+ Câu 1: Cửa biển Gò
+ Câu 1: Cửa biển Gò Công hiện ra như thế nào
Công hiện ra trước mắt tác
trước mắt tác giả?
giả với hình ảnh liền rừng là
biển, một màu xanh thăm
thẳm tiếp nối tưởng chừng
như vô tận.
+ Câu 2: Gió và nắng
Câu 2: Gió và nắng trong buổi bình minh đem đến
trong buổi bình minh đem đến
cho tác giả cảm nhận gì?
cho tác giả cảm nhận: gió
thổi từ muôn phía, rừng tràm
hòa dịu thổi sáo vi vu, nắng
rực rỡ và bầu trời trong xanh
quyến rũ mênh mông, trong sự
hòa diệu của thiên nhiên.
+ Câu 3: Những chi tiết
Câu 3:Tìm những chi tiết nói về sức sống của rừng
nói về sức sống của rừng
đước.
đước: từng chùm rễ từ giữa
thân thẳng tắp và mạnh mẽ

Câu 4: Tác giả nghĩ tới điều gì khi ngắm những
rừng đước, rừng tràm? Vì sao?

GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1, 2 rút ra ý
đoạn 1: Vẻ đẹp diệu kì của thiên nhiên vùng cửa
biển Gò Công.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3 rút ra ý đoạn 2:
Vẻ đẹp và sức sống mãnh liệt của rừng đước.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4 rút ra ý đoạn
3: Khí phách hiên ngang, hào sảng, bản lĩnh của
những con người sống ở cửa biển Gò Công.
- GV mời HS nêu nội dung bài, ý nghĩa bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc đoạn
này (Gợi ý: Giọng đọc trong sáng, vui tươi; nhấn
giọng ở những từ ngữ tả rừng đước hoặc suy nghĩ,
tình cảm của tác giả về rừng đước, …):
- GV yêu cầu đọc lại đoạn

cắm sâu xuống lòng đất để
dựng thân cây đứng vững
vàng, những cây đước đan
xen bám chặt vào nhau, cây
này nối tiếp cây khác, quấn
quýt bám chặt vào nhau tạo
thành rừng bạt ngàn.
+ Câu 4: Khi ngắm
những rừng đước, rừng tràm,
tác giả nghĩ đến sự khí phách,
hiên ngang, hào sảng, bản
lĩnh đội trời đạp đất thời mở
cõi của những con người nơi
đây. Vì sức sống của họ như
được thể hiện qua sức sống
mãnh liệt của rừng đước,
rừng tràm.
Nhận xét bạn

HS nêu

- HS lắng nghe
- HS nhắc lại cách hiểu của
các em về nội dung bài và xác
định được giọng đọc toàn bài
và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.

Rừng đước như thành lũy/ bao bọc hơn bốn
trăm hộ dân/ trước cửa biển Gò Công.// Kì diệu và
lạ lùng sức sống rừng đước,/ từng chum rễ từ giữa
thân thẳng tắp/ và mạnh mẽ/ cắm sâu xuống lòng
đất/ để dựng thân cây đứng vững vàng.//
Quả đước cũng thẳng ngay/ như mũi tên theo
gió rung/ cắm xuống bùn đất/ khi xa khi gần,/ rồi
cây đước lại mọc lên.// Cây này tiếp nối cây khác,/
tất cả quấn quýt/ bám chặt vào nhau/ tạo thành
rừng bạt ngàn.//
- Cho HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 2.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nêu nội dung bài
- Liên hệ giáo dục
- Lắng nghe
GV nhận xét tiết học – Tuyên dương

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ quê hương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

Mở rộng vốn từ theo chủ đề Quê hương.
Giúp cho học sinh năng lực sử dụng từ ngữ, học sinh nắm tiếng mẹ đẻ, tạo điều kiện
để học tập tiếp theo và phát triển toàn diện. Vốn từ của học sinh càng giàu bao nhiêu thì
khả năng lựa chọn từ càng lớn, càng chính xác, sự trình bày tư tưởng, tình cảm càng rõ
ràng, đặc sắc bấy nhiêu.
2. Năng lực chung.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức Hát bài Em yêu hòa bình
- HS hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Biết tìm từ có nghĩa giống với từ Quê hương và biết tìm từ ngữ nói về quê hương.
Tìm được một số thành ngữ, ca dao về quê hương đất nước.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ ngữ thuộc chủ đề quê hương
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Cho HS tìm từ ngữ trong nhóm nhỏ theo kĩ
- HS trình bày
thuật Khăn trải bàn theo gợi ý
a. Từ ngữ có nghĩa giống với
từ quê hương: quê mẹ, Tổ quốc,
quê cha đất tổ, nơi chôn nhau cắt
rốn, …
- 1 – 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp.
b. Từ ngữ chỉ tình cảm quê
- GV có thể cho HS tra từ điển để tìm hiểu
nghĩa và đặt câu với các từ ngữ vừa tìm (nếu cần). hương: yêu thương, yêu quý, gắn

bó, tự hào, …).
- Nhận xét
- Lắng nghe

- Gọi HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét.
2.2. Tìm từ ngữ dùng để tả cảnh sông nước,
núi non
- Gọi HS đọc bài tập và xác định yêu cầu của HS xác định yêu cầu của BT 2.
BT 2.
- Cho HS hoạt động nhóm đôi, mỗi nhóm thực
hiện một yêu cầu (kĩ thuật Mảnh ghép)
- Thực hiện theo nhóm đôi
- Gọi HS trình bày
- 1 – 2 nhóm HS trình bày trước
lớp.
a. hiền hòa, lấp lánh, lửng lờ, êm
ả, lăn tăn, êm đềm, …
b. trùng điệp, hùng vĩ, uy nghiêm,
sừng sững, …).
Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét
GV nhận xét chung- Tuyên dương
2.3. Tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ, ca
dao
HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Gọi HS đọc đề xác định yêu cầu của BT 3.
HS thảo luận nhóm 3
- Cho HS thảo luận nhóm 3, sử dụng từ điển
để tìm hiểu nghĩa của các câu thành ngữ, ca dao
- 2 – 3 nhóm HS chữa bài trước
Gợi ý:
lớp.
a. Quê hương, nơi tổ tiên, ông cha ở đó từ
rất lâu đời, có sự gắn bó tình cảm sâu sắc.
b. Chỉ quê hương nơi ta sinh ra lớn lên.
Nơi “chôn rau cắt rốn” còn có thể hiểu nơi mà
cha mẹ, ông bà tổ tiên đã sinh sống từ lâu đời.
c. Khuyên chúng ta nên yêu mến, biết ơn và
trân trọng quê hương.).
- Nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- Lắng nghe
- GV nhận xét.
2.4. Thay bằng từ ngữ phù hợp
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và lựa chọn từ

- Đọc bài tập và nêu yêu cầu của
bài.

ngữ phù hợp với mỗi
- Gọi 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

-HS trình bày trước lớp.
(Đáp án: vùng quê, gắn bó, con
đường, mảnh vườn, quê nhà, chôn
rau cắt rốn).
Nhận xét

- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét chung – Tuyên dương
2.5. Viết đoạn văn ngắn nói về cảnh đẹp
hoặc tình cảm của em với quê hương
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của BT 5.
- Cho HS viết đoạn văn ngắn vào VBT (5').
- Gọi 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- Gọi HS nhận xét bạn
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

- HS đọc xác định yêu cầu của bài
tập 5.
- Viết đoạn văn ngắn vào VBT.
- 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- Nhận xét

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.
- HS tìm và nêu.
Tìm và nêu đúng thành ngữ, ca dao nói về quê
hương đất nước và nêu nội dung.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................
 
Gửi ý kiến