Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11A. Sử dụng bản mẫu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quốc Vương
Ngày gửi: 16h:53' 19-02-2024
Dung lượng: 275.7 KB
Số lượt tải: 749
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 21, 22

Ngày soạn: 13/1/2024

Tiết: 21, 22

Ngày dạy: 23/1/2024
BÀI 11A: SỬ DỤNG BẢN MẪU
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sử dụng được các bản mẫu cho bài trình chiếu.
- Tạo được các sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi
tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc tìm tòi, nghiên cứu và khai thác thông tin.
- Giải quyết được vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm trong sử dụng thông tin và phẩm chất trung thực trong trích
dẫn thông tin.
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu có phần mềm trình chiếu (để dạy học tiết lí thuyết).
- Các tệp ảnh minh họa trang phục thí nghiệm như: quần áo bảo hộ, kính mắt bảo hộ, giày,
găng tay, khẩu trang,…
- Phòng thực hành tin học với các máy tính có phần mềm trình chiếu (để dạy tiết thực hành).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 8.
III. PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG
Tiết 1 (lí thuyết): Các phần Khởi động, Khám phá và Luyện tập.
Tiết 2 (thực hành): Phần Thực hành và phần Vận dụng.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho HS trước khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu tình huống SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.

- GV nêu câu hỏi:
+ Chủ đề của bài trình chiếu là gì? Bài trình chiếu gồm bao nhiêu trang?
+ Em có nhận xét gì về cấu trúc của nội dung bài trình chiếu; bố cục các trang nội dung; việc sử
dụng cỡ chữ, màu sắc, hình ảnh trên trang chiếu?
+ Làm thế nào để có được bài trình chiếu đẹp mắt, hấp dẫn như hình?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức của bản thân để trả lời yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Dự kiến trả lời:
+ Chủ đề của bài trình chiếu là An toàn phòng thí nghiệm, bài trình chiếu gồm 8 trang chiếu.
+ Bố cục nội dung của bài trình chiếu gồm trang tiêu đề, 6 trang nội dung và 1 trang kết luận; bố
cục trang chiếu đẹp mắt, hấp dẫn; sử dụng cỡ chữ, màu sắc hài hòa, rõ nét, hình ảnh minh họa phù
hợp với nội dung trình chiếu.
(HS có thể nêu được hoặc chưa nêu được cách tạo bài trình chiếu như Hình 1).
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài trình chiếu ở Hình 1 có bố cục trang chiếu đẹp mắt, hấp dẫn, cỡ
chữ, màu sắc hài hòa, thu hút người xem? Làm thế nào để thực hiện được bài trình chiếu như vậy?
Cùng đi tìm câu trả lời trong bài học hôm nay – Bài 11A: Sử dụng bản mẫu
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Mẫu định dạng và bản mẫu
a. Mục tiêu:

-

Biết được lợi ích của việc sử dụng mẫu định dạng cho bài trình chiếu; biết cách thực hiện chọn,
áp dụng mẫu định dạng cho bài trình chiếu.
- Biết lợi ích của việc sử dụng bản mẫu để tạo bài trình chiếu; biết cách thực hiện chọn, mở và
chỉnh sửa bản mẫu phù hợp với nội dung bài trình chiếu cụ thể.
- Nhận thấy phần mềm trình chiếu hỗ trợ người dùng thông qua việc cung cấp trang chiếu với bố
cục, định dạng được thiết kế sẵn, mẫu bài trình chiếu có sẵn cấu trúc nội dung theo chủ đề trình
chiếu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thực hiện lần lượt các yêu cầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Mẫu định dạng và bản mẫu
- GV chia lớp thành các nhóm.
a) Mẫu định dạng
- GV cho các nhóm HS đọc kênh chữ, quan sát kênh - Chọn mẫu định dạng trang chiếu:
hình để: ôn lại cách tạo trang chiếu mới, chọn mẫu bố B1: Chọn thẻ Design.
cục trang chiếu có sẵn; tìm hiểu, thực hành minh họa về B2: Chọn mẫu trang chiếu.
mẫu định dạng, bản mẫu.
Lưu ý: Ở bước 2: chọn Apply to selected
- GV tổ chức cho nhóm HS trao đổi, phát biểu trước lớp slides để áp dụng mẫu định dạng cho trang
để hoàn thành Bài tập 1; thảo luận, thực hành minh họa chiếu đang được chọn.
để hoàn thành Bài tập 2 ở Hoạt động Làm SGK tr.54 – - Tạo bài trình chiếu mới bằng cách vào File >
55:
New > Blank > Presentation, thêm trang chiếu
1. Phát biểu nào sau đây sai?
mới bằng cách vào Home > New Slide.
A. Có thể tạo bài trình chiếu mới bằng cách chọn File > - Chọn Home, nháy chuột vào mũi tên bên
New > Blank > Presentation.
phải nút lệnh New Slide, trong danh sách mở
B. Có thể chọn mẫu bố cục trang chiếu có sẵn bằng ra, chọn mẫu bố cục trang chiếu để thêm trang
chiếu mới với bố cục đã chọn.
cách mở dải lệnh Home, nháy chuột vào
, sau đó b) Bản mẫu
- Bản mẫu gồm một hay nhiều trang chiếu
chọn mẫu trang chiếu có bố cục phù hợp.
C. Mẫu định dạng trang chiếu được thiết kế sẵn với được lưu dưới dạng một tệp có phần mở rộng
màu sắc, hình ảnh nền, phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ,… là .potx.
Khi được chọn, mặc định mẫu định dạng sẽ được áp - Các bước sử dụng bản mẫu để tạo bài trình
dụng thống nhất cho toàn bộ các trang trong bài trình chiếu như ở Hình 1:
+ B1: Mở thẻ File.
chiếu.
D. Trong bản mẫu, bố cục, định dạng trang chiếu và + B2: Chọn New.
cấu trúc nội dung bài trình chiếu được thiết kế một cách + B3: Chọn Education (hoặc nhập từ khóa
Education vào ô tìm kiếm).
chuyên nghiệp, phù hợp với chủ đề trình chiếu.
E. Ta không thể thay đổi được bố cục, định dạng, nội + B4: Chọn Lab Safety.
+ B5: Chọn Create.
dung trang chiếu của bản mẫu.
2. PowerPoint có sẵn những bản mẫu để tạo album ảnh Hoạt động Làm:
cho những sự kiện, nhu cầu khác nhau. Em muốn sử 1. Đáp án: E.
dụng bản mẫu để tạo album ảnh tặng người thân nhân 2. Có thể tìm từ khóa tiếng Anh để tìm bản
ngày sinh nhật. Em làm thế nào để tìm được bản mẫu mẫu album ảnh sinh nhật (birthday photo
album).
phù hợp?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tóm tắt các ý về mẫu định dạng và bản mẫu
- HS trả lời các câu hỏi được nêu trong hoạt động

“Làm” SGK - tr 54 - 55.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày, bảo vệ được nhận xét, đánh giá của mình
về độ tin cậy, lợi ích của thông tin, ý kiến trong sản
phẩm của nhóm.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV tuyên dương các nhóm.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp video
a. Mục tiêu:
- Biết lợi ích của việc lưu bài trình chiếu dưới dạng một tệp video.
- Biết cách thực hiện lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp video.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS để thực hiện lần lượt các yêu cầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp video
- GV tổ chức để HS làm việc cá nhân, đọc SGK, phát - Các bước lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp
biểu thảo luận để trả lời câu hỏi:
video:
+ Nêu và thực hành minh họa các bước lưu bài trình B1: Mở tệp bài trình chiếu, chọn thẻ File,
chiếu dưới dạng tệp video.
chọn Save As.
+ Nêu lợi ích của việc lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp B2: Chọn thư mục lưu tệp.
video. Cho ví dụ.
B3: Trong cửa sổ Save As mở ra, nháy chuột
- GV yêu cầu HS áp dụng kiến thức ở hoạt động Đọc để vào mũi tên bên phải ô Save as type, chọn
thực hiện Hoạt động Làm SGK 55:
*.mp4 (hoặc *.wmv) trong danh sách mở ra.
Hãy trao đổi với bạn về một số tình huống thực tiễn nên B4: Chọn nút lệnh Save.
lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp video để sử dụng.
- Lợi ích của việc lưu bài trình chiếu dưới
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dạng tệp video: ở dạng tệp video, có thể xem
- HS tóm tắt các ý về việc lưu bài trình chiếu dưới dạng bài trình chiếu bằng những thiết bị khác nhau;
tệp video.
nội dung bài trình chiếu không bị thay đổi do
- HS trả lời các câu hỏi được nêu trong hoạt động sự không tương thích về phiên bản phần mềm
“Làm” SGK - tr 55.
trình chiếu; có thể tạo video trình chiếu để sử
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
dụng nhiều lần, người xem có thể tự xem lại,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
… mà không nhất thiết phải có tác giả trình
- HS trình bày, bảo vệ được nhận xét, đánh giá của mình bày.
về độ tin cậy, lợi ích của thông tin, ý kiến trong sản Hoạt động Làm:
phẩm của nhóm.
- Một số tình huống thực tiễn nên lưu bài trình
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
chiếu dưới dạng tệp video để sử dụng: bài
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học trình chiếu cần được trình bày nhiều lần; cần
tập
gửi bài trình chiếu cho người khác xem mà
- GV tuyên dương các nhóm.
không muốn nội dung bị thay đổi.
- GV chuyển sang nội dung mới.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về mẫu định dạng và bản mẫu, cách lưu bài trình chiếu dưới
dạng tệp video.
b. Nội dung: GV cho HS tham gia trò chơi trắc nghiệm, hoàn thành các bài tập phần Luyện tập
SGK tr.55.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1:  Để chọn mẫu định dạng, ta thực hiện
A. Chọn thẻ Design → chọn mẫu trang chiếu.
B. Chọn mẫu trang chiếu → chọn thẻ Design.
C. Chọn thẻ Home → chọn mẫu trang chiếu.
D. Chọn thẻ mẫu trang chiếu → chọn thẻ Home.
Câu 2:  Để áp dụng mẫu định dạng cho trang chiếu đang được chọn, ta chọn
A. Apply to All.
B. Apply to selected slides.
C. Apply to Home.
D. Apply to themes.
Câu 3:  Lợi ích của việc lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp video là
A. Bài trình chiếu có thể tự động sửa các lỗi sai (nếu có).
B. Người trình chiếu phải trình bày nhiều lần.
C. Người xem có thể xem đi xem lại nội dung trình chiếu mà không nhất thiết phải có tác giả trực
tiếp trình bày.
D. Người xem có thể dễ dàng chỉnh sửa bài trình chiếu.
Câu 4:  Để lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp video, ta phải chọn phần mở rộng có dạng
A. *pptx.
B. *potx.
C. *doc.
D. *mp4.
Câu 5:  Bản mẫu gồm một hay nhiều trang chiếu được lưu dưới dạng một tệp có phần mở rộng là
A. *pptx.
B. *potx.
C. *wmv.
D. *mp4.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
B
C
D
B
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.55

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
1. Hãy nêu các bước sử dụng bản mẫu để tạo bài trình chiếu, lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp
video.
2. Em hãy nêu lợi ích của việc sử dụng bản mẫu, lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp video.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
1.
- Các bước sử dụng bản mẫu để tạo bài trình chiếu:
+ B1: Mở thẻ File.
+ B2: Chọn New.
+ B3: Nhập từ khóa vào ô tìm kiếm).
+ B4: Chọn chủ đề.
+ B5: Chọn Create.
- Các bước lưu bài trình chiếu dưới dạng video:
B1: Mở tệp bài trình chiếu, chọn thẻ File, chọn Save As.
B2: Chọn thư mục lưu tệp.
B3: Trong cửa sổ Save As mở ra, nháy chuột vào mũi tên bên phải ô Save as type, chọn *.mp4
(hoặc *.wmv) trong danh sách mở ra.
B4: Chọn nút lệnh Save.
2.
- Lợi ích của việc sử dụng bản mẫu: Dễ dàng, nhanh chóng tạo được bài trình chiếu có bố cục,
định dạng trang chiếu, cấu trúc nội dung trình chiếu rõ ràng, đẹp mắt, hấp dẫn và chuyên nghiệp.
- Lợi ích của việc lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp video: ở dạng tệp video, có thể xem bài trình
chiếu bằng những thiết bị khác nhau; nội dung bài trình chiếu không bị thay đổi do sự không tương
thích về phiên bản phần mềm trình chiếu; có thể tạo video trình chiếu để sử dụng nhiều lần, người
xem có thể tự xem lại,… mà không nhất thiết phải có tác giả trình bày.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu:
- Sử dụng được các bản mẫu cho bài trình chiếu.
- Tạo được các sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong phần Thực hành.
c. Sản phẩm học tập: Các nhóm HS hoàn thành nhiệm vụ thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để hoàn thành bài thực hành dưới sự hỗ trợ, hướng dẫn của GV:
1. Thực hành sử dụng bản mẫu để tạo bài trình chiếu như ở Hình 1. Sau đó lưu bài trình chiếu dưới
dạng tệp video. Chia sẻ sản phẩm của em với các bạn trong lớp.

2. Thực hành tìm bản mẫu phù hợp để tạo một album ảnh (định dạng .pptx) chúc mừng nhân ngày
sinh nhật bạn, người thân của em. Lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp video và gửi cho bạn, người
thân của em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành bài thực hành.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả sản phẩm.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương ý thức thực hành của các nhóm.
E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: HS trao đổi nhóm đôi, phát biểu thảo luận trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.56.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện bài tập sau:
Hãy cùng làm việc với bạn để tạo một bài trình chiếu (có sử dụng các hình ảnh minh họa), sau đó
lưu dưới dạng tệp video phục vụ cho một sự kiện nào đó của lớp em (ví dụ như nhân dịp kỉ niệm
ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3,…).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm trình bày, trao đổi sản phẩm thực hành với nhóm đã đề xuất chủ đề.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 8.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12: Thuật toán, chương trình máy tính.
TTCM ký duyệt
 
Gửi ý kiến