Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tài liêu Y tế học đường mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bộ giáo dục
Người gửi: Nguyễn Công Long
Ngày gửi: 07h:50' 01-02-2024
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHO NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC

HỌC PHẦN 6

PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN
THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ÐẦU
ngày

(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BGDĐT
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Hà Nội, 2024

CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
PGS.TS. Nguyễn Thanh Đề
Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TS. Nguyễn Nho Huy
Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
BAN BIÊN SOẠN CÁC TÀI LIỆU
1. NGND.PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nguyên Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng ban biên soạn các tài liệu.
2. TS.BS. Lê Văn Tuấn
Chuyên viên cao cấp Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng nhóm thư ký biên soạn các tài liệu.

BAN BIÊN SOẠN HỌC PHẦN 6
1. PGS.TS. Phạm Việt Cường, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu chính
sách và Phòng, chống chấn thương, Trường Đại học Y tế Công cộng
(Trưởng ban).
2. ThS. Dương Kim Tuấn, Phó Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu chính
sách và Phòng, chống chấn thương, Trường Đại học Y tế Công cộng
(Thành viên, Thư ký).
3. TS. Bùi Hữu Toàn, Chuyên viên chính, Cục Quản lý môi trường Y tế,
Bộ Y tế (Thành viên).
4. PGS.TS. Nguyễn Đức Chính, Nguyên Trưởng khoa Phẫu thuật
nhiễm khuẩn, Bệnh viện hữu nghị Việt Đức, Bộ Y tế (Thành viên).

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI NÓI ĐẦU
Phòng, chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu ban đầu có vai trò
quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe học sinh trong thời
gian được nuôi dạy và học tập ở trường. Các yếu tố liên quan đến Phòng,
chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu ban đầu tác động trực tiếp tới cơ
thể đang phát triển của các em, nếu không được kiểm soát tốt sẽ trở thành
nguy cơ phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và thành tích học
tập học sinh.
Tài liệu (học phần) Phòng, chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu
ban đầu là một trong 8 học phần thuộc Chương trình bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho nhân viên y tế trường học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
biên soạn. Mục tiêu của tài liệu này nhằm giới thiệu các nội dung cơ bản
về các vấn đề liên quan đến Phòng chống các loại tai nạn thương tích hay
gặp phải của trẻ trong Nhà trường và các kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu cơ
bản để hạn chế thương tích cho trẻ.
Tài liệu gồm các phần:
1. Tổng quan về y tế trường học và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của
học sinh;
2. Công tác quản lý sức khỏe học sinh;
3. Truyền thông giáo dục sức khỏe;
4. Vệ sinh trường học;
5. Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm;
6. Một số bệnh, tật thường gặp ở học sinh;
7. Sức khỏe tâm thần, giới, giới tính, sức khỏe sinh sản và phòng chống tác
hại của chất gây nghiện;
8. Phòng, chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu ban đầu.
Tài liệu này có thể sử dụng để giảng dạy, tham khảo cho các nhân viên
y tế trường học chuyên trách, nhân viên kiêm nhiệm công tác y tế trường
học, sinh viên khối ngành sức khỏe, và các đối tượng khác liên quan giúp
họ có đầy đủ kiến thức về Phòng, chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu
ban đầu và áp dụng vào thực tế công tác y tế trường học tại đơn vị mình.

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

3

LỜI NÓI ĐẦU

Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường
học được xây dựng bởi các chuyên gia về y tế trường học với sự hỗ trợ về
tài chính, kỹ thuật, và kinh nghiệm triển khai các dự án liên quan đến y
tế học đường trong thực tế của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em (Save the Children)
tại Việt Nam.
Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đón nhận các ý kiến đóng góp của
bạn đọc để tài liệu hướng dẫn ngày càng hoàn thiện. Mọi ý kiến đóng góp
xin gửi về địa chỉ: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục thể chất), 35 Đại Cồ
Việt, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

4

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDĐT

Giáo dục và Đào tạo

CSGD

Cơ sở giáo dục

MN Mầm non
TNTT

Tai nạn thương tích

YTTH

Y tế trường học

WHO

World Health Organization



(Tổ chức Y tế thế giới)

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU

3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5

PHẦN I: PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

9

Bài 1: Kiến thức cơ bản về tai nạn thương tích

11

Bài 2: Đuối nước

25

Bài 3: Tai nạn giao thông đường bộ

31

Bài 4: Ngộ độc

39

Bài 5: Động vật cắn

45

Bài 6: Ngã

51

Bài 7: Bỏng

57

PHẦN II: HƯỚNG DẪN XỬ LÝ CẤP CỨU BAN ĐẦU

6

63

Bài 1: Nguyên tắc xử lý cấp cứu ban đầu

65

Bài 2: Hồi sinh tim phổi

73

Bài 3: Cấp cứu điện giật, sét đánh

81

Bài 4: Sơ cứu nạn nhân bị đuối nước (ngạt nước)

89

Bài 5: Xử lý dị vật đường thở

97

Bài 6: Chấn thương sọ não

107

Bài 7: Chấn thương cột sống

115

Bài 8: Cầm máu vết thương

123

Bài 9: Sai khớp

137

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

MỤC LỤC

Bài 10: Gãy xương

143

Bài 11: Xử lý bỏng

155

Bài 12: Cấp cứu say nóng, say nắng

167

Bài 13: Cấp cứu ban đầu ngộ độc

173

Bài 14: Sơ cứu vết thương do động vật, côn trùng
cắn, đốt, húc

189

Bài 15: Cấp cứu chấn thương mắt

195

Bài 16: Chấn thương hàm mặt và xử lý ban đầu

201

Bài 17: Chấn thương răng và xử lý ban đầu

207

Bài 18: Tư thế nạn nhân an toàn

213

Bài 19: Vận chuyển nạn nhân an toàn

219

TÀI LIỆU THAM KHẢO

228

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

7

MỤC TIÊU
(Trích Quyết định số 4202/QĐ-BGDĐT ngày 13/12/2022 Phê duyệt Chương
trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học)

Thái độ cần đạt:
Nhận thức được tầm quan trọng của phòng, chống tai nạn thương tích
và sơ cấp cứu ban đầu trong trường học.

Kiến thức cần đạt:
• Trình bày được các khái niệm cơ bản, phân loại, biện pháp phòng,
tránh một số loại hình tai nạn thương tích thường gặp ở học sinh.
• Trình bày được các nguyên tắc cơ bản của sơ cấp cứu ban đầu đối với
một số tai nạn thương tích thường gặp ở học sinh.

Kỹ năng cần đạt:
• Thực hiện được việc phát hiện sớm và đánh giá các yếu tố nguy cơ gây
tai nạn, thương tích cho học sinh tại trường học.
• Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản của sơ cấp cứu ban đầu đối với một
số tai nạn thương tích thường gặp ở học sinh.
• Tham mưu được cho Ban giám hiệu nhà trường xây dựng trường học
an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.

8

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

PHẦN I

PHÒNG CHỐNG TAI NẠN
THƯƠNG TÍCH

Mục tiêu học tập:
Sau khi kết thúc học tập, người học có khả năng:
• Trình bày được các khái niệm cơ bản, phân loại, biện pháp
phòng, tránh một số loại hình tai nạn thương tích thường gặp
ở học sinh.
• Thực hiện được việc phát hiện sớm và đánh giá các yếu tố
nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho học sinh tại trường học.

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

9

PHẦN I - BÀI 1

BÀI

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ
TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

1

1
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), TNTT là các tổn thương thực thể
trên cơ thể người gây nên bởi sự tác động bên ngoài vượt quá sức chống
đỡ của cơ thể. TNTT có thể là một vết thương trên cơ thể do phơi nhiễm
với một lực tác động quá mức, hoặc có thể một rối loạn chức năng xảy ra
do một sự thiếu hụt một yếu tố thiết yếu cho cuộc sống (không khí, nước,
nhiệt độ cần thiết) như: ngạt, sự tắc ngẽn đường thở hoặc bị lạnh cóng.
1.1. Phân loại tai nạn thương tích
Tai nạn thương tích thường được phân loại dựa trên chủ đích gây ra
hoặc nguyên nhân. Trong các cơ sở khám chữa bệnh TNTT còn có thể được
phân ra theo cơ chế thương tính như gãy, vỡ, rách... trong nội dung tài liệu
này chúng tôi sử dụng hai phân loại theo chủ ý và nguyên nhân gây ra.
Đây cũng là hai cách phân loại TNTT phổ biến nhất để phòng, chống và
giảm thiểu tổn thất do TNTT gây ra.
1.1.1. Phân loại theo chủ đích
TNTT có thể được chia thành
2 loại dựa trên chủ đích của người
gây ra tai nạn trong đó:
• Tai nạn thương tích có chủ
đích: việc gây ra tai nạn
thương tích cho người khác
hoặc cho bản thân mình là
có chủ ý, cố tình, được lên kế
hoạch trước.

Hình 1. Phân loại tai nạn thương tích

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

11

PHẦN I - BÀI 1

• Tai nạn thương tích không chủ đích: việc xảy ra tai nạn thương tích là
không cố tình, ngoài mong muốn của người gây ra tai nạn.
1.1.2 Phân loại theo nguyên nhân
Theo nguyên nhân, TNTT được chia thành các nhóm chính như sau:
• Tai nạn giao thông là những trường hợp tai nạn xảy ra do sự va chạm
bất ngờ, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người; xảy ra khi các
đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giao thông
công cộng, đường chuyên dùng hoặc ở địa bàn giao thông công cộng;
nhưng do chủ quan vi phạm luật lệ giao thông hoặc do gặp phải các
tình huống, sự cố đột xuất không kịp phòng tránh, gây ra thiệt hại về
tính mạng hoặc sức khỏe.
• Đuối nước là những trường hợp TNTT xảy ra do cơ quan hô hấp bị
chìm trong chất lỏng (nước, xăng, dầu,...) dẫn đến ngạt do thiếu ô xy
hoặc ngừng tim dẫn đến tử vong hoặc cần đến chăm sóc y tế hoặc bị
các biến chứng khác.
• Bỏng là một thương tích đối với da hoặc các mô hữu cơ khác do nhiệt
gây ra. Nó xảy ra khi một hoặc nhiều lớp tế bào trong da hoặc các mô
khác bị tổn thương hay phá hủy bới chất lỏng nóng (bỏng nước), các
chất rắn nóng (bỏng tiếp xúc) hoặc ngọn lửa (bỏng do lửa). Các thương
tích do bức xạ, phóng xạ, điện, ma sát hoặc tiếp xúc với hóa chất cũng
được coi là bỏng.
• Điện giật là những trường hợp TNTT do tiếp xúc trực tiếp với nguồn
điện dẫn đến bị thương hoặc tử vong.
• Ngã là những hợp TNTT do bị ngã, rơi từ trên cao hoặc ngã trên cùng
một mặt bằng.
• Do động vật tấn công: là những trường hợp bị thương tích do động vật
cắn, húc, đâm, đốt.
• Ngộ độc là những thương tổn tế bào hay tử vong do hít phải, ăn vào,
tiêm vào hay hấp thụ các chất có độc tố hay “chất độc”. Một số yếu cơ
bản để đánh giá tính nghiêm trọng và hậu quả của ngộ độc là: bản chất;
liều lượng; công thức và quá trình hấp thu, chuyển hóa và thải trừ của
chất độc trong cơ thể; hay cùng tiếp xúc với các chất độc khác; tình
trạng dinh dưỡng của trẻ; tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ. Ngộ độc

12

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

PHẦN I - BÀI 1

có thể cần đến chăm sóc y tế hoặc có thể dẫn tới tử vong. TNTT do ngộ
độc còn có thể phân ra thành nguyên nhân do ngộ độc thức ăn hoặc
ngộ độc do các chất độc khác.
• Bạo lực là hành động sử dụng vũ lực hăm doạ hoặc đánh đập người,
nhóm người, cộng đồng khác dẫn đến TNTT, tử vong, tổn thương tinh
thần, chậm phát triển.
• Tự tử: là trường hợp tử vong do ngộ độc, ngạt hoặc có đủ bằng chứng
rằng tử vong đó do chính nạn nhân tự gây ra mới mục đích đem lại cái
chết cho chính họ.
• Có ý định tự tử: là hành vi do tự làm thương tổn bản thân nhưng chưa
gây tử vong mà có đủ bằng chứng rằng nạn nhân định đem lại cái chết
cho bản thân. Một ý định tự tử có thể hoặc không dẫn đến thương tích.
• Khác: là những trường hợp khác ngoài các trường hợp trên như: sét
đánh, sặc bột, hóc xương...

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

13

PHẦN I - BÀI 1

1
PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
TNTT xảy ra có chủ đích hoặc không chủ đích hay bất kể vì nguyên
nhân gì đều có thể phòng, chống được dựa trên các tiếp cận can thiệp,
phòng ngừa có hiệu quả. Chúng ta có thể tiếp cận phòng, chống theo các
cách sau:
2.1. Phòng ngừa chủ động và phòng ngừa bị động
Phòng ngừa chủ động: đòi hỏi có sự tham gia và hợp tác của cá nhân
tham dự có nghĩa là hiệu quả của phòng ngừa phụ thuộc vào việc bản
thân đối tượng cần được bảo vệ có sử dụng đúng biện pháp phòng
ngừa hay không. Ví dụ: Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, thắt dây an
toàn khi đi ô tô...
Phòng ngừa thụ động: Là biện pháp có hiệu quả nhất trong kiểm soát
TNTT. Biện pháp này không đòi hỏi phải có sự tham gia của cá nhân
cần được bảo vệ, tác dụng phòng ngừa hay bảo vệ của thiết bị/phương
tiện đã được thiết kế để cá nhân tự động được bảo vệ. Ví dụ: rào chắn
ở những khu vực ao hồ nguy hiểm không cho trẻ em có thể tiếp cận
với nước, để dao kéo lên cao xa tầm với của trẻ.
2.2. Các cấp độ dự phòng
»

Dự phòng cấp 1: dự phòng trước khi thương tích xảy ra

Dự phòng để không xảy ra TNTT bằng cách loại bỏ các yếu tố nguy cơ
hoặc không tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây TNTT. các hoạt động phòng
chống trong giai đoạn này cần phải hướng tới ngăn ngừa TNTT xảy ra. Các
hoạt động tuyên truyền giáo dục, xây dựng kỹ năng, thay đổi môi trường
sống, học tập, ban hành các quy định chính sách để hướng tới ngăn không
cho TNTT xảy ra ở trẻ em.
» Dự phòng cấp 2: dự phòng trong khi sự cố xảy ra làm giảm mức độ
nghiêm trọng của thương tích. Trong giai đoạn này cần xây dựng, triển
khai các hoạt động phòng chống để giảm thiểu tối đa thiệt hại về sức khoẻ
14

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

PHẦN I - BÀI 1

cho trẻ khi TNTT xảy ra. Trong giai đoạn này các can thiệp thụ động, thiết
bị an toàn cần được chú trọng.
» Dự phòng cấp 3: là dự phòng các hậu quả sau khi sự cố xảy ra, giảm
thiểu hậu quả sau khi TNTT xảy ra. Đảm bảo được các điều kiện về sơ cấp
cứu, cứu hộ, cứu nạng và điều trị giúp cho giảm tử vong, tàn tật và các tổn
thất về sức khoẻ của trẻ em. Tăng cường các hoạt động phục hồi chức năng
để tránh các di chứng, tàn tật và giúp cho trẻ quay trở lại cuộc sống bình
thường trong thời gian sớm nhất.
2.3. Phương pháp phòng chống tai nạn thương tích
Với các cấp độ dự phòng và giai đoạn của TNTT nêu trên, các chương
trình phòng chống TNTT trên thế giới đều áp dụng các chiến lược khác
nhau cho từng giai đoạn và mang lại hiệu quả. Haddon cũng đưa ra 10
chiến lược trong đó xác định các phương pháp có thể sử dụng để phòng
chống TNTT theo từng giai đoạn như mô tả trong bảng dưới đây.
Bảng 1. Áp dụng 10 chiến lược của Haddon trong tai nạn thương tích trẻ em

STT

Chiến lược

Các biện pháp can thiệp

1

Ngăn chặn việc tạo ra các yếu tố
có hại

Cấm sản xuất và bán các sản
phẩm không an toàn

2

Giảm lượng năng lượng trong
các yếu tố có hại

Giảm tốc độ qua khu vực trường
học

3

Ngăn chặn việc giải phóng các
yếu tố có hại

Lọ đựng thuốc trẻ không mở
được

4

Thay đổi cường độ hoặc sự phân
bố của các yếu tố có hại ngay từ
nguồn

Sử dụng dây bảo hiểm và ghế an
toàn cho trẻ

5

Tách biệt mọi người với môi
nguy hiểm và nguy cơ theo thời
gian hoặc không gian

Đường dành cho xe đạp và
người đi bộ

6

Tách biệt mọi người khỏi mối
nguy hiểm bằng cách đặt rào
chắn cần thiết

Chấn song cửa sổ, hàng rào cho
hồ và đậy nắp giếng

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

15

PHẦN I - BÀI 1

7

Giảm mức độ tổn hại của nguy


Các cạnh bàn, đồ đạc không làm
sắc/nhọn.

8

Tạo khả năng kháng cự tốt hơn
với thiệt hại

Nâng cao thể chất, linh hoạt cho
trẻ em

9

Giảm thiệt hại do mối nguy
hiểm gây nên

Thực hiện sơ cấp cứu ban đầu
cho chỗ bỏng - “làm mát vết
bỏng”

10

Ổn định, chữa trị và phục hồi
cho người bị thương tích

Cấy ghép sau bỏng và vật lý trị
liệu

2.4. Các can thiệp phòng chống tai nạn thương tích
Các hoạt động phòng chống TNTT cần được xây dựng dựa trên các giai
đoạn TNTT: trước, trong và sau. Các tiếp cận cần tuân thủ theo phương
pháp 3E : Giáo dục (Education), Thay đổi môi trường (Environment change)
và Thực thi (Enforcement).

Hình 2. Tiếp cận can thiệp phòng chống tai nạn thương tích

Truyền thông giáo dục: chương trình giáo dục làm thay đổi kiến thức,
thái độ và hành vi về phòng chống TNTT. Các chiến dịch truyền thông và
nâng cao kỹ năng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường và hỗ trợ
các chiến lược phòng chống tai nạn thương tích nói chung.

16

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

PHẦN I - BÀI 1

Cải tạo môi trường: áp dụng các biện pháp để cải thiện môi trường
sống, học tập, vui chơi cho trẻ nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tai
nạn thương tích. Tùy thuộc vào hoàn cảnh, kinh phí và nguồn lực để có kế
hoạch cải thiện môi trường cho phù hợp. Các chiến lược này đặc biệt hiệu
quả khi sử dụng kết hợp với các chiến lược thực thi luật pháp và giáo dục.
Ban hành và tăng cường thực thi luật gồm các biện pháp, chế tài, nội
quy và quy đình để duy trì các hành vi nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn/quy
tắc an toàn. Luật có thể coi là công cụ mạnh nhất trong số các biện pháp
phòng chống tai nạn thương tích.
2.5. Các nguyên tắc chung phòng chống tai nạn thương tích
Trong quá trình thực hiện, các chiến lược phòng chống TNTT cần
được thực hiện phối kết hợp để giải quyết có hiệu quả nguy cơ gây TNTT
trẻ em. Các chiến lược nên được thực hiện với các nguyên tắc:
1. Lấy trẻ em làm trung tâm và đảm bảo quyền cho trẻ em: các hoạt động
can thiệp PC TNTT cho trẻ cần lấy trẻ em làm trung tâm. Việc xây dựng
và triển khai các hoạt động can thiệp bao gồm truyền thông thay đổi
hành vi, thay đổi môi trường, đảm bảo an toàn cho trẻ cần hướng tới
vai trò của trẻ em. Đảm bảo cho trẻ em được sống, vui chơi, học tập và
tham gia giao thông được an toàn. PC TNTT cho trẻ em một cách hiệu
quả nhưng vẫn phải đảm bảo và tôn trọng mọi quyền của trẻ em theo
quy định của pháp luật và công ước quốc tế.
2. Phối hợp đa ngành và tăng cường hợp tác: TNTT là một vấn đề sức khoẻ
mang tính chất đa ngành, đa lĩnh vực. Việc triển khai hoạt động PC cần
đảm bảo bao phủ toàn bộ các lĩnh vực giúp cho việc triển khai hoạt
động đạt hiệu quả cao. Tăng cường phối hợp đa ngành giữa các cơ quan
của chính phủ, giữa trường học gia đình và cộng đồng sẽ giúp cho việc
nâng cao hiệu quả hoạt động.
3. Tiếp cận theo vòng đời: PC TNTT cho trẻ cần phải dựa trên sự phát triển
về thể chất, trí tuệ của trẻ em. Các tiếp cận PC TNTT cho trẻ cần phải
được xây dựng phù hợp với lứa tuổi, có tính kế thừa và tiếp nối theo sự
phát triển của trẻ.
4. Áp dụng các biện pháp can thiệp hiệu quả, phù hợp với địa phương: Học
tập, áp dụng các biện pháp can thiệp đã được đánh giá hiệu quả từ kinh

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

17

PHẦN I - BÀI 1

nghiệm quốc tế, kinh nghiệm của các tổ chức trong nước vào các hoạt
động PC TNTT trẻ em. Cần chú trọng tính phù hợp và điều chỉnh để đáp
ứng nhu cầu về nguồn lực cũng như điều kiện kinh tế, văn hoá và xã
hội tại địa phương.
5. Phòng chống TNTT dựa trên bằng chứng: các hoạt động can thiệp PC
TNTT trẻ em tại Việt Nam cần phải dựa trên các bằng chứng khoa học.
Các hoạt động cần phải được theo dõi, thu thập thông tin và tổng kết để
điều chỉnh, nâng cao hiệu quả và đảm bảo tính bền vững lâu dài.

18

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

PHẦN I - BÀI 1

3
XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG, CHỐNG
TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
Xây dựng trường học an toàn phòng chống TNTT là một tiếp cận can
thiệp quan trọng trong trường học. Tại Việt nam, tỷ lệ đi học rất cao trẻ
em từ lứa tuổi mầm non đến các học sinh trung học đều dành một phần
lớn thời gian trong ngày tại trường học. Môi trường học tập an toàn tạo
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của học sinh, giúp
các em tập trung vào việc học hành mà không lo sợ nguy cơ tai nạn. Ngoài
ra, việc xây dựng trường học an toàn còn thúc đẩy sự tin tưởng của phụ
huynh và xã hội vào hệ thống giáo dục. Điều này cung cấp cơ hội cho học
sinh được giáo dục về phòng chống tai nạn, giúp họ trở thành công dân
gương mẫu, có ý thức về an toàn, đóng góp vào xây dựng một xã hội an
toàn và bền vững hơn.
3.1. Quy định xây dựng trường học an toàn trong cơ sở giáo dục mầm non
Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo
dục mầm non là nơi trẻ em được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần.
Bộ giáo dục ban hành trong Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT Quy định về
việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong
cơ sở giáo dục mầm non. Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai
nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non được quy định với năm (5)
nội dung được tóm tắt như sau:
1. Bảo đảm môi trường giáo dục an toàn: Xây dựng môi trường giáo dục
bảo đảm an toàn, dễ tiếp cận và công bằng đối với mọi trẻ em. Chú
trọng tổ chức rà soát các tiêu chí cơ sở giáo dục mầm non an toàn,
phòng, chống tai nạn thương tích.
2. Nâng cao nhận thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên: Tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về phòng,
chống tai nạn thương tích, đuối nước; phòng chống cháy nổ; an toàn
giao thông; phòng chống bạo hành, xâm hại trẻ em; phòng chống đuối

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

19

PHẦN I - BÀI 1

nước; công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
3. Hoạt động truyền thông: Khai thác các nền tảng công nghệ thông tin
kết nối internet để truyền thông, nâng cao nhận thức của cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non, gia đình và cộng
đồng về xây dựng môi trường giáo dục an toàn; có giải pháp kiểm soát,
loại bỏ những nội dung tuyên truyền không phù hợp.Tuyên truyền,
phổ biến về các nguy cơ, biện pháp và kỹ năng phòng chống tai nạn,
thương tích đối với trẻ em; về quyền trẻ em và những vấn đề liên quan
đến pháp luật nếu để xảy ra tình trạng bạo hành, xâm hại trẻ em.
4. Huy động sự tham gia của gia đình và cộng đồng: Huy động sự tham gia
của gia đình và cộng đồng trong các hoạt động xây dựng trường học an
toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non.
5. Giáo dục kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn cho trẻ em: Lồng ghép
giáo dục trẻ em kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh
xâm hại trong các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại
cơ sở giáo dục mầm non.Tăng cường giáo dục trẻ em về kiến thức, kỹ
năng bảo đảm an toàn thông qua hình thức trải nghiệm, thực hành xử
trí tình huống bảo vệ bản thân phù hợp với nhu cầu, độ tuổi của trẻ em.
Trang bị đồ chơi, tài liệu, học liệu giáo dục về bảo đảm an toàn dành
cho trẻ em phù hợp với độ tuổi và phù hợp với văn hóa địa phương.
3.2. Quy định xây dựng trường học an toàn trong cơ sở giáo dục phổ
thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên các
loại hình TNTT cũng có sự thay đổi, tuy nhiên tiếp cận xây dựng trường
học an toàn vẫn là một tiếp cận quan trọng. Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa
ban hành Thông tư số 18/2023/TT-BGDĐT ngày 26/10/2023 Hướng dẫn xây
dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
Theo Thông tư, nội dung xây dựng trường học an toàn, phòng, chống
tai nạn thương tích bao gồm:
1. Bảo đảm an toàn về cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện, tài liệu, học
liệu dạy học phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường.
2. Bảo đảm an ninh, trật tự trường học; phòng, chống bạo lực học đường,

20

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

PHẦN I - BÀI 1

tội phạm, tệ nạn xã hội; hướng dẫn người học tham gia môi trường
mạng an toàn, lành mạnh, đúng quy định của pháp luật.
3. Giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước; an toàn giao
thông; phòng cháy, chữa cháy; ứng phó với thảm họa, thiên tai; phòng,
chống ngã, va đập, điện giật và một số loại hình tai nạn thương tích
thường gặp khác.
4. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người học: phòng, chống dịch, bệnh học
đường; bảo đảm an toàn thực phẩm; phòng, chống tác hại của thuốc lá
và các sản phẩm thuốc lá mới, rượu, bia và các chất gây nghiện khác.
5. Thực hiện quy tắc ứng xử, quy chế dân chủ trong nhà trường; giáo
dục sức khỏe tâm thần; thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho người học
và công tác xã hội trong nhà trường.
3.3. Xây dựng trường học an toàn
Cả 2 thông tư trên đều nêu rõ cách phương thức tiến hành các hoạt
động xây dựng trường học an toàn trong các cơ sở giáo dục các cấp, trong
đó yêu cầu.
Các trường hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện, tài liệu,
học liệu dạy học, công trình nước sạch, nhà vệ sinh, công trình, thiết bị
phục vụ hoạt động thể dục thể thao, vui chơi, giải trí của người học theo
quy định của pháp luật.
Kiểm tra, rà soát thường xuyên chất lượng cơ sở vật chất, thiết bị,
phương tiện, tài liệu, học liệu dạy học, công trình nước sạch, nhà vệ sinh,
công trình, thiết bị phục vụ hoạt động thể dục thể thao, vui chơi, giải trí
của người học để khắc phục nguy cơ gây tai nạn thương tích hoặc báo cáo
cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Giáo dục kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn, phòng, chống tai nạn
thương tích cho người học.
Nhà trường thực hiện giáo dục lồng ghép, tích hợp các nội dung xây
dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong các môn
học và hoạt động giáo dục.
Đồng thời giáo dục kiến thức, kỹ năng về phòng, chống đuối nước, chú
trọng kỹ năng bơi, kỹ năng an toàn trong môi trường nước; phối hợp với
gia đình, chính quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, tổ chức
HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

21

PHẦN I - BÀI 1

dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước cho người học trong cộng đồng.
Giáo dục kiến thức, kỹ năng về an toàn giao thông và phối hợp với gia
đình trong việc giám sát thực hiện việc bảo đảm an toàn giao thông cho
người học trong cộng đồng.
Giáo dục kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi
trường, ứng phó với thảm họa, thiên tai, phòng, chống tai nạn thương tích
khác như ngã, va đập, điện giật, bỏng, ngộ độc, động vật tấn công.
Bên cạnh đó, tổ chức các tổ, đội, nhóm, câu lạc bộ giúp người học chủ
động thực hiện một số hoạt động, chuyên đề rèn luyện kỹ năng phòng,
chống tai nạn thương tích trong nhà trường và hỗ trợ nhau trên đường đi
học, trong gia đình và cộng đồng.

22

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

PHẦN I - BÀI 2

BÀI

2

ĐUỐI NƯỚC

1
GIỚI THIỆU
Đuối nước là một tình trạng mà đường thở của trẻ bị ngập hoàn toàn
trong môi trường nước, dẫn đến tình trạng khó thở và có thể dẫn đến tử
vong.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 236.000 người
tử vong do đuối nước, 90% các ca đuối nước xảy ra ở các quốc gia có thu
nhập thấp và trung bình. Chỉ tính riêng trong năm 2019, 70.034 trường
hợp tử vong do đuối nước xảy ra trong khu vực Đông Nam Á. Đây là con số
tử vong cao thứ hai trên tất cả các khu vực của WHO và đuối nước được
đánh giá là nguyên nhân gây tử vong do thương tích đứng thứ ba sau
chấn thương và ngã do tai nạn giao thông đường bộ.
Đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em và trẻ vị
thành niên tại Việt Nam. Năm 2010 có 3.300 trẻ em tử vong do đuối nước,
trong giai đoạn 2015 - 2019 tình hình đuối nước trẻ em giảm, trung bình
mỗi năm có khoảng 2.000 trẻ em tử vong do đuối nước. Tỷ suất tử vong
do đuối nước giảm từ 12,7/100.000 trẻ năm 2010 xuống còn 8,5/100.000 trẻ
năm 2015, 8,1/100.00 năm 2016, 7,7/100.000 năm 2017, 7,1/100.000 trẻ năm
2018 và năm 2019 là 6,8/100.000 trẻ.
Đuối nước vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong
đối với trẻ em ở Việt Nam trong độ tuổi từ 2-15. Đuối nước ở trẻ em nam bị
nhiều hơn trẻ em nữ, nhóm tuổi bị nhiều nhất là từ 1-4 tuổi và nhóm 5-19
tuổi. Hơn một nửa (56,3%) các trường hợp tử vong xảy ra ở gần nhà khi
trẻ đang chơi đùa cùng bạn bè. Đuối nước xảy ra phổ biến hơn rất nhiều
các vùng nông thôn so với các vùng thành thị do có rất nhiều vùng nước
mở ở nông thôn.

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

25

PHẦN I - BÀI 2

2
YẾU TỐ NGUY CƠ
2.1. Yếu tố liên quan đến trẻ
Các nhóm tuổi khác nhau có những yếu tố nguy cơ khác nhau, phụ
thuộc vào quá trình phát triển thể chất và tâm lý của trẻ. Trẻ sơ sinh
thường bị tai nạn do trẻ ở một mình hoặc do người chăm sóc thiếu kinh
nghiệm. Khi trẻ lớn hơn và tò mò hơn, trẻ thường có xu hướng tiếp xúc
nhiều hơn với những tình huống nguy cơ tiềm tàng. Ở Việt Nam, đuối
nước xảy ra nhiều nhất ở trẻ 5-14 tuổi, nhóm ở mức độ độc lập mà chúng
có thể di chuyển và chơi đùa ngoài trời, thường là không có ai giám sát.
Không biết bơi là một yếu tố nguy cơ đuối nước quan trọng ở trẻ em
Việt Nam. Tại Việt Nam, tỷ lệ trẻ có thể bơi được một khoảng cách là 25m
trên toàn quốc chỉ vào khoảng 19%. Dù vậy, hầu hết trẻ em lại thường chơi
đùa ở sông, hồ, suối, ao hoặc chơi gần đó.
2.2. Yếu tố nguy cơ liên quan đến tác nhân
Các nguồn nước mở và không được bảo vệ có thể là yếu tố nguy cơ khi
trẻ chơi gần các khu vực này. Thiếu sự giám sát trẻ ở các khu vực này và
không có các nguồn lực như người cứu hộ cũng làm tăng nguy cơ đuối
nước đối với trẻ. Khi đi đánh bắt cá, tàu thuyền ở các nước đang phát triển
thường là không an toàn, dẫn đến nhiều vụ tai nạn và đuối nước xảy ra.
Hơn nữa, các tàu thuyền này cũng không có các thiết bị cứu hộ như áo
phao, khiến nguy cơ đuối nước đối với hành khách cũng cao hơn.
2.3. Yếu tố môi trường
Việt Nam có đường bở biển dài và hệ thống sông, suối, ao hồ chằng
chịt, nhiều gia đình xây dựng nhà ngay trên sông, hồ hay ao hoặc nhà
ngay gần biển. Những ngôi nhà này phần lớn là không có rào bảo vệ xung
quanh. Giếng và bể nước cũng thường không có nắp đậy. Tất cả các yếu tố
trên tạo ra một môi trường không an toàn, và dẫn đến nguy cơ đuối nước
cao hơn ở trẻ em.

26

HỌC PHẦN 6. PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

PHẦN I - BÀI 2

Một số khu vực ở Việt Nam, có hệ thống sông nước và kênh rạch
chằng chịt. Ở các khu vực này, di chuyển trên sông nước là một hình thức
giao thông quan trọng. Hiện tại có hơn 2.300 bến sông với hơn 5.000 tàu,
thuyền và phà đang hoạt động, phục vụ hơn 80 triệu khách mỗi năm,
chiếm khoảng 20% tổng số hành khách vận chuyển bằng các phương tiện.
Tại các khu vực này, trẻ em thường phải đi đến trường bằng đường thủy,
và sử dụng phà, tàu là phương tiện chính để di chuyển trên sông nước.
Tuy nhiên, các tàu thuyền này không được trang bị áo phao và các thiết
bị cứu hộ.
Về điều kiện khí hậu, Việt Nam nằm trong khu vực thường xảy ra lũ
lụt và bão tố vào mùa mưa. Các thảm họa thiên nhiên này là nguyên nhân
gây đuối nước dẫn đến tử của hàng trăm người mỗi năm, một tỷ lệ đáng
kể trong đó là trẻ em.
2.4. Yếu tố kinh tế xã hội
Nghèo đói và trình độ học vấn thấp, thiếu sự giám sát và gia đình
đông người được cho là yếu tố nguy cơ đuối nước. Nhiều gia đình phải
dựa vào nguồn thu nhập của cả cha và mẹ để trang trải cuộc sống, điều
này có nghĩa là cả cha và mẹ đều phải ...
 
Gửi ý kiến