Kế hoạch bài dạy buổi 2 tuần 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 09h:57' 31-01-2024
Dung lượng: 364.0 KB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 09h:57' 31-01-2024
Dung lượng: 364.0 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Ngày thứ :1
Ngày soạn :24/2/2024
Ngày giảng: 26/2/2024
TUẦN 24
CHÀO CỜ
.....................................................................
TOÁN ( TIẾT 116)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải
các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
- HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
tính thể tích hình hộp chữ nhật.
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
- HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
tính thể tích hình lập phương.
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
HS
nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
1
Bài 1:
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích một mặt, diện tích toàn
phần và thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, trao
đổi, chia sẻ
- GV kết luận
Bài 2( cột 1):
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
Chiều rộng
- HS đọc
- HS nêu
- Cả lớp làm bài, trao đổi
- HS lên chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài, trao đổi.
- HS chia sẻ kết quả
11 cm
10 cm
Chiều cao
6 cm
110 cm2
Diện tích mặt đáy
252 cm2
Diện tích xung quanh
660 cm3
Thể tích
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính - HS nghe và thực hiện
thể tích hình lập phương, hình hộp
chữ nhật với mọi người
- Về nhà tìm cách tính thể của một - HS nghe và thực hiện
viên gạch hoặc một viên đá.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
2
Ngày thứ :2
Ngày soạn :24/2/2024
Ngày giảng:27/2/2024
TOÁN ( TIẾT 117)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập
phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi sau:
- Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình hộp chữ nhật ?
- Nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của
một hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
3
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chia sẻ a) 10% của 240 là 24
kết quả
5 % của 240 là 12
- GV nhận xét, kết luận
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 - 12 - 6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
52 - 26 - 104 = 182
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu
hỏi:
- Hình lập phương bé có thể tích là bao
nhiêu?
- Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương
là bao nhiêu?
- Vậy tỉ số thể tích của hình lập
phương lớn và hình lập phương bé là
bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
- Cả lớp theo dõi
- Hình lập phương bé có thể tích là 64
cm3
- Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương
là 3 : 2
- Tỉ số thể tích của hình lập phương
lớn và hình lập phương bé là
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Giải
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so
với hình bé là
Như vậy tỉ số phần
trăm của thể tích hình lập phương lớn
và hình lập phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích
hình lập phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc:
64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật.
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ - HS nghe và thực hiện
vật không có hình dạng như các hình
4
đã học.
- Chuẩn bị bài : Giới thiệu hình trụ.
Giới thiệu hình cầu.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
...................................................................................
CHÍNH TẢ ( TIẾT 24)
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
đúng, viết nhanh" viết những tên
riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng
Chinh"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
- Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
- Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa
nước ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng,
khó, dễ lẫn
Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
5
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng lời của bạn
Lời giải:
- Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y
Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao,
Mơ - nông
- Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân
vật lịch sử trong câu đố sau:
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
có đánh số thứ tự lên bảng
- Trình bày kết quả
- Hs lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Đáp án:
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
câu đố
4. Vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện
lí Việt Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài tuần 25
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
............................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 47)
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
6
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với
từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm
thích hợp (BT3); làm được BT4.
Bài tập1:
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung - HS suy nghĩ, trao đổi, phát biểu ý kiến.
từng dòng để tìm đúng nghĩa của - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
từ an ninh
tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
đáp án a, giáo viên cần giải thích:
dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án
c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm
từ thay thế (hoà bình).
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS theo dõi
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ
đúng
- Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số
điện thoại của cha mẹ; gọi điện
thoại 113, hoặc 114, 115… không
mở cửa cho người lạ, kêu lớn để
người xung quanh biết, chạy đến
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
việc làm, những cơ quan, tổ chức và những
người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
- Hs trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
làm
an, tổ chức
Từ ngữ chỉ
người có thể
giú
Nhớ số điện mở cửa cho ng học
thoại của cha người lạ
ông bà, chú
7
Từ ngữ chỉ
cơ q
nhà người quen, tránh chỗ tối,
vắng, để ý nhìn xung quanh,
không mang đồ trang sức đắt tiền
không cho người lạ biết em ở nhà
một mình ...
- Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
Đồn công an, nhà hàng, trường
học, 113 (CA thường trực chiến
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp
cứu y tế)
- Từ ngữ chỉ người có thể giúp
em tự bảo vệ khi không có cha mẹ
ở bên: Ông bà, chú bác, người
thân, hàng xóm, bạn bè…
mẹ; nhớ địa chỉ,
số nhà của
người thân; gọi
điện 113 hoặc
114, 115; kêu
lớn để người
xung
quanh
biết; chạy đến
nhà người quen;
không mang đồ
trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
khôn em tự bảo
vệ khi không có
cha mẹ ở bên
Nhà hàng, bác,
người
cửa
hiệu, thân,
hàng
đồn công an, xóm, bạn bè
113,
114,
115, trư
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói - HS nêu
về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện
BT4, ghi nhớ những việc làm,
giúp em bảo vệ an ninh cho mình.
- Chuẩn bị bài : Nối các vế câu
ghép bằng cặp từ hô ứng.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
...........................................................
KHOA HỌC ( TIẾT 47)
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
8
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
kể một số hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối
trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ
trước lớp
nhóm
H1: Cây dong riềng.
- Nêu tên cây?
H2: Cây phượng
- Cơ quan sinh sản của cây dong riềng
- Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
và cây phượng là hoa.
- Cây phượng và cây dong riềng có - Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan
sinh sản là hoa.
đặc điểm gì chung?
- Cơ quan sinh sản của cây có hoa là - Hoa là cơ quan sinh sản của cây có
hoa.
gì?
- Trên cùng một loại cây, hoa được gọi - Trên cùng một loại cây có hoa đực và
hoa cái.
tên bằng những loại nào?
- HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt - HS thảo luận theo cặp
lên bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với
hoa thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên
nhị và nhụy của từng loại hoa
bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
- Các nhóm làm việc theo sự hướng
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát dẫn của GV
từng bông hoa mà các thành viên mang
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là
nhụy và phân loại các bông hoa của
nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và
nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng
- HS quan sát
tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang
105 để biết được các bộ phận chính của
- Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng
hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
- HS nhận xét
tính lên bảng
9
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày
của bạn
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
chia sẻ với bạn
- Chuẩn bị bài: Sự sinh sản của thực vật
có hoa.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày thứ :3
Ngày soạn :24/2/2024
Ngày giảng: 28/2/2024
TOÁN ( TIẾT 118)
GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ-GIỚI THIỆU HÌNH CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được hình trụ, hình cầu.
- Biết xác định những vật có dạng hình trụ, hình cầu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
-Gọi HS làm bài tập 3 tiết trước.
- HS làm
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: - Nhận dạng được hình trụ, hình cầu.
- Giới thiệu hình trụ và hình cầu:
-HS quan sát nhận xét đặc điểm hình
a.Hướng dẫn học sinh nhận dạng được trụ, hình cầu.
hình trụ
- Giáo viên giới thiệu một số hình có
dạng hình trụ : Hình trụ có 2 mặt đáy là - Học sinh lân lượt giới thiệu mẫu vật
2 hình tròn bằng nhau và 1 mặt xung hình trụ.
quanh
- Học sinh nhận xét: 2 đáy hình tròn và
bằng nhau – một mặt xung quanh.
- Lần lượt học sinh nêu đặc điểm của
10
hình trụ.
- Học sinh quan sát thực hiện từng
bước.
Mặt đáy
Mặt xung quanh
Mặt đáy
Hai mặt đáy và mặt xung quanh của
hình trụ
- Lưu ý : Một vài hình không phải là
hình trụ
b.Hướng dẫn học sinh nhận dạng được
hình cầu .
- GV đưa ra một số đồ vật có dạng
hình cầu : quả bóng chuyền , quả bóng
Hoạt động lớp, cá nhân.
bàn .
- Lưu ý : Một số đồ vật không có dạng
hình cầu như : quả trứng , bánh xe ô tô - Học sinh lân lượt giới thiệu mẫu vật
hình cầu .
nhựa (đồ chơi)
- HS nhận xét
2. Luyện tập, thực hành:(14 phút)
Mục tiêu:
- Biết xác định những vật có dạng hình
trụ, hình cầu
Bài 1: Cho HS suy nghĩ, trao đổi, trả
lời miệng.
Lời giải: Hình A, hình C là hình trụ.
Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận trả lời
miệng.
Lời giải: Quả bóng bàn, viên bi có
dạng hình cầu
Bài 3: Tổ chức cho HS thi tìm đồ vật
có dạng hình trụ, hình cầu
- Nhận xét tuyên dương thắng cuộc.
-Một HS trả lên bảng, lớp nhận xét, bổ
sung.
-HS quan sát nhận xét đặc điểm hình
trụ, hình cầu.
HS thi tìm đồ vật
11
3. Vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Vận dụng bài học tìm những vật có - HS nghe và thực hiện
dạng hình trụ, hình cầu trong cuộc
sống.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
..........................................................................
KỂ CHUYỆN ( TIẾT 24)
KỂ LẠI CÂU CHUYỆN : ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ lại lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di
tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao
thông đường bộ, hoặc một việc làm thể
hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt
sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Nhớlời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện.
* Học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu
chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh
- HS đọc
- HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
- Kể chuyện trong nhóm
tranh.
12
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau
- Thi kể chuyện
về ý nghĩa câu chuyện.
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình đoạn câu chuyện.
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
- 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
câu chuyện.
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
................................................................................
TẬP ĐỌC ( TIẾT 48)
HỘP THƯ MẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những
chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
*LG :GD HS để đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi trong kháng chiến
chống đế quốc Mĩ các đ/c hoạt động cách mạng rất bí mật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
"Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất
công bằng?
- Nhận xét cho từng HS.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
13
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài .
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- 1 học sinh đọc.
- HS chia đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
- Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước
chân.
- Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
- Đoạn 4: Phần còn lại .
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số - Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng:
từ ngữ. Giáo viên ghi bảng.
Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa
các từ được chú giải sau bài.
- Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại toàn bài .
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - HS lắng nghe.
toàn bài
2.2. Tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- YC HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
- Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và
gửi báo cáo.
- Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm - Để chuyển những tin tức bí mật, quan
gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?)
trọng.
- Người liên lạc nguỵ trang hộp thư
mật khéo léo như thế nào?
- Qua những vật có hình chữ V, người - HS tìm ý trả lời
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
- Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?
- Hoạt động trong vùng địch của các - Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung
chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của
chúng, chủ động chống trả, giành thắng
- Qua câu chuyện này bạn biết được lợi mà đỡ tốn xương máu.
điều gì?
*ND: Ca ngợi những hành động dũng
cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo.
3. Luyện tập, thực hành: ( luyện đọc diễn cảm)(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng
4 đoạn văn, tìm giọng đọc.
đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện - HS lắng nghe.
14
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn 1
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
đọc diễn cảm.
diễn cảm.
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
- Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về các chiến - HS nghe và thực hiện
công thầm lặng của các chiến sĩ tình
báo trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ.
- Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những - HS nghe và thực hiện
truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh,
tình báo, chuẩn bị bài sau: Phong cảnh
đền Hùng.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................
LỊCH SỬ ( TIẾT 24)
ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của
miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam:
- Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương
Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
- Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền
Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
- Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách
mạng miền Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- Tự hào về lịch sử dân tộc. HS yêu thích môn học lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học
tập
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
- HS trả lời
- Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong
hoàn cảnh nào?
15
- Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng
góp gì trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương
thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi
của cách mạng miền Nam.
Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết
định mở đường Trường Sơn
- GV treo bản đồ Việt Nam
- HS cả lớp theo dõi
- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường - HS lên chỉ vị trí của đường Trường
Trường Sơn
Sơn và trả lời câu hỏi:
- Đường Trường Sơn có vị trí thế nào - Đường Trường Sơn là đường nối liền
với 2 miền Bắc- Nam của nước ta?
2 miền Bắc – Nam.
- Vì sao Trung ương Đảng quyết định - Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho
mở đường Trường Sơn?
miền Nam kháng chiến, ngày 19- 5 1959 Trung ương Đảng quyết định mở
đường Trường Sơn.
- Tại sao ta lại chọn mở đường qua - Vì đường đi giữa rừng khó bị địch
dãy núi Trường Sơn?
phát hiện, quân ta dựa vào rừng để che
mắt quân thù.
- GV kết luận.
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Những tấm gương anh
dũng trên đường Trường Sơn
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- HS làm việc theo nhóm
- Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh - Lần lượt từng HS dựa vào SGK và
Nguyễn Viết Xuân?
tập kể lại câu chuyện của anh Nguyễn
Viết Xuân.
- Chia sẻ với các bạn về những bức - Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc
ảnh, những câu chuyện, những bài thơ viết vào một tờ giấy khổ to.
về những tấm gương anh dũng trên
đường Trường Sơn mà em sưu tầm
được.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo - 2 HS thi kể trước lớp
luận trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS, tuyên dương các nhóm tích cực
sưu tầm và trình bày tốt.
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của
đường Trường Sơn
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ - HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS
nêu ý kiến trước lớp
- Tuyến đường Trường Sơn có vai trò - Đường Trường Sơn là con đường
16
như thế nào trong sự nghiệp thống nhất huyết mạch nối hai miền Nam Bắc,
đất nước của dân tộc ta?
trên con đường này biết bao người con
miền Bắc đã vào Nam chiến đấu, đã
chuyển cho miền Nam hàng triệu tấn
lương thực, thực phẩm, đạn dược, vũ
khí… để miền Nam đánh thắng kẻ thù.
- Gv kết luận
- HS nhận xét
3. Vận dụng:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện
biết về đường Trường Sơn huyền thoại.
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về - HS nghe và thực hiện
đường Trường Sơn và giới thiệu với
các bạn.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Điều chỉnh bàidạy......................................................................................................
Ngày soạn :24/2/2024
Ngày giảng: 26/2/2024
TUẦN 24
CHÀO CỜ
.....................................................................
TOÁN ( TIẾT 116)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải
các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
- HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
tính thể tích hình hộp chữ nhật.
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
- HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
tính thể tích hình lập phương.
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
HS
nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
1
Bài 1:
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích một mặt, diện tích toàn
phần và thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, trao
đổi, chia sẻ
- GV kết luận
Bài 2( cột 1):
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
Chiều rộng
- HS đọc
- HS nêu
- Cả lớp làm bài, trao đổi
- HS lên chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài, trao đổi.
- HS chia sẻ kết quả
11 cm
10 cm
Chiều cao
6 cm
110 cm2
Diện tích mặt đáy
252 cm2
Diện tích xung quanh
660 cm3
Thể tích
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính - HS nghe và thực hiện
thể tích hình lập phương, hình hộp
chữ nhật với mọi người
- Về nhà tìm cách tính thể của một - HS nghe và thực hiện
viên gạch hoặc một viên đá.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
2
Ngày thứ :2
Ngày soạn :24/2/2024
Ngày giảng:27/2/2024
TOÁN ( TIẾT 117)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập
phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi sau:
- Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình hộp chữ nhật ?
- Nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của
một hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
3
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chia sẻ a) 10% của 240 là 24
kết quả
5 % của 240 là 12
- GV nhận xét, kết luận
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 - 12 - 6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
52 - 26 - 104 = 182
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu
hỏi:
- Hình lập phương bé có thể tích là bao
nhiêu?
- Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương
là bao nhiêu?
- Vậy tỉ số thể tích của hình lập
phương lớn và hình lập phương bé là
bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
- Cả lớp theo dõi
- Hình lập phương bé có thể tích là 64
cm3
- Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương
là 3 : 2
- Tỉ số thể tích của hình lập phương
lớn và hình lập phương bé là
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Giải
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so
với hình bé là
Như vậy tỉ số phần
trăm của thể tích hình lập phương lớn
và hình lập phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích
hình lập phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc:
64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật.
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ - HS nghe và thực hiện
vật không có hình dạng như các hình
4
đã học.
- Chuẩn bị bài : Giới thiệu hình trụ.
Giới thiệu hình cầu.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
...................................................................................
CHÍNH TẢ ( TIẾT 24)
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
đúng, viết nhanh" viết những tên
riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng
Chinh"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
- Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
- Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa
nước ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng,
khó, dễ lẫn
Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
5
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng lời của bạn
Lời giải:
- Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y
Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao,
Mơ - nông
- Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân
vật lịch sử trong câu đố sau:
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
có đánh số thứ tự lên bảng
- Trình bày kết quả
- Hs lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Đáp án:
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
câu đố
4. Vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện
lí Việt Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài tuần 25
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
............................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 47)
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
6
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với
từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm
thích hợp (BT3); làm được BT4.
Bài tập1:
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung - HS suy nghĩ, trao đổi, phát biểu ý kiến.
từng dòng để tìm đúng nghĩa của - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
từ an ninh
tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
đáp án a, giáo viên cần giải thích:
dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án
c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm
từ thay thế (hoà bình).
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS theo dõi
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ
đúng
- Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số
điện thoại của cha mẹ; gọi điện
thoại 113, hoặc 114, 115… không
mở cửa cho người lạ, kêu lớn để
người xung quanh biết, chạy đến
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
việc làm, những cơ quan, tổ chức và những
người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
- Hs trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
làm
an, tổ chức
Từ ngữ chỉ
người có thể
giú
Nhớ số điện mở cửa cho ng học
thoại của cha người lạ
ông bà, chú
7
Từ ngữ chỉ
cơ q
nhà người quen, tránh chỗ tối,
vắng, để ý nhìn xung quanh,
không mang đồ trang sức đắt tiền
không cho người lạ biết em ở nhà
một mình ...
- Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
Đồn công an, nhà hàng, trường
học, 113 (CA thường trực chiến
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp
cứu y tế)
- Từ ngữ chỉ người có thể giúp
em tự bảo vệ khi không có cha mẹ
ở bên: Ông bà, chú bác, người
thân, hàng xóm, bạn bè…
mẹ; nhớ địa chỉ,
số nhà của
người thân; gọi
điện 113 hoặc
114, 115; kêu
lớn để người
xung
quanh
biết; chạy đến
nhà người quen;
không mang đồ
trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
khôn em tự bảo
vệ khi không có
cha mẹ ở bên
Nhà hàng, bác,
người
cửa
hiệu, thân,
hàng
đồn công an, xóm, bạn bè
113,
114,
115, trư
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói - HS nêu
về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện
BT4, ghi nhớ những việc làm,
giúp em bảo vệ an ninh cho mình.
- Chuẩn bị bài : Nối các vế câu
ghép bằng cặp từ hô ứng.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
...........................................................
KHOA HỌC ( TIẾT 47)
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
8
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
kể một số hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối
trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ
trước lớp
nhóm
H1: Cây dong riềng.
- Nêu tên cây?
H2: Cây phượng
- Cơ quan sinh sản của cây dong riềng
- Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
và cây phượng là hoa.
- Cây phượng và cây dong riềng có - Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan
sinh sản là hoa.
đặc điểm gì chung?
- Cơ quan sinh sản của cây có hoa là - Hoa là cơ quan sinh sản của cây có
hoa.
gì?
- Trên cùng một loại cây, hoa được gọi - Trên cùng một loại cây có hoa đực và
hoa cái.
tên bằng những loại nào?
- HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt - HS thảo luận theo cặp
lên bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với
hoa thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên
nhị và nhụy của từng loại hoa
bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
- Các nhóm làm việc theo sự hướng
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát dẫn của GV
từng bông hoa mà các thành viên mang
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là
nhụy và phân loại các bông hoa của
nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và
nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng
- HS quan sát
tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang
105 để biết được các bộ phận chính của
- Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng
hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
- HS nhận xét
tính lên bảng
9
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày
của bạn
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
chia sẻ với bạn
- Chuẩn bị bài: Sự sinh sản của thực vật
có hoa.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày thứ :3
Ngày soạn :24/2/2024
Ngày giảng: 28/2/2024
TOÁN ( TIẾT 118)
GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ-GIỚI THIỆU HÌNH CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được hình trụ, hình cầu.
- Biết xác định những vật có dạng hình trụ, hình cầu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
-Gọi HS làm bài tập 3 tiết trước.
- HS làm
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: - Nhận dạng được hình trụ, hình cầu.
- Giới thiệu hình trụ và hình cầu:
-HS quan sát nhận xét đặc điểm hình
a.Hướng dẫn học sinh nhận dạng được trụ, hình cầu.
hình trụ
- Giáo viên giới thiệu một số hình có
dạng hình trụ : Hình trụ có 2 mặt đáy là - Học sinh lân lượt giới thiệu mẫu vật
2 hình tròn bằng nhau và 1 mặt xung hình trụ.
quanh
- Học sinh nhận xét: 2 đáy hình tròn và
bằng nhau – một mặt xung quanh.
- Lần lượt học sinh nêu đặc điểm của
10
hình trụ.
- Học sinh quan sát thực hiện từng
bước.
Mặt đáy
Mặt xung quanh
Mặt đáy
Hai mặt đáy và mặt xung quanh của
hình trụ
- Lưu ý : Một vài hình không phải là
hình trụ
b.Hướng dẫn học sinh nhận dạng được
hình cầu .
- GV đưa ra một số đồ vật có dạng
hình cầu : quả bóng chuyền , quả bóng
Hoạt động lớp, cá nhân.
bàn .
- Lưu ý : Một số đồ vật không có dạng
hình cầu như : quả trứng , bánh xe ô tô - Học sinh lân lượt giới thiệu mẫu vật
hình cầu .
nhựa (đồ chơi)
- HS nhận xét
2. Luyện tập, thực hành:(14 phút)
Mục tiêu:
- Biết xác định những vật có dạng hình
trụ, hình cầu
Bài 1: Cho HS suy nghĩ, trao đổi, trả
lời miệng.
Lời giải: Hình A, hình C là hình trụ.
Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận trả lời
miệng.
Lời giải: Quả bóng bàn, viên bi có
dạng hình cầu
Bài 3: Tổ chức cho HS thi tìm đồ vật
có dạng hình trụ, hình cầu
- Nhận xét tuyên dương thắng cuộc.
-Một HS trả lên bảng, lớp nhận xét, bổ
sung.
-HS quan sát nhận xét đặc điểm hình
trụ, hình cầu.
HS thi tìm đồ vật
11
3. Vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Vận dụng bài học tìm những vật có - HS nghe và thực hiện
dạng hình trụ, hình cầu trong cuộc
sống.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
..........................................................................
KỂ CHUYỆN ( TIẾT 24)
KỂ LẠI CÂU CHUYỆN : ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ lại lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di
tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao
thông đường bộ, hoặc một việc làm thể
hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt
sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Nhớlời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện.
* Học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu
chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh
- HS đọc
- HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
- Kể chuyện trong nhóm
tranh.
12
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau
- Thi kể chuyện
về ý nghĩa câu chuyện.
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình đoạn câu chuyện.
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
- 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
câu chuyện.
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
................................................................................
TẬP ĐỌC ( TIẾT 48)
HỘP THƯ MẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những
chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
*LG :GD HS để đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi trong kháng chiến
chống đế quốc Mĩ các đ/c hoạt động cách mạng rất bí mật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
"Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất
công bằng?
- Nhận xét cho từng HS.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
13
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài .
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- 1 học sinh đọc.
- HS chia đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
- Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước
chân.
- Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
- Đoạn 4: Phần còn lại .
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số - Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng:
từ ngữ. Giáo viên ghi bảng.
Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa
các từ được chú giải sau bài.
- Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại toàn bài .
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - HS lắng nghe.
toàn bài
2.2. Tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- YC HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
- Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và
gửi báo cáo.
- Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm - Để chuyển những tin tức bí mật, quan
gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?)
trọng.
- Người liên lạc nguỵ trang hộp thư
mật khéo léo như thế nào?
- Qua những vật có hình chữ V, người - HS tìm ý trả lời
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
- Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?
- Hoạt động trong vùng địch của các - Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung
chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của
chúng, chủ động chống trả, giành thắng
- Qua câu chuyện này bạn biết được lợi mà đỡ tốn xương máu.
điều gì?
*ND: Ca ngợi những hành động dũng
cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo.
3. Luyện tập, thực hành: ( luyện đọc diễn cảm)(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng
4 đoạn văn, tìm giọng đọc.
đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện - HS lắng nghe.
14
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn 1
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
đọc diễn cảm.
diễn cảm.
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
- Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về các chiến - HS nghe và thực hiện
công thầm lặng của các chiến sĩ tình
báo trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ.
- Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những - HS nghe và thực hiện
truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh,
tình báo, chuẩn bị bài sau: Phong cảnh
đền Hùng.
Điều chỉnh bài dạy..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................
LỊCH SỬ ( TIẾT 24)
ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của
miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam:
- Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương
Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
- Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền
Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
- Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách
mạng miền Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- Tự hào về lịch sử dân tộc. HS yêu thích môn học lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học
tập
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
- HS trả lời
- Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong
hoàn cảnh nào?
15
- Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng
góp gì trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương
thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi
của cách mạng miền Nam.
Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết
định mở đường Trường Sơn
- GV treo bản đồ Việt Nam
- HS cả lớp theo dõi
- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường - HS lên chỉ vị trí của đường Trường
Trường Sơn
Sơn và trả lời câu hỏi:
- Đường Trường Sơn có vị trí thế nào - Đường Trường Sơn là đường nối liền
với 2 miền Bắc- Nam của nước ta?
2 miền Bắc – Nam.
- Vì sao Trung ương Đảng quyết định - Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho
mở đường Trường Sơn?
miền Nam kháng chiến, ngày 19- 5 1959 Trung ương Đảng quyết định mở
đường Trường Sơn.
- Tại sao ta lại chọn mở đường qua - Vì đường đi giữa rừng khó bị địch
dãy núi Trường Sơn?
phát hiện, quân ta dựa vào rừng để che
mắt quân thù.
- GV kết luận.
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Những tấm gương anh
dũng trên đường Trường Sơn
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- HS làm việc theo nhóm
- Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh - Lần lượt từng HS dựa vào SGK và
Nguyễn Viết Xuân?
tập kể lại câu chuyện của anh Nguyễn
Viết Xuân.
- Chia sẻ với các bạn về những bức - Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc
ảnh, những câu chuyện, những bài thơ viết vào một tờ giấy khổ to.
về những tấm gương anh dũng trên
đường Trường Sơn mà em sưu tầm
được.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo - 2 HS thi kể trước lớp
luận trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS, tuyên dương các nhóm tích cực
sưu tầm và trình bày tốt.
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của
đường Trường Sơn
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ - HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS
nêu ý kiến trước lớp
- Tuyến đường Trường Sơn có vai trò - Đường Trường Sơn là con đường
16
như thế nào trong sự nghiệp thống nhất huyết mạch nối hai miền Nam Bắc,
đất nước của dân tộc ta?
trên con đường này biết bao người con
miền Bắc đã vào Nam chiến đấu, đã
chuyển cho miền Nam hàng triệu tấn
lương thực, thực phẩm, đạn dược, vũ
khí… để miền Nam đánh thắng kẻ thù.
- Gv kết luận
- HS nhận xét
3. Vận dụng:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện
biết về đường Trường Sơn huyền thoại.
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về - HS nghe và thực hiện
đường Trường Sơn và giới thiệu với
các bạn.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Điều chỉnh bàidạy......................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất