Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bài dạy các môn lớp 5 - Tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Ngọc Thi (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:33' 16-01-2024
Dung lượng: 655.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9
Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
Tập đọc
CÁI GÌ QUÍ NHẤT?
SGK/ 85 TGDK: 25 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Hs đọc bài trả lời được câu hỏi và rút ra nội dung bài. Biết chia sẻ ý kiến với các bạn trong
lớp. Biết quý trọng người lao động.
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương
tác với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Đọc trôi chảy, lưu loát và
bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài, biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì là quí nhất) và ý được khẳng định : người lao động là
quí nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Quyền con người; Quyền được giáo dục và học tập

2. Phẩm chất:
- Yêu quý người lao động
- Chăm chỉ trong học tập
- Có ý thức trong công việc
* Quyền con người; Quyền được giáo dục và học tập
II. Đồ dùng dạy học:
* Gv: Máy tính, sách giáo khoa
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Khởi động
- HS hát
2. Khám phá: Giới thiệu bài:
Ban học tập điều khiển
- 1Học sinh đọc toàn bài (GV theo dõi) – chia sẻ
- HS đọc nối tiếp đoạn, Nhóm rút từ khó, luyện đọc từ khó trong nhóm (GV theo dõi)
- Đại diện nhóm đọc- Lớp nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương.
- Lớp đọc thầm chú giải (GV theo dõi)
- 1Học sinh đọc toàn bài.
Tìm hiểu bài :[ nhóm](Kĩ thuật công đoạn)
- GV giao nhiệm vụ.
- HS đọc thầm lại bài, trả lời các câu hỏi sgk trong nhóm.
- GV theo dõi, nghiệm thu tại nhóm, nhận xét, tuyên dương.
+ Bài văn nói lên điều gì ? (nội dung)
*: Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, biết góp phần bảo vệ thiên nhiên.
3. Luyện tập:
Đọc diễn cảm:[cá nhân, nhóm]
- HS đọc diễn cảm bài . Nhận xét.
- Gv hướng dẫn giọng đọc

- HS trao đổi chọn đoạn diễn cảm và luyện đọc trong nhóm.
- HS thi đọc đoạn diễn cảm. Nhận xét, tuyên dương. (Chú ý chọn nhóm cùng đoạn để đọc và
nhận xét)
4. Tổng kết:
+ Qua bài đọc hôm nay các bạn biết thêm điều gì?
Liên hệ giáo dục quyền con người:
- Nhận xét tiết học.
* Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
Phần bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Thể dục
ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN”.
I. Yêu cầu cần đạt.
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập
luyện TDTT.
2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về.
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem khẩu lệnh, các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi
đều vòng phải, vòng trái, đứng lại. Trò chơi “Ném trúng đích”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học,
trò chơi vận động bổ trợ môn học.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức
và tập luyện.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập
luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm
bảo cho cơ thể.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, biết được cách chơi và tham gia chơi được chơi trò chơi
“Ném trúng đích”
Điều chỉnh có thể không dạy quay sau, thay đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại bằng đi thường theo nhịp
chuyển hướng phải, trái
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để
tập luyện. Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều
vòng phải, vòng trái, đứng lại, biết được cách chơi và tham gia chơi được chơi trò chơi “Ném trúng đích”.
Điều chỉnh có thể không dạy quay sau, thay đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại bằng đi thường theo nhịp
chuyển hướng phải, trái. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp,
trường, ở nhà và hoạt động khác.
II. Địa điểm – phương tiện
1. Địa điểm: Sân trường
2. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập
luyện cho Hs.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
1. Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
2. Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm….,
IV. Tiến trình dạy học
Nội dung
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
TG SL
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
7'
- Gv nhận lớp, thăm hỏi
Đội hình nhận lớp

Nhận lớp
sức khỏe học sinh phổ biến

nội dung, yêu cầu giờ học.


- Cán sự tập trung lớp,
điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp cho Gv.
Khởi động

Đội hình khởi động
2lx8n

- Gv HD học sinh khởi




động.
- Gv hướng dẫn chơi

- Xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, vai, hông, gối,..
- Ép ngang , ép dọc.
- Trò chơi “Nhảy vòng tiếp
sức”

II. Phần cơ bản:
* Kiểm tra kĩ năng quay
sau.
Hoạt động 1:
* Kiến thức:
* Ôn ĐHĐN: Tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số,
quay sau.
* Có thể không dạy quay
sau.
- Mục tiêu: Thực hiện được
tập hợp hàng ngang, dóng
thẳng hàng ngang, điểm
đúng số của mình và quay
sau cơ bản đúng.
* Tập hợp hàng ngang




- Hs khởi động, chơi theo
HD của Gv.

2'

23'
1'

- Gv gọi 1 -2 Hs lên thực
hiện.

6'

- Gv nhắc lại tên động tác

và nêu yêu cầu, ý nghĩa

động tác. Cho Hs quan sát

tranh.
- Gv phân tích lại kết hợp


thị phạm và hướng dẫn
thực hiện trên đội hình - Hs quan sát Gv làm
mẫu
mẫu 4 - 6 Hs.
- Gv hướng dẫn và chỉ huy
lớp thực hiện, kết hợp
nhắc sửa sai.
- Khi Hs đã nắm được cơ
bản động tác. Gv cho từng
hàng và đại diện chỉ huy
của từng hàng lên thực
hiện, Gv hỗ trợ chỉ huy và
nhắc sửa sai .
- Gv tổ chức cho lớp tập
luyện

* Dóng hàng ngang

- Hs nhận xét việc thực
hiện của bạn; Gv nhận
xét và khen Hs.
Đội hình Hs quan sát

* Điểm số hàng ngang

* Động tác quay sau:

*Luyện tập
Tập đồng loạt

2 lần

- Gv hô - Hs tập theo Gv.
- Gv gọi lớp trưởng lên chỉ
huy. Gv quan sát, sửa sai

ĐH tập đồng loạt



1 lần

Tập theo tổ

Hoạt động 2:
* Kiến thức:
- Ôn đi điều vòng phải,
đứng lại.
- Ôn đi đều vóng trái, đứng
lại.
* Có thể thay đi đề vòng
phải, vòng trái đứng lại
bằng đi thường theo nhịp
chuyển hướng phải, trái.
- Mục tiêu: Biết cách đi
thường theo nhịp chuyển
hướng phải , trái
*Luyện tập
Tập đồng loạt

2 lần

- Y,c Tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
vực.
- Gv quan sát và sửa sai
cho Hs các tổ.




- Hs thực hiện động tác
theo hướng dẫn.
ĐH tập luyện theo tổ
   





 

GV






- Hs tập theo hướng dẫn
của tổ trưởng
ĐH Hs quan sát

7'
- Gv nhắc lại tên động tác.
Hướng dẫn cho Hs tập
- Gv tổ chức cho lớp tập
luyện






- Hs quan sát Gv hướng
dẫn làm mẫu

2 lần

2 lần

Tập theo tổ

cho Hs.

2 lần

- Gv hô - Hs tập theo Gv.
- Gv gọi lớp trưởng lên chỉ
huy. Gv quan sát, sửa sai
cho Hs.

- Y,c Tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
vực.
- Gv quan sát và sửa sai
cho Hs các tổ.

ĐH tập đồng loạt
  
  
   

Gv

- Hs thực hiện đi đều
vòng phải, trái đứng lại
theo hướng dẫn của Gv
ĐH tập luyện theo tổ







- Hs tập theo hướng dẫn
của tổ trưởng

* Vận dụng
1'
- Hs hình thành kĩ năng ghi
nhớ, mở rộng kiến thức, biết
phân biệt và giải quyết
những tình huống trong thực
tế hoạt động vận động và
trong thực tiễn.
Hoạt động 3
5'
* Trò chơi: “Ném trúng
đích”.

- Vận dụng vào thực tiễn
khi chia nhóm, chia hàng
trong giờ học thực hành,
trong các hoạt động tập
thể.

Đội hình vận dụng






- Hs cùng Gv vận dụng
kiến thức .

- Gv nêu tên trò chơi,
Đội hình trò chơi.
hướng dẫn cách chơi, tổ
chức chơi trò chơi cho Hs.  II.........
- Nhận xét, tuyên dương,
và sử phạt người (đội) thua II..........
cuộc
II..........
Gv
- Hs chơi theo hướng dẫn
của Gv

* Mục tiêu: Biết được cách
chơi và tham gia chơi được
trò chơi theo yêu cầu của
Gv.
- Hình thành phẩm chất tích
cực, tự giác và đoàn kết ở
Hs.
- Hs hình thành năng lực
hợp tác, phối hợp ăn ý.
* Bài tập PT thể lực:
3'
* Mục tiêu: Thực hiện hết
lượng vận động.

- Gv cho Hs chạy xuất
phát cao 30 m

ĐH phát triển thể lực
 II..............
II..............
II..............

Gv
- Hs làm theo hướng dẫn
của Gv.
* Kiến thức chung:
2'
- Thu rọn dụng cụ sau tập
luyện
- Hs hình thành kĩ năng giữ
gìn và bảo quản đồ dùng của
cá nhân và tập thể.

1 lần

- Gv hướng dẫn Hs thu rọn
dụng cụ sau tập luyện.

3'

2lx8n

- Gv hướng dẫn thả lỏng
ĐH thả lỏng



- Nhận xét kết quả, ý thức,



thái độ học của Hs.

- VN ôn bài và chuẩn bị
Gv
bài sau
- Hs thực hiện thả lỏng.
ĐH kết thúc 3 hàng
ngang

III. Kết thúc
*Thả lỏng cơ toàn thân.
* Nhận xét, đánh giá chung
của buổi học.
Hướng dẫn Hs tự ôn ở nhà.
* Xuống lớp
Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “
Khỏe”!

- Hs thực hành thu ron
dụng cụ sau buổi tập trên
lớp

V. Rút kinh nghiệm: Sau khi thực hiện kế hoạch bài dạy, để hoàn thiện phương án dạy học cho các bài học
sau:
1. Nội dung còn bất cập: ………………………………………………………..
2. Khó khăn trong quá trình thực hiện tổ chức dạy học:…………………...

3. Nội dung tâm đắc tổ chức dạy học hiệu quả để trao đổi thảo luận khi tham gia sinh hoạt chuyên
môn: ………………………………………………

Toán
LUYỆN TẬP
SGK/ 44 TGDK : 20 phút
I– Yêu cầu cần đạt :
1.Năng lực:
- Biết tự đọc và làm các bài tập trong SGK. Biết lắng nghe và chia sẻ cùng các bạn. Làm được
các bài tập theo yêu cầu
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương tác
với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Giúp HS biết cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
2.Phẩm chất:
- Tích cực trong học tập
- Trách nhiệm hoàn thành công việc được giao
II- Đồ dùng dạy học :
* Gv: sách giáo khoa
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi
2.Luyện tập: (Kĩ thuật kiểm tra đánh giá)
- HS nêu yêu cầu , cá nhân làm bài- trao đổi vở nhận xét, đánh giá trong nhóm.
- GV theo dõi, nghiệm thu, nhận xét chung.
Bài 1:
a) 35m23cm = 35,23m
b) 51dm3cm = 51,3dm c) 14m7cm = 14,07m
Bài 2 :Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu).
(234cm = 2,34m ; 506cm = 5,06m ; 34dm = 3,4m)
Bài 3:Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là km:
Bài 4:
a)12,44km = 12m 44cm . b)7,4dm = 7dm 4cm .
c)3,45km = 3450m .
d)34,3km = 34300m .
3. Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Lớp bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
Phần bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Mĩ thuật

CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ (Tiết 2+3)
SGK/20
TGDK : 20 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
- Hs tự tìm hiểu và nhận xét tranh vẽ. Biết chia sẻ, nhận xét bài vẽ với bạn. Vận dụng sáng
tạo các bước vẽ.
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương
tác với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại lá cây. Biết sử dụng lá cây
để tạo các sản phẩm như đồ vật, con vật, quả…Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về
sản phẩm của mình, của bạn.
2. Phẩm chất:
- Yêu quý cái đẹp
- Chăm chỉ trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
* Gv: sách giáo khoa
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi, Lá cây (lá rụng, lá khô), giấy vẽ, băng dính hai mặt, keo dán,
kéo…
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Luyện tập
Hoạt động 3: Thực hành
- Em hãy sử dụng các loại lá cây đã chuẩn bị để tạo sản phẩm theo ý thích.
- Quan sát giúp đỡ học sinh, nhắc nhở học sinh.
Hoạt động 4: Trưng bày, giới thiệu sảm phẩm.
- Hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm
- Hs giới thiệu về sản phẩm của mình
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
3.Tổng kết:
Vận dụng sáng tạo: Em hãy thử nghiệm bôi màu vào lá cây rồi in lên giấy vẽ, thêm các chi
tiết để tao thành bức tranh theo ý thích hoặc vẽ màu để trang trí cho lá cây khô.
- Nhận xét tiết học.
* Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
Bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

Khoa học
PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI - Tiết 2
SGK/ 38 TGDK : 20 phút

I– Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực :
- Biết tự đọc thông tin và tìm hiểu. Chia sẻ ý kiến trong nhóm. Trả lời được các câu hỏi trong
sách.
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương
tác với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Nêu được 1 số qui tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. Nhận biết được nguy cơ
khi bản thân cơ thể bị xâm hại. Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
Hình thành và rèn luyện kĩ năng ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại, tìm kiếm sự giúp đỡ khi
cần.
**: Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại; Kĩ năng ứng phó,
ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại; Kĩ năng giúp đỡ nếu bị xâm
hại.
* Quyền con người; Quyền được chăm sóc sức khỏe, bảo vệ dưới mọi hình thức

2.Phẩm chất :
- Chăm chỉ trong học tập
- Trách nhiệm với những việc làm của bản thân
II– Đồ dùng dạy học :
* Gv: sách giáo khoa
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III– Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Hoạt động 1: Đóng vai” Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại “
Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại và nêu được các quy
tắc an toàn cá nhân.
**: Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại; Kĩ năng
giúp đỡ nếu bị xâm hại.
Cách tiến hành:[4 nhóm]
Bước 1: GV giao cho mỗi nhóm một tình huống để các em tập cách ứng xử .
+ Nhóm1+4 : Phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho mình ?
+ Nhóm 2+5 : Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà
+ Nhóm 3+6 : Phải làm gì khi có người trêu ghẹo mình ?
- Bước 2: Từng nhóm trình bày cách ứng xử những trường hợp nêu trên
Hoạt động 2 : Vẽ bàn tay tin cậy
Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhớ giúp để
bản thân khi bị xâm hại.
Cách tiến hành: [cá nhân]
- Một vài HS nói về(bàn tay tin cậy) của mình
4. Tổng kết:
- Nhận xét tiết học .
* Bình chọn sau tiết học

Phần bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023

Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
SGK/87 TGDK: 20 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
- Biết tự đọc và làm bài tập trong SGK. Biết lắng nghe và chia sẻ cùng các bạn. Làm được các
bài tập theo yêu cầu.
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương
tác với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẫu chuyện Bầu trời mùa thu
(BT1, BT2).Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em, biết dùng từ ngữ,
hình ảnh so sánh, nhân hóa khi miêu tả.
* GDBVMT:Cung cấp cho HS 1 số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam, bồi dưỡng
tình cảm yêu quí, gắn bó với môi trường (TT).
2.Phẩm chất:
- Tích cực làm bài tập
- Luôn có trách nhiệm với công việc được giao.
II. Đồ dùng dạy học:
* Gv: sách giáo khoa
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Khởi động:
2. Luyện tập
Bài 1, 2:
- Gọi HS đọc bài tập
- Cho HS làm bài, chia sẻ ý kiến theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả, chia sẻ giũa các nhóm
- GV nhận xét .
+ Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so sánh: Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá(Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa, dịu dàng, buồn
bã,trầm ngâm,nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca, cúi xuống lắng nghe).
+ Những từ ngữ khác(Bầu trời rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa.Bầu trời xanh
biếc)
Bài 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
Các em cần dựa vào cách dùng từ ngữ trong mẫu chuyện trên để viết một đoạn văn khoảng 5
câu tả một cảnh đẹp ở quê em.
- Cho HS làm bài, chia sẻ theo nhóm đôi và trình bày kết quả
- HS chia sẻ ý kiếnvà khen những HS viết đoạn văn đúng, hay.
* GD HS thêm yêu cảnh đẹp của làng quê và có ý thức BVMT.
3. Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Lớp bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.

Phần bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
SGK/ 45 TGDK : 20 phút
I–Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
- Biết tự đọc và làm bài tập trong SGK. Biết lắng nghe và chia sẻ cùng các bạn. Làm được bài
tập Gv giao
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương
tác với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Giúp HS biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
2.Phẩm chất:
- Chăm chỉ: hoàn thành tốt các bài tập
- Trách nhiệm: Luôn có trách nhiệm với công việc được giao.
II- Đồ dùng dạy học:
* Gv: sách giáo khoa
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
2. Khám phá: Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng
* Bước 1: (Nhóm 4)
- HS đọc nội dung SGK và trao đổi về nội dung đã đọc.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
* Bước 2: (Cả lớp)
+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
3. Thực hành: ( Kĩ thuật kiểm tra đánh giá)
Bài 1: HS làm cá nhân, kiểm tra theo nhóm đôi.
a)4tấn 562kg 4,562 tấn
b)3tấn 14kg = 3,014 tấn
c)12tấn 6kg = 12,006 tấn
d)500kg = 0,500tấn
Bài 2a: Cho HS làm bài vào vở, kiểm tra theo nhóm 4
2kg50g = 2,050kg
45kg23g = 45,023kg
10kg3g = 10,003kg
500g = 0,500kg
-Nhận xét, sửa chữa.
Bài 3: Cho HS làm bài cá nhân, kiểm tra trong nhóm
Bài giải:
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong 1 ngày là:
9 x 6 = 54 (kg)
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong 30 ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg)
Đổi: 1620kg = 1,620 tấn
ĐS: 1,620 tấn thịt
4. Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Lớp bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
Phần bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Lịch sử
CÁCH MẠNG MÙA THU
SGK/19 TGDK: 35 phút
I .Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
- Biết tự đọc và làm các bài tập. Biết lắng nghe và chia sẻ cùng các bạn. Nêu được ý nghĩa của
Cách mạng mùa thu.
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương
tác với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi. Biết
cách mạng tháng tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả của nó.
Về kĩ năng: Phát triển kĩ năng: Kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử. Kĩ năng làm việc hợp tác.
Định hướng thái độ : Có hiểu biết về sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền
thắng lợi. Có hiểu biết về thời gian, diễn biến và kết quả của cuộc cách mạng.
Định hướng năng lực: Hình thành và phát triển năng lực tư duy lịch sử ( nhận xét về hoàn
cảnh nổ ra của cuộc cách mạng mùa thu)
2.Phẩm chất:
- Tôn trọng, biết ơn những chiến sĩ có công hiến cho đất nước
- Tích cực trong học tập, xây dựng bài
- Luôn có trách nhiệm với công việc được giao.
II– Đồ dùng dạy học:
* Gv: sách giáo khoa. Ảnh tư liệu về cách mạng tháng Tám ở Hà Nội & tư liệu lịch sử về
ngày khởi nghĩa dành chính quyền ở địa phương .
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động:
2.Khám phá: Làm việc cả lớp
Mục tiêu:
- Biết nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa
- Biết diễn biến và ý nghĩa của cách mạng tháng 8/1945.
- Phát triển kĩ năng trình bày.
- Nêu được diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19/8/1945 ở Hà Nội. Biết ngày nổ ra
khởi nghĩa ở Huế, Sài Gòn.
- Nêu ý nghĩa của cách mạng tháng 8/1945.
- Liên hệ với các cuộc nổi dậy khởi nghĩa ở địa phương.
3.Luyện tập :
Hoạt động 1:Làm việc nhóm.
Mục tiêu:
- Biết diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa.
- Phát triển kĩ năng trình bày.
* Nhóm 1+4 +7: Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra như thế nào, kết quả ra
sao ? (Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, đảng ta đã phát động toàn dân tổng khởi
nghĩa dành chính quyền (16-8-1945). Ngày 19-8 Hà Nội giành được chính quyền. Ngày 25-8
Sài Gòn dành được chính quyền)

* Nhóm 2+5 : Trình bày ý nghĩa của cuộc cách mạng tháng Tám (Cách mạng tháng Tám
thắng lợi là một bước ngoặc vĩ đại của lịch sử Việt Nam: Chấm dứt hơn 80 năm đô hộ Pháp –
Nhật & hàng nghìn năm chế độ phong kiến. Chính quyền về tay nhân dân lao động & cơ sở
để lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà độc lập tự do, hạnh phúc) .
* Nhóm 3+6 : Em biết gì về khởi nghĩa dành chính quyền năm 1945 ở quê hương em.
Hoạt động 2 : Làm việc nhóm đôi
Mục tiêu:
- Trình bày hiểu biết về ý nghĩa của cách mạng tháng Tám.
- Phát triển kĩ năng trình bày.
- GV cho HS thảo luận tìm hiểu ý nghĩa của cách mạng tháng Tám. (Khí thế thể hiện điều gì,
kết quả cuộc vùng lên của nhân dân đạt kết quả gì?)
+ Lòng yêu nước, tinh thần cách mạng.
+ Giành độc lập tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ.
4. Tổng kết:
- Gọi HS đọc nội dung chính của bài
*Vận dụng: Gv chuẩn bị câu hỏi chơi trò chơi.
- Nhận xét tiết học
- Lớp bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
Phần bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Chính tả (Nhớ -viết)

TIẾNG ĐÀN BA - LA - LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ
SGK/86 TGDK : 20 phút
I / Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
- Biết tự đọc và tìm hiểu bài trả lời câu hỏi trong SGK. Biết lắng nghe và chia sẻ cùng các
bạn. Viết được bài chính tả và làm được bài tập.
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương
tác với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Nhớ và viết đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba-la -lai-ca trên sông Đà. Trình bày đúng các
khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. Làm được BT2b.
2.Phẩm chất:
- Biết yêu nét đẹp quê hương
- Tích cực trong học tập
- Luôn có trách nhiệm với công việc được giao.
II / Đồ dùng dạy học:
* Gv: sách giáo khoa
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III / Hoạt động dạy và học:
1. Khởi động:
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ viết chính tả:
- 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3- 4./ Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng.
- HS tự viết bài vào vở
- GV thu chấm 5- 7 bài. / Nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2b:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: Trò chơi: “Thi tìm nhanh” .
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho HS chơi trò chơi “Thi tìm nhanh”
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Tổng kết.
- Nhận xét tiết học
- Lớp bình chọn CN, nhóm học tốt
Phần bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
SGK/ 84 TGDK: 35 phút
I- Yêu cầu cần đạt : Học xong bài này, HS:
1.Năng lực:của dân số đối với môi trường) (BP)
2.Phẩm chất:
- Học sinh ham thích tìm hiểu và yêu thích môn học.
- Ý thức bảo vệ môi trường.
II- Đồ dùng dạy học :
* Gv: Tranh ảnh
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
2. Khám phá:
Hoạt động 1: (làm việc theo cặp)
- Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :
❖ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? (Nước ta có 54 dân tộc) .
❖ Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người sống chủ
yếu ở đâu ?( Kinh, sống ở các vùng đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ
yếu ở các vùng núi & cao nguyên).
❖ Kể tên một số dân tộc ít người nước ta ? (Dao, Mông, Kiều, Chứt, Ê-đê …)
- Bước 2: Yêu cầu 1 HS trình bày kết quả và giúp HS hoàn thiện cầu trả lời và chỉ trên bản đồ
vùng phân bố chủ yếu của người Kinh, của dân tộc ít người.
Hoạt động 2: (làm việc cả lớp)
- GV hỏi : Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì ?
- Kết luận : Nước ta có mật độ dân số cao (cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia và mật độ dân số trung bình của thế giới).
* Vì dân số đông nên tác động mạnh vào môi trường làm cho nó dễ ô nhiễm nên vấn đề
BVMT là hết sức cần thiết.
3.Luyện tập: (làm việc theo cặp)
- Bước1: GV yêu cầu HS quan sát lược đồ mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng,
bản (buôn) ở miền núi & trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK.
- Bước 2: GV theo dõi và bổ sung .
4.Tổng kết:
- Chia sẻ sau tiết học
- Nhận xét tiết học
* Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
Phần bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Kể chuyện
LUYỆN TẬP TIẾT KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

SGK/79

TGDK: 20 phút

I / Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
- Biết tự đọc và kể câu chuyện. Biết lắng nghe và chia sẻ cùng các bạn. Biết kể câu chuyện
theo yêu cầu
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương
tác với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẫu chuyện) đã nghe, đã đọc nói về
quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Biết trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu
chuyện mẩu chuyện), biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hởi của bạn
* GDBVMT: Giúp HS mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với MTTN, nâng
cao ý thức BVMT.(TT)
2.Phẩm chất:
- Biết yêu thiên nhiên, cây cỏ
- Tích cực tìm tòi, học hỏi
II / Đồ dùng dạy học:
* Gv: sách giáo khoa
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III / Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động
2. Luyện tập: HS tiếp tục thực hành kể chuyện:
- Hs làm việc theo nhóm( Mỗi em kể theo cá nhân trong nhóm): HS kể chuyện tự nhiên theo
tình tự hướng dẫn trong gợi ý 2; với những câu chuyện dài, các em chỉ cần kể 1 – 2 đoạn.
- Sau khi kể trong nhóm, tổ chức thi kể chuyện trước lớp. (khuyến khích các em kể các câu
chuyện về Bác Hồ).
- Các học sinh khác chia sẻ ý kiến trước lớp
- Tuyên dương
- Giáo dục học sinh thông qua các câu hỏi:
+ Chúng ta cần làm gì với môi trường thiên nhiên của chúng ta ?
* Dựa vào nội dung câu chuyện GD HS phải có ý thức BVMT.
GD HS tình yêu của Bác đối với thiên nhiên.
3.Tổng kết:
- Lớp bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Khoa học
PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI - Tiết 3
SGK/ 38 TGDK : 20 phút
I– Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực :
- Biết tự đọc thông tin và tìm hiểu. Chia sẻ ý kiến trong nhóm. Trả lời được các câu hỏi trong
sách.
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương
tác với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Nêu được 1 số qui tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. Nhận biết được nguy cơ
khi bản thân cơ thể bị xâm hại.
Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. Hình thành và rèn luyện kĩ năng
ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại, tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần.
**: Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại; Kĩ năng ứng phó,
ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại; Kĩ năng giúp đỡ nếu bị xâm
hại.
* Quyền con người; Quyền được chăm sóc sức khỏe, bảo vệ dưới mọi hình thức

2.Phẩm chất :
- Chăm chỉ trong học tập
- Trách nhiệm với những việc làm của bản thân
II– Đồ dùng dạy học :
* Gv: Máy tính
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III– Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Hoạt động 1: Đóng vai” Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại “
Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại và nêu được các quy
tắc an toàn cá nhân.
**: Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại; Kĩ năng
giúp đỡ nếu bị xâm hại.
Cách tiến hành:[4 nhóm]
Bước 1: GV giao cho mỗi nhóm một tình huống để các em tập cách ứng xử .
+ Nhóm1+4 : Phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho mình ?
+ Nhóm 2+5 : Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà
+ Nhóm 3+6 : Phải làm gì khi có người trêu ghẹo mình ?
- Bước 2: Từng nhóm trình bày cách ứng xử những trường hợp nêu trên
Hoạt động 2 : Vẽ bàn tay tin cậy
Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhớ giúp để
bản thân khi bị xâm hại.
Cách tiến hành: [cá nhân]
- Một vài HS nói về(bàn tay tin cậy) của mình
3. Vận dụng: HS tự xây dựng một tình huống riêng cho mình liên quan đến bài học hôm nay
4. Tổng kết:
- Nhận xét tiết học .
- GV giáo dục học sinh quyền con người
* Bình chọn sau tiết học

Phần bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2023
Tập đọc
ĐẤT CÀ MAU
SGK/ 89 TGDK : 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
- Biết tự đọc và tìm hiểu bài trả lời câu hỏi trong SGK. Biết lắng nghe và chia sẻ cùng các
bạn. Trả lời được các câu hỏi trong bài và luyện đọc diễn cảm.
- Hs tự thực hiện các hoạt động học khi ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên. Biết tương
tác với cô và các bạn qua lớp học ảo.
- Đọc lưu loát, ngắt hơi đúng chỗ, đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm. Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính
cách kiên cường của người Cà Mau. (trả lời được các câu hỏi SGK).
* GDBVMT: HS hiểu thêm về môi trường sinh thái ở Cà Mau, từ đó thêm yêu quí con người
và vùng đất này.(TT)
2.Phẩm chất:
-Thể hiện tình cảm của con người về vùng đất Cà Mau
- Tích cực trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
* Gv: Máy tính
* Hs: Sách giáo khoa, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Khởi động: Hs hát
2. Khám phá:
Luyện đọc:
Ban học tập điều khiển
- 1Học sinh đọc toàn bài (GV theo dõi) – chia sẻ
- HS đọc nối tiếp đoạn, Nhóm rút từ khó, luyện đọc từ khó trong nhóm (GV theo dõi)
- Đại diện nhóm đọc- Lớp nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương.
- Lớp đọc thầm chú giải (GV theo dõi)
- 1Học sinh đọc toàn bài.
Tìm hiểu bài :[ nhóm](Kĩ thuật công đoạn)
- GV giao nhiệm vụ.
- HS đọc thầm lại bài, trả lời các câu hỏi sgk trong nhóm.
- GV theo dõi, nghiệm thu tại nhóm, nhận xét, tuyên dương.
+ Bài văn nói lên điều gì ? (nội dung)
*: GD HS thêm yêu mảnh đất và con người Cà Mau.
3. Luyện tập:
Đọc diễn cảm:[cá nhân, nhóm]
- HS đọc diễn cảm bài . Nhận xét.
- HS trao đổi chọn đoạn diễn cảm và luyện đọc trong nhóm.
- HS thi đọc đoạn diễn cảm. Nhận xét, tuyên dương. (Chú ý chọn nhóm cùng đoạn để đọc và
nhận xét)
4. Tổng kết:
+ Qua bài đọc hôm nay các bạn biết thêm điều gì?

Liên hệ giáo dục:
- Nhận xét tiết học.
* Bình chọn cá nhân, nhóm học ...
 
Gửi ý kiến