Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Huệ Trí
Ngày gửi: 11h:55' 14-01-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Lâm Huệ Trí
Ngày gửi: 11h:55' 14-01-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Họ và tên người thực hiện: Lâm Huệ Trí
Tên bài: Tuần 4
Môn: Công nghệ; Lớp 4/1: Số tiết thực hiện: 4
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023
CHỦ ĐỀ 1: HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Có khả năng quan sát, mô tả một số sự vật phổ biến trong cuộc sống.
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa, cây cảnh yêu thích.
Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
3. Phẩm chất
- Yêu thích hoa, cây cảnh.
- Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
1
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
- Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Lợi ích của hoa, cây cảnh đối
với đời sống có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối vời đời sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Công nghệ 4.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện những kiến thức,
kinh nghiệm của bản thân về một số loại hoa, cây
cảnh mà các em đã biết. Bên cạnh đó, các em
cũng nhận ra còn rất nhiều loại hoa, cây cảnh đẹp
mà các em chưa biết, từ đó có mong muốn tìm - HS quan sát hình ảnh về các
hiểu thêm về các loại hoa, cây cảnh.
loại hoa, cây cảnh.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS cả lớp quan sát một số
hình ảnh về các loại hoa, cây cảnh quen thuộc:
2
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi: Nêu những hiểu biết của em về các loại hoa,
cây cảnh.
- GV mời đại diện 4 HS trả lời (mỗi HS 1 hình).
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
+ Hình 1 (hoa hồng):
● Có nhiều cành và gai cong.
● Có mùi thơm dịu nhẹ đặc trưng. Cánh hoa
mềm, mỏng nên rất dễ bị dập nát. Lá hoa
là lá kép lông chim mọc cách, xung quanh
lá con có nhiều răng cưa nhỏ.
● Có màu sắc đa dạng: hồng, trắng, vàng
hay đỏ…
3
+ Hình 2 (hoa mai):
● Gốc to rễ lồi lõm, thân xù xì, cành nhánh
nhiều, lá mọc xen.
● Nở thắm tươi vào mỗi độ xuân về, tượng
trưng cho mùa xuân ở miền Nam Việt - HS chuẩn bị vào bài học.
Nam.
+ Hình 3 (cây kim tiền):
● Mọc thành bụi, lá mọc đối xứng có màu
xanh bóng. Thân cây mọc vươn thẳng,
mọng nước và phình to ở phần gốc.
● Dùng để trang trí, làm đẹp không gian
sống, lọc sạch các chất độc hại từ không
khí.
+ Hình 4 (cây lan ý):
● Cuống lá mọc từ gốc lên, lá có màu xanh
thẫm bóng mượt, dáng hình bầu dục
nhưng thon nhọn ở đỉnh và trên bề mặt lá
có nổi những đường gân xanh nhạt hơn.
Hoa màu vàng, thuôn dài, xung quanh
được bao bọc bởi một chiếc lá bắc (mo
hoa) màu trắng tựa như vỏ sò.
● Có khả năng thanh lọc không khí, loại bỏ
bụi bẩn.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Bài 2 – Một số loại
hoa, cây cảnh phổ biến.
4
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết
được cây hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ
bản của hoa và lá cây.
b. Cách tiến hành
- HS làm việc cặp đôi.
Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình
1 SHS tr.12 và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả đặc
điểm của lá, hoa của các loại hoa hồng trong
Hình 1 bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý sau:
- HS lắng nghe, thực hiện.
5
- HS trả lời.
- HS lắng nghe GV nêu thêm
câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác các đặc
điểm cơ bản của cây hoa đào: màu sắc cánh hoa,
màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng
lá.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm cây
hoa hồng. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tiễn và trả lời
câu hỏi: Kể thêm các màu sắc khác của hoa hồng
mà các em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các màu sắc
khác của hoa hồng. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Cây hoa hồng có đặc điểm:
+ Lá màu xanh, mép lá có hình răng cưa.
+ Hoa có nhiều màu sắc (đỏ, xanh, vàng, hồng,
6
- HS lắng nghe GV nêu
đen, trắng,...) mọc đơn lẻ hoặc thành chùm.
nhiệm vụ.
+ Thân cây có gai.
- HS giới thiệu trước lớp.
- HS lắng nghe kết hợp quan
sát hình ảnh.
Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS giới thiệu với bạn bè một
loại hoa hồng em thích.
- GV hướng dẫn HS giới thiệu về màu sắc cánh
hoa, màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình
dáng lá,...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu trước lớp
loại hồng em thích. Các HS khác lắng nghe, nhận - HS đọc thầm phần mở rộng.
xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS thảo luận theo nhóm.
- GV giới thiệu cho HS về cây hoa hồng trắng:
+ Thuộc nhóm thân gỗ cây bụi thấp, có nhiều
7
cành và gai cong.
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Lá tùy thuộc vào giống mà có có màu xanh
đậm hoặc xanh nhạt, răng cưa nông hay sâu.
+ Có mùi thơm nhẹ, cánh hoa mềm dễ bị dập
nát.
+ Loài hoa mang ý nghĩa của sự tôn kính, biết
ơn.
Hoạt động mở rộng
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung mở rộng
SHS tr.24 và chia sẻ thêm những hiểu biết của
em về cây hoa hồng.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm), tổ chức cho HS tìm hiểu thêm về cây
hoa hồng: nguồn gốc, ý nghĩa, sự tích, công
dụng,.....
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ thêm một số
hiểu biết về cây hoa hồng. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
8
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- GV giới thiệu cho HS thêm một số thông tin về
cây hoa hồng:
+ Là loài hoa đẹp, nở quanh năm.
+ Có hương thơm nổi bật và được trồng ở hầu
hết các quốc gia trên thế giới.
+ Được dùng để trang trí, là biểu tượng của tình
yêu, là nguyên liệu để làm ra nhiều loại nước
hoa, trà,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết
được cây hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ
bản của hoa và lá cây.
9
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 2 SHS tr.13 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nêu đặc điểm khác nhau giữa hai loại hoa đào
trong hình.
- HS làm việc cặp đôi.
+ Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào - HS lắng nghe, thực hiện.
trong năm?
- HS liên hệ thực tiễn.
- Gv hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ
bản của cây hoa đào: màu sắc cánh hoa, màu sắc
nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế, kể thêm các - HS trả lời.
màu sắc khác của hoa đào mà các em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây hoa đào được trồng phổ biến ở miền Bắc.
● Là cây thân gỗ. Thân cây cao, phân nhánh
mạnh từ gốc, vỏ cây có màu nâu nhạt,
lông cứng.
10
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia sẻ trước lớp.
● Khi nở hoa xòe rộng để lộ ra phần cánh
nhị màu vàng ở giữa, cánh hoa mỏng, kích
thước cánh hoa nhỏ.
+ Hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu
hồng nhạt, nở vào mùa xuân.
Hoạt động vận dụng
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm).
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo các
nội dung:
+ Giới thiệu về cây hoa đào hoặc cành đào
trưng bày trong dịp Tết của gia đình.
+ Tìm hiểu thêm về cây hoa đào (nguồn gốc, ý
nghĩa, sự tích,...).
11
- GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu về cây hoa
đào trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu thêm cho
HS về cây hoa đào:
+ Được biết đến ở vùng đất Ba Tư, sau đó phổ
biến ở nhiều quốc gia trên thế giới như: Mông
Cổ, Lào, Trung Quốc,...Trở thành biểu tượng
đặc trưng trong ngày Tết.
+ Hoa đào tô điểm cho không gian ngày Tết cổ
truyền, mang lại một năm mới hạnh phúc, thịnh
vượng.
* CỦNG CỐ
12
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
13
Họ và tên người thực hiện: Lâm Huệ Trí
Tên bài: Tuần 4
Môn: Công nghệ; Lớp 4/1: Số tiết thực hiện: 4
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023
CHỦ ĐỀ 1: HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Có khả năng quan sát, mô tả một số sự vật phổ biến trong cuộc sống.
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa, cây cảnh yêu thích.
Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
3. Phẩm chất
- Yêu thích hoa, cây cảnh.
- Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
1
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
- Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Lợi ích của hoa, cây cảnh đối
với đời sống có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối vời đời sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Công nghệ 4.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện những kiến thức,
kinh nghiệm của bản thân về một số loại hoa, cây
cảnh mà các em đã biết. Bên cạnh đó, các em
cũng nhận ra còn rất nhiều loại hoa, cây cảnh đẹp
mà các em chưa biết, từ đó có mong muốn tìm - HS quan sát hình ảnh về các
hiểu thêm về các loại hoa, cây cảnh.
loại hoa, cây cảnh.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS cả lớp quan sát một số
hình ảnh về các loại hoa, cây cảnh quen thuộc:
2
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi: Nêu những hiểu biết của em về các loại hoa,
cây cảnh.
- GV mời đại diện 4 HS trả lời (mỗi HS 1 hình).
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
+ Hình 1 (hoa hồng):
● Có nhiều cành và gai cong.
● Có mùi thơm dịu nhẹ đặc trưng. Cánh hoa
mềm, mỏng nên rất dễ bị dập nát. Lá hoa
là lá kép lông chim mọc cách, xung quanh
lá con có nhiều răng cưa nhỏ.
● Có màu sắc đa dạng: hồng, trắng, vàng
hay đỏ…
3
+ Hình 2 (hoa mai):
● Gốc to rễ lồi lõm, thân xù xì, cành nhánh
nhiều, lá mọc xen.
● Nở thắm tươi vào mỗi độ xuân về, tượng
trưng cho mùa xuân ở miền Nam Việt - HS chuẩn bị vào bài học.
Nam.
+ Hình 3 (cây kim tiền):
● Mọc thành bụi, lá mọc đối xứng có màu
xanh bóng. Thân cây mọc vươn thẳng,
mọng nước và phình to ở phần gốc.
● Dùng để trang trí, làm đẹp không gian
sống, lọc sạch các chất độc hại từ không
khí.
+ Hình 4 (cây lan ý):
● Cuống lá mọc từ gốc lên, lá có màu xanh
thẫm bóng mượt, dáng hình bầu dục
nhưng thon nhọn ở đỉnh và trên bề mặt lá
có nổi những đường gân xanh nhạt hơn.
Hoa màu vàng, thuôn dài, xung quanh
được bao bọc bởi một chiếc lá bắc (mo
hoa) màu trắng tựa như vỏ sò.
● Có khả năng thanh lọc không khí, loại bỏ
bụi bẩn.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Bài 2 – Một số loại
hoa, cây cảnh phổ biến.
4
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết
được cây hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ
bản của hoa và lá cây.
b. Cách tiến hành
- HS làm việc cặp đôi.
Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình
1 SHS tr.12 và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả đặc
điểm của lá, hoa của các loại hoa hồng trong
Hình 1 bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý sau:
- HS lắng nghe, thực hiện.
5
- HS trả lời.
- HS lắng nghe GV nêu thêm
câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác các đặc
điểm cơ bản của cây hoa đào: màu sắc cánh hoa,
màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng
lá.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm cây
hoa hồng. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tiễn và trả lời
câu hỏi: Kể thêm các màu sắc khác của hoa hồng
mà các em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các màu sắc
khác của hoa hồng. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Cây hoa hồng có đặc điểm:
+ Lá màu xanh, mép lá có hình răng cưa.
+ Hoa có nhiều màu sắc (đỏ, xanh, vàng, hồng,
6
- HS lắng nghe GV nêu
đen, trắng,...) mọc đơn lẻ hoặc thành chùm.
nhiệm vụ.
+ Thân cây có gai.
- HS giới thiệu trước lớp.
- HS lắng nghe kết hợp quan
sát hình ảnh.
Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS giới thiệu với bạn bè một
loại hoa hồng em thích.
- GV hướng dẫn HS giới thiệu về màu sắc cánh
hoa, màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình
dáng lá,...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu trước lớp
loại hồng em thích. Các HS khác lắng nghe, nhận - HS đọc thầm phần mở rộng.
xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS thảo luận theo nhóm.
- GV giới thiệu cho HS về cây hoa hồng trắng:
+ Thuộc nhóm thân gỗ cây bụi thấp, có nhiều
7
cành và gai cong.
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Lá tùy thuộc vào giống mà có có màu xanh
đậm hoặc xanh nhạt, răng cưa nông hay sâu.
+ Có mùi thơm nhẹ, cánh hoa mềm dễ bị dập
nát.
+ Loài hoa mang ý nghĩa của sự tôn kính, biết
ơn.
Hoạt động mở rộng
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung mở rộng
SHS tr.24 và chia sẻ thêm những hiểu biết của
em về cây hoa hồng.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm), tổ chức cho HS tìm hiểu thêm về cây
hoa hồng: nguồn gốc, ý nghĩa, sự tích, công
dụng,.....
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ thêm một số
hiểu biết về cây hoa hồng. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
8
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- GV giới thiệu cho HS thêm một số thông tin về
cây hoa hồng:
+ Là loài hoa đẹp, nở quanh năm.
+ Có hương thơm nổi bật và được trồng ở hầu
hết các quốc gia trên thế giới.
+ Được dùng để trang trí, là biểu tượng của tình
yêu, là nguyên liệu để làm ra nhiều loại nước
hoa, trà,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết
được cây hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ
bản của hoa và lá cây.
9
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 2 SHS tr.13 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nêu đặc điểm khác nhau giữa hai loại hoa đào
trong hình.
- HS làm việc cặp đôi.
+ Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào - HS lắng nghe, thực hiện.
trong năm?
- HS liên hệ thực tiễn.
- Gv hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ
bản của cây hoa đào: màu sắc cánh hoa, màu sắc
nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế, kể thêm các - HS trả lời.
màu sắc khác của hoa đào mà các em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây hoa đào được trồng phổ biến ở miền Bắc.
● Là cây thân gỗ. Thân cây cao, phân nhánh
mạnh từ gốc, vỏ cây có màu nâu nhạt,
lông cứng.
10
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia sẻ trước lớp.
● Khi nở hoa xòe rộng để lộ ra phần cánh
nhị màu vàng ở giữa, cánh hoa mỏng, kích
thước cánh hoa nhỏ.
+ Hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu
hồng nhạt, nở vào mùa xuân.
Hoạt động vận dụng
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm).
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo các
nội dung:
+ Giới thiệu về cây hoa đào hoặc cành đào
trưng bày trong dịp Tết của gia đình.
+ Tìm hiểu thêm về cây hoa đào (nguồn gốc, ý
nghĩa, sự tích,...).
11
- GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu về cây hoa
đào trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu thêm cho
HS về cây hoa đào:
+ Được biết đến ở vùng đất Ba Tư, sau đó phổ
biến ở nhiều quốc gia trên thế giới như: Mông
Cổ, Lào, Trung Quốc,...Trở thành biểu tượng
đặc trưng trong ngày Tết.
+ Hoa đào tô điểm cho không gian ngày Tết cổ
truyền, mang lại một năm mới hạnh phúc, thịnh
vượng.
* CỦNG CỐ
12
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
13
 








Các ý kiến mới nhất