Giáo án tuần 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:33' 12-01-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:33' 12-01-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12
Ngày
Môn
Bài dạy
Đọc: Ai tài giỏi nhất.
LTVC: Biện pháp nhân hoá.
Viết: Trả bài văn thuật lại một sự
Tiếng việc.
Việt
Đọc: Kì quan đê biển.
Từ ngày
Nói và nghe: Thuyết trình về trí tuệ
20/11/2023
và tài năng của con người.
đến ngày
Viết: Bài văn viết thư.
24/11/2023
Bài: Đọc, viết các số tự nhiên trong
hệ thập phân
Bài: So sánh và xếp thứ tự các số tự
Toán nhiên.
Bài: So sánh và xếp thứ tự các số tự
nhiên.
Bài: Dãy số tự nhiên.
Bài: Em làm được những gì
Bài: Một số nét văn hoá ở làng quê
Lịch sử vùng đồng bằng Bắc Bộ..
và Địa lí Bài: Một số nét văn hoá ở làng quê
vùng đồng bằng Bắc Bộ..
HĐTN Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Nhận biết được sự thay đổi về cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân; làm chủ
được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong một số tình huống đơn giản.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề Biết ơn thầy cô, yêu quý bạn
bè.
Đạo đức Em tôn trọng tài sản của người khác
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
1
2
1
1
1
2
2
3
Tiết 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
ĐỌC:
Bài dạy: AI TÀI GIỎI NHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được về điểm nổi bật của một nhân vật là đồ vật, con vật, cây cối
trong truyện đã đọc, đã nghe, nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài: Kể về cuộc trò chuyện giữa các sự vật xem ai tài
giỏi nhất.
- Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài trí của con người: trên đời con người
là tài giỏi nhất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thi đọc.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về một số nhân vật trong các câu chuyện đồng thoại
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Gió rì rào xác nhận .......đến hết”
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi với bạn về điểm nổi bật của một nhân
vật là con vật, đồ vật hoặc cây cối trong truyện đồng thoại đã đọc, đã nghe Xem tranh,
liên
hệ nội dung khởi động với nội dung tranh
Đọc lên và
phán đoán nội dung bài đọc.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải
nghĩa được một số từ ngữ.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- Nghe
- Gọi HS chia đoạn
- Lắng nghe
+ Đoạn 1:”Từ đầu ......ra hoa kết trái”
+ Đoạn 2:”Cây lắc đầu.....mới là tài giỏi nhất”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó:giãi bày, hiên ngang,
- Luyện đọc câu dài:
Tuy bị lạnh cóng/ nhưng gà vẫn cảm giác thấy
thích thú với ý nghĩ:/”Mình đi trên mặt sông/ như
đi trên bờ .”//
Lửa có thể/ đốt cành khô của tôi / và nhiều cây
cỏ/ thành tro/ giúp đất màu mỡ.//
- HS đọc từng đoạ trước lớp
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: (Ngoài những từ đã
được giải thích ở SHS). VD: nuôi (ý trong
bài:đất giữ lại nước để cung cấp cho cây), cơ thể
(ý trong bài: Mặt đất, cây được trồng trong đất,
đứng trên mặt đất)...
- GV gọi HS đọc thầm bài và thảo luận theo
nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong SHS. GV
nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Mỗi nhân vật trong truyện cho rằng ai
tài giỏi? Vì sao?
- HS chia đoạn
- Đọc
- Đọc từ khó
- Luyện đọc
- Luyện đọc từng đoạn
- Luyện đọc nhóm
- Nghe
- Lắng nghe
- Đọc và T/luận
+ Gà: băng tài giỏi vì băng là dạng
nước đông cứng lại, mặt sông có
băng cứng như mặt đất
+ Băng: mưa tài gỏi vì mưa mới có
nước rơi xuống sông, hồ,..
+ Mưa: đất tài giỏi vì đất giữ nước
mưa lại, cung cấp cho cây.
+ Đất: cây tài giỏi vì cây hút nước từ
đất để tươi tốt.
+ Cây: lửa tài giỏi, vì lửa có thể soi
sáng và sưởi ấm.
+ Lửa: Gió tài giỏi vì gió có thể dập
tắt lửa
+ Gió: cỏ tài giỏi vì cô có sức sống
mãnh liệt.
+ Cỏ: cừu tài giỏi vì cừu biết dùng cỏ
làm thức ăn.
+ Câu 2: Kể tóm tắt cuộc trò chuyện giữa các - ( Gợi ý: Một sáng nọ, con vật, cây
nhân vật trong truyện?
cối và các sự vật khác trong tự nhiên
bàn luận xem ai là người tài giỏi
nhất. Không ai tự cho rằng mình tài
giỏi nhất. Mỗi sự vật đều có chọn lựa
khác nhau về người tài giỏi nhất.
Cuối cùng, cừu khẳng định tài giỏi
nhất chính là con người.)
+ Câu 3: Vì sao cừu nói: “Tài giỏi nhất trên đời - Cừu nói “tài giỏi nhất trên đời
chính là con người”?
chính là con người" vì con người biết
làm mọi thức thuần dưỡng các loài
vật, làm mưa, làm tan băng, trồng
cây trồng cỏ, tạo ra lửa, nhờ gió đẩy
thuyền, làm nhiều vật dụng,..., biết
làm tất cả những điều mà các sự vật
khác có thể làm
+ Câu 4: Theo em, các nhân vật trong truyện - HS trả lời theo cách nghĩ cá nhân.
giống nnhau ở điểm nào
( Gợi ý: Các nhân vật trong truyện
đều khiêm tốn, biết nhìn nhận và trận
trọng tài năng của nhân vật khác.)
+ Câu 5: Đặt tên khác cho câu chuyện và nêu lí - HS trả lời theo cách nghĩ cá nhân
do em chọn tên đó?
(Gợi ý. Con người là tài giỏi nhất,
Cuộcbình chọn trong tự nhiên,...)
Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS,
thời lượng tổ chức hoạt động và nội
dung cụ thể của từng bài đọc, GV có
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1, 2 → rút ra ý đoạn + Trả lời
1, 2: Mỗi sự vật đều tài giỏi theo cách riêng.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3 → rút ra ý đoạn 3: + Trả lời
Con người là tài giỏi nhất.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4 → rút ra nội + Trả lời
dung, ý nghĩa bài đọc.
- Nêu nội dung
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi tài trí của
con người: trên đời con người là tài giỏi nhất.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- Lắng nghe
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa
- Nhắc lại
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “Gió rì
- Nghe
rào xác nhận” đến hết và xác định giọng đọc
đoạn này (Gợi ý: giọng các nhân vật vui vẻ, hào
hứng, giọng cừu thể hiện sự thần phục về tài trí
của con người, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hoạt động, trạng thái của nhân vật):
Gió rì rào xác nhận://
– Tôi có thể thổi bùng hoặc đập tắt lửa.
Nhưng các bạn xem kìa, nàng có bé nhỏ hiện
ngang trong gió bão, xanh tươi quanh năm, lại
còn trổ những bông hoa xinh xắn nữa chứ./ Cỏ
mới xứng đáng là người tài giỏi nhất //
Cỏ dịu dàng xua tay và nói /
– Bác cầu mới là tài giỏi nhất...
Cỏ nói chưa hết câu,/củ đã kêu tell
– Không phải đâu!// Người biết thuần dưỡng
gà, cừu cùng những con vật khác Họ có thể làm
mưa,/ làm tan băng trồng cây trồng cỏ, tạo ra
lửa./ Họ biết nhờ gió đẩy thuyền,/ biết làm nhiều
vật dụng ...// Tài giỏi nhất trên đời chính là con
người//
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
“Gió rì rào xác nhận” đến hết.
- 2 HS đọc lại cả bài trước lớp. Nếu còn thời
gian, có thể đọc phân vai toàn bài.
- Nhân xét, tuyên dương
- HS luyện đọc nhóm
- Đọc bài
4. Vận dụng
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Luyện từ và câu:
BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành khái niệm nhân hoá
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS : SHS, VBT
- GV: Máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi
- HS chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Hình thành khái niệm nhân hóa, nhận diện biện pháp nhân hóa, Đặt
câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Cách tiến hành:
2.1 Hình thành khái niệm nhân hoá
* Bài 1: HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để - Thảo luận
thực hiện yêu cầu.
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Chia sẻ trước lớp
a. cửa sổ – chị, cổ thụ – bảo.
b. nhắc chị cửa sổ; lắc lắc cành
cây, giục bác cổ thụ; tìm hoa; đưa
hương tặng bướm, ong.
c. Chọn đáp án Làm cho sự vật
trở nên sinh động, gần gũi, đáng
yêu.)
- GV nhận xét kết quả.
- HS nghe bạn và
* Bài 2: HS xác định yêu cầu của BT
- HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để Đáp án
thực hiện yêu cầu. − 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết
a. Bài đồng dao nhắc đến con
quả trước lớp.
trâu.
b. Từ ngữ cho thấy tác giả trò
chuyện rất thân mật với trâu: ơi, bảo
trâu này, ta đây trâu đấy.
c. Cách trò chuyện ấy giúp em
cảm thấy tác giả rất yêu quý và thân
thiết với trâu, xem trâu như một
người bạn.)
- GV nhận xét ra ra ghi nhớ về biện pháp nhân - 2HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
hóa
2.2 Nhận diện biện pháp nhân hóa.
- HS xác định yêu cầu của BT 3a.
- HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 4.
- HS thảo luận
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả.
Đáp án:
Sự vật
bình
gió
tàu
xe
- GVnhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT 3b.
- 2HS trả lời cá nhân.
(Gợi ý: Sử dụng biện pháp nhân hoả làm cho các
sự vật trở nên sinh động, gần gũi, giàu cảm xúc vì
có hoạt động, tình cảm giống con người.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2.3. Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
(Gợi ý: Bác gà trống cất tiếng gáy vang gọi mọi
người thức dậy. Tiếng bắc đường như đã trở
thành tiếng chuông báo thức, rộn vang cả xóm
làng.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
Từ ngữ dùng để
treo, thả
mang theo, cho
mẹ, con
anh, em: tíu tít
nhận hàng, chở
hàng
– HS nói trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ 1 – 2 câu về một trong các vật
có trong hình, trong câu có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
– HS viết 1 – 2 câu vừa nói vào
VBT.
− 2 HS chữa bài trước lớp.
3. Vận dụng.
– Vận dung vào tiêt học
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
VIẾT:
TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn thuật lại một sự việc
trong lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam: ưu điểm, hạn chế,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết một đoạn văn sinh động hơn
.- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SHS, VBT.
- GV: SGV, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV: Cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Trả bài văn thuật lại một sự việc
- Mục tiêu: Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn, đọc lời nhận xét của thầy cô và
chính sửa bài viết, hoàn thiện bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
- Lắng nghe
- HS nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
thuật lại một sự việc trong lễ kỉ niệm ngày Nhà
giáo Việt Nam: ưu điểm, hạn chế,.. han che
2.2 Đọc lời nhận xét của thầy cô và chính sửa bài
viết
- Đọc
- HS đọc lời nhận xét của thầy cô và rút ra những
điều làm tốt, chưa làm tốt để khắc phục ở bài sau
dựa trên các gợi ý cấu tạo, sắp xếp ý, từ ngữ, đặt
câu, chính tả...
2.3. Hoàn thiện bài văn
- HS chọn viết lại một đoạn trong bài viết, thêm
vào hoạt động, lời nói, ý nghĩ của những người
chứng kiến hoặc tham gia để đoạn văn sinh động - Hoàn thiện bài văn
hơn.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm → nghe bạn - Chia sẻ
góp ý để hoàn chỉnh bài làm.
- 2 HS trình bày bài làm trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2.4. Trưng bày và bình chọn bài viết yêu thích
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Trao đổi:
Em có đồng ý với nhận định: “Con người là tài - HS thực hiện
giỏi nhất! "không? Vì sao?
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ.
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- Chia sẻ ý cá nhân
- HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học.
- GV tổ chức kĩ thuật Phòng tranh trong nhóm để
HS đọc và bình chọn bài viết yêu thích.
- 2HS trình bày kết quả trước lớp, nêu lí do yêu - Quan sát
thích bài viết của bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt - Trình bày.
động.
3. Vận dụng:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Trao đổi: Em có đồng ý với nhận định: “Con
người là tài giỏi nhất! "không? Vì sao?
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ.
- 2HS chia sẽ trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Đọc:
Bài DẠY: KÌ QUAN ĐÊ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giới thiệu được một công trình ở quê hương em hoặc nơi em ở; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và ảnh minh
hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logie ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài dọc: Đê biển được xem là một hình ảnh biểu tượng
cho tài năng và lòng yêu nước của người Hà Lan, được bầu chọn là một trong
mười công trình vĩ đại nhất hành tinh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SHS, SBT
- GV: SGV, –Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
+ Hình ảnh hoặc đoạn phim ngắn về đê biển Hà Lan (nếu có).
+ Hình ảnh các công trình tại địa phương (nếu có).
+ Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến “thuận lợi hơn nhiều”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Hát
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
- Cách tiến hành:
- HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu một công - HS hoạt động
trình ở quê hương em hoặc nơi em ở dựa vào
gợi ý:
+ Tên công trình (bưu điện Hải Phòng, cầu
Rạch Miễu, hải đăng Kê Gà,...), + Miêu tả đặc
điểm của công trình đó (kiến trúc, điểm đặc
biệt,...).
- HS xem ảnh, liên hệ nội dung khởi động với
nội dung ảnh → Đọc tên và phán đoán nội
dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài đọc mới “Kì quan đê biển”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ ..................
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài “Kì quan đê biển” (Gợi ý:
giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật
của đê biển).
- GV đọc toàn bài.
- Gọi HS chia đoạn:( 2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu ........đập nước di động
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc
một số từ khó: bạt ngàn, chắn,...; hướng dẫn
cách ngắt nghĩ và luyện đọc một số câu dài:
+ Không chỉ có cối xay gió và những cánh
đồng hoa tu lip bạt ngàn, đê biển cũng được
xem là hình ảnh biểu tượng cho tài năng và
lòng yêu nước của người Hà Lan ;
+ Công trình khổng lồ này vừa ngăn được sự
tấn công của nước biển, vừa giúp có
+ Thêm đất đai/ để xây dựng và trồng trọt /;
+ Cùng với kim tự tháp ở Ai Cập, đường hầm
qua eo biển Măng-xơ, kênh đào Pa-na-ma..., hệ
thống đê biển ở Hà Lan được các nhà kiến trúc
trên thế giới bầu chọn là một trong mười công
trình vĩ đại nhất hành tinh./ ...
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp cả bài.
- Nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS giải thích nghĩa của một số từ khó trong
quá trình tìm hiểu bài (ngoài từ ngữ đã được
giải thích ở SHS), VD: để biển (để ngăn không
- Nghe
- Nghe
- HS chia đoạn
- HS luyệ đọc đoạn
- Lắng nghe
- Đọc
- HS luyện đọc nhóm và đọc trước lớp
cả bài
cho nước mặn ở biển tràn vào đồng ruộng hoặc
khu dân cư), kì quan (công trình kiến trúc hoặc
cảnh vật đẹp đến mức kì lạ, hiếm thấy), bạt
ngàn (nhiều vô kể và trên một diện tích rất
rộng), biểu tượng (hình ảnh tượng trưng), mực
nước biển (là mức trung bình của bề mặt của
một hoặc nhiều đại dương của Trái Đất, nhằm
xác định ra độ cao bằng 0 và từ đó có thể đo
được độ cao của điểm trên Trái Đất ),..
- HS đọc thầm lại bải đọc và thảo luận trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng
- Câu hỏi trong SHS Gợi ý:
+ Câu 1: Những hình ảnh được xem là biểu
tượng cho tài năng và lòng yêu nước của người
Hà Lan là cối xay gió, cánh đồng hoa tu lip và
để biển.
+ Câu 2: Từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ kì vĩ của
hệ thống đê biển ở Hà Lan: con đề giữa biển,
dài 32 ki-lô-mét, rộng 90 mét, cao hơn 7 mét
so với mực nước biển.
+ Câu 3: Công trình đê biển và đập nước đi
động đã giúp đất nước Hà Lan: ngăn được sự
tấn công của nước biển, có thêm đất đai để xây
dựng và trồng trọt, giao thông thuận lợi.
+ Câu 4: Gợi ý: Các nhà kiến trúc trên thế giới
bầu chọn đề biển của Hà Lan là một trong
mười công trình vĩ đại nhất hành tinh vì dậy là
một công trình kì vĩ và mang lại nhiều ích lợi
to lớn.
+ Câu 5: HS trả lời theo cảm nhận cả nhân.
(Gợi ý: Em hiểu thêm về tài năng, tri tuệ, sự
sáng tạo của con người. Con người có thể làm
được mọi thứ để cải tạo tự nhiên, giúp cuộc
sống ngày càng tốt đẹp hơn.)
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
- Đoạn 1: Đê biển biểu tượng cho tài năng và
lòng yêu nước.
- Đoạn 2: Là công trình vĩ đại nhất hành
tinh.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Đê biển được
xem là một hình ảnh biểu tượng cho tài
năng và lòng yêu nước của người Hà Lan,
được bầu chọn là một trong mười công
trình vĩ đại nhất hành tinh.
- Đọc
- Giải nghĩa
- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS phát biểu
- HS nêu
- HS đọc lại
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài đọc. - Lắng nghe
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ đầu
đến “thuận lợi hơn nhiều” và xác định giọng
đọc đoạn này( Gợi ý: giọng đọc rõ ràng, rành - Nghe
mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp kì
vĩ và lợi ích của đê biển):
- Không chỉ có cối xay giả và những cảnh
đồng hoa tu lip bạt ngàn/ để biển cũng được
xem/ là hình ảnh biểu tượng cho tài năng và
lòng yêu nước của người Hà Lan / Là vùng đất
thấp, Hà Lan đã nhiều lần trải qua thảm hoạ
triều cường // Vì thế, chính phủ đã xây dựng
một con đẻ giữa biển có chiều dài 32 ki-lômét,/ rộng 90 mét, cao hơn 7 mét so với mực
nước biển // Công trình khổng lồ này vừa ngăn
được sự tấn công của nước biển, vừa giúp có
thêm đất đai để xây dựng và trồng trọt/ Nhờ
nó, giao thông cũng thuận lợi hơn nhiều /HS
luyện đọc ừong nhóm, trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp.
- HS đọc cả bài.
- Luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đọc cả bài
4. Vận dụng.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
THUYẾT TRÌNH VỀ TRÍ TUỆ VÀ TÀI NĂNG CỦA CON NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SHS, SBT
- GV: SGV, máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Nói và nghe
- Mục tiêu:
Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người
- Cách tiến hành:
2.1. Trao đổi nội dung bài “ Ai tài giỏi nhất?” - Xác định
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– GV tổ chức trò chơi Tiếp sức để các thành - Tham gia chơi
viên nhóm tổ liệt kê các nhân vật trong bài “Ai
tài giỏi nhất?”. (Gợi ý: Truyện có các nhân vật:
gà, băng, mưa, cây, lửa, gió, cả, ciu).
– HS nêu lí lẽ, dẫn chứng mà cửu đã dùng để - Nêu
khẳng định “Tài giỏi nhất trên đời chính là con
người!”. (Gợi ý: Người biết thuần dưỡng gà,
cừu cùng những con vật khác; có thể làm mưa,
làm tan băng, trồng cây, trồng cỏ, tạo ra lửa;
biết nhờ gió đẩy thuyền, biết làm nhiều vật
dụng,...)
- 2 HS trả lời trước lớp.
- Trả lời
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.2. Tìm thêm li lẽ, dẫn chứng chứng minh con - Nghe
người là tài giỏi nhất — HS xác định yêu cầu
của BT 2.
– Mỗi HS tìm thêm những dẫn chứng để chứng
minh con người là tài giỏi nhất, viết vào giấy;
sau đó nhóm trưởng tổng hợp các ý kiến của - Tìm
các thành viên bằng kĩ thuật Khăn trải bàn (có
thể thực hiện bằng sơ đồ tư duy đơn giản).
(Gợi ý. con người biết chế tạo nhiều loại thuốc
chữa bệnh; con người chế tạo được máy móc,
thiết bị phục vụ đời sống như máy bay, diện
thoại,...)
− 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Chia sẻ kết quả
2.3. Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của
con người
– HS xác định yêu cầu của BT 3.– HS thuyết - Xác định yêu cầu
trình trong nhóm dựa trên kết quả tìm được ở
BT2
- GV tổ chức cho HS thuyết trình trước lớp - Tổ chức HS thuyết trình
thông qua trò chơi Nhà thuyết trình nhĩ. – HS
nhận xét phần trình bảy của bạn trên các tiêu
chí như: nội dung trình bày, cách thức diễn
đạt,...
– HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
- Vận dụng vào thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
VIẾT
Bài dạy: BÀI VĂN VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết xác định các phần của một bức thư để viết thư
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SHS, VBT
- GV: SGV, Máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
3.Bài văn viết thư
- Mục tiêu: Nhận diện cấu tạo bài văn viết thư
- Cách tiến hành:
- Xác định
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 - Thảo luận nhóm
năm 2023
Ông bà kính mến!
Thế là cháu về lại thành phố đã được hơn
hai tháng rồi. Cháu rất nhớ ông bà và những
ngày hè ở quê.
Dạo này ông bà có khoẻ không ạ? Buổi
sáng, ông bà vẫn đi bộ tập thể dục đều chứ ?
Giàn mướp ở bờ ao mà ông bắc khi cháu về
Đáp án:
chắc nhiều hoa lắm rồi ông nhỉ? Còn con lợn
Lời xưng hô
út chắc đã lớn hơn nhiều rồi phải không hả bà? Địa điểm, thời gian viết thư
Cả nhà cháu vẫn binh thường. Dạo này, bố Lời xưng hô
Lý do viết thư
mẹ cháu ít đi công tác hơn trước. Còn hai anh
Lời thăm hỏi với người nhận thư
em cháu vẫn luôn cố gắng học tập tốt. Cháu đã Lời kể về người viết thư
tập hợp được hơn 50 quyển sách để sắp tới gửi Mong muôn cứa người viết thư
Lởi chúc súc khỏe đến người nhận
về làm tủ sách ở đình làng.
thư
Cháu mong nhanh đến cuối năm đề được Chữ kí và họ tên của người viết thư
về thăm ông bà và dự đám cưới của cô Lâm,
chú Khang.
Cháu kính chúc ông bà luôn mạnh khoẻ!
Cháu của ông bà
Thành
Nguyên Duy Thành
- HS xác định yêu cầu của BT I và đọc bức thư.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ để xác
định được các phần của bức thư.
- 2 nhóm chia sẽ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt nội dung ghi nhớ.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- Tìm ý cho bài vàn viết thư gửi người thân
- 1HS xác định yêu cầu BT 2 và dọc gợi ý trong
sơ đồ.
- HS trao đổi nội dung trong nhóm nhỏ, có thể
ghi lại các ý chính dưới dạng sơ đồ đơn giản.
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
3. Vận dụng:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đóng vai hưởng dẫn viên, giới thiệu về một
công trình ở địa phương mà em biết.
( Gợi ý: GV có thể hướng dẫn HS sưu tầm trước hình ảnh, thông tin về công trình để
vào lớp chia sẻ với bạn.)
- HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
- Mỗi nhóm HS chọn đại diện thuyết trình trước lớp dưới hình thức trò chơi đóng vai
Hướng dẫn viên nhi (có thể kết hợp slide trình chiếu hoặc hình ảnh minh hoạ). – HS bình
chọn “hướng dẫn viên” xuất sắc nhất trên các tiêu chí:
+ Nội dung trình bày
+ Phương tiện hồ trợ
+ Giọng nói, ngữ điệu, cử chỉ + ...
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau hoạt động..
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI DẠY: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- sử dụng mười chữ số để viết số tự nhiên trong hệ thập phân; đọc, viết số,
cấu tạo thập phân của các số tự nhiên trong hệ thập phân; nhận biết được giá trị
của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học, mô hình hoátoán học, giải quyết vẩn để toán học và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài Luyện tập 3 và đổ dùng để chơi bài Thử thách (nếu
cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách( nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- GV có thể cho HS chơi: “Tôi bảo”.
- Tham gia chơi
- GV: Tôi bảo, tối bảo.
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- GV: Tối bảo cả lớp điểm số từ 1 đến hết
- HS: Điểm số.
-> GV ghi bảng lớp: 1; 2; 3; 4; 5;...
- GV: Tôi bảo, tôi bảo.
- GV: Tôi bảo mỗi em viết một số bất kì vào
bảng con.
- GV: Tôi bảo, tôi bảo.
- GV: Tôi bảo các em giơ bảng lên.
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- HS: Viết số.
- GV: Tôi bảo, tồi bảo.
- GV: Tôi bảo các em hạ bảng xuống.
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- HS: Hạ bảng.
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- HS: Giơ bảng lên.
-> GV gọi vài em đọc số -> GV viết số lên bảng.
(Chú ý sao cho các số viết trên bảng có sử dụng
đẩy đủ mười chữ số tù 0 đến 9.)
- GV đưa thẻ từ có số “96208984” và nói: “Đây
là dân số Việt Nam năm 2019.”
G V yêu cẩu HS đọc số Trả lời câu hỏi của GV
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới:
2.1 Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: Biết nhận biết số và đọc số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
* Bài 1:
- Nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của - HS thực hiện
bài.
- GV có thể gợi ý các bước thực hiện:
- Viết số ra bảng con.
- HS làm bài
- Phân tích cấu tạo số Viết số thành tổng.
- HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
* Bài 2:
- HS tìm hiểu
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cẩu
- HS làm bài
của bài: tìm số phù hợp với yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói
tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ: a) Số 123 có lớp đơn vị gồm các chữ số 1;
2 và 3.
3.Vận dụng, trải nghiệm, khám phá:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
...
Ngày
Môn
Bài dạy
Đọc: Ai tài giỏi nhất.
LTVC: Biện pháp nhân hoá.
Viết: Trả bài văn thuật lại một sự
Tiếng việc.
Việt
Đọc: Kì quan đê biển.
Từ ngày
Nói và nghe: Thuyết trình về trí tuệ
20/11/2023
và tài năng của con người.
đến ngày
Viết: Bài văn viết thư.
24/11/2023
Bài: Đọc, viết các số tự nhiên trong
hệ thập phân
Bài: So sánh và xếp thứ tự các số tự
Toán nhiên.
Bài: So sánh và xếp thứ tự các số tự
nhiên.
Bài: Dãy số tự nhiên.
Bài: Em làm được những gì
Bài: Một số nét văn hoá ở làng quê
Lịch sử vùng đồng bằng Bắc Bộ..
và Địa lí Bài: Một số nét văn hoá ở làng quê
vùng đồng bằng Bắc Bộ..
HĐTN Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Nhận biết được sự thay đổi về cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân; làm chủ
được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong một số tình huống đơn giản.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề Biết ơn thầy cô, yêu quý bạn
bè.
Đạo đức Em tôn trọng tài sản của người khác
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
1
2
1
1
1
2
2
3
Tiết 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
ĐỌC:
Bài dạy: AI TÀI GIỎI NHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được về điểm nổi bật của một nhân vật là đồ vật, con vật, cây cối
trong truyện đã đọc, đã nghe, nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài: Kể về cuộc trò chuyện giữa các sự vật xem ai tài
giỏi nhất.
- Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài trí của con người: trên đời con người
là tài giỏi nhất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thi đọc.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về một số nhân vật trong các câu chuyện đồng thoại
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Gió rì rào xác nhận .......đến hết”
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi với bạn về điểm nổi bật của một nhân
vật là con vật, đồ vật hoặc cây cối trong truyện đồng thoại đã đọc, đã nghe Xem tranh,
liên
hệ nội dung khởi động với nội dung tranh
Đọc lên và
phán đoán nội dung bài đọc.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải
nghĩa được một số từ ngữ.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- Nghe
- Gọi HS chia đoạn
- Lắng nghe
+ Đoạn 1:”Từ đầu ......ra hoa kết trái”
+ Đoạn 2:”Cây lắc đầu.....mới là tài giỏi nhất”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó:giãi bày, hiên ngang,
- Luyện đọc câu dài:
Tuy bị lạnh cóng/ nhưng gà vẫn cảm giác thấy
thích thú với ý nghĩ:/”Mình đi trên mặt sông/ như
đi trên bờ .”//
Lửa có thể/ đốt cành khô của tôi / và nhiều cây
cỏ/ thành tro/ giúp đất màu mỡ.//
- HS đọc từng đoạ trước lớp
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: (Ngoài những từ đã
được giải thích ở SHS). VD: nuôi (ý trong
bài:đất giữ lại nước để cung cấp cho cây), cơ thể
(ý trong bài: Mặt đất, cây được trồng trong đất,
đứng trên mặt đất)...
- GV gọi HS đọc thầm bài và thảo luận theo
nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong SHS. GV
nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Mỗi nhân vật trong truyện cho rằng ai
tài giỏi? Vì sao?
- HS chia đoạn
- Đọc
- Đọc từ khó
- Luyện đọc
- Luyện đọc từng đoạn
- Luyện đọc nhóm
- Nghe
- Lắng nghe
- Đọc và T/luận
+ Gà: băng tài giỏi vì băng là dạng
nước đông cứng lại, mặt sông có
băng cứng như mặt đất
+ Băng: mưa tài gỏi vì mưa mới có
nước rơi xuống sông, hồ,..
+ Mưa: đất tài giỏi vì đất giữ nước
mưa lại, cung cấp cho cây.
+ Đất: cây tài giỏi vì cây hút nước từ
đất để tươi tốt.
+ Cây: lửa tài giỏi, vì lửa có thể soi
sáng và sưởi ấm.
+ Lửa: Gió tài giỏi vì gió có thể dập
tắt lửa
+ Gió: cỏ tài giỏi vì cô có sức sống
mãnh liệt.
+ Cỏ: cừu tài giỏi vì cừu biết dùng cỏ
làm thức ăn.
+ Câu 2: Kể tóm tắt cuộc trò chuyện giữa các - ( Gợi ý: Một sáng nọ, con vật, cây
nhân vật trong truyện?
cối và các sự vật khác trong tự nhiên
bàn luận xem ai là người tài giỏi
nhất. Không ai tự cho rằng mình tài
giỏi nhất. Mỗi sự vật đều có chọn lựa
khác nhau về người tài giỏi nhất.
Cuối cùng, cừu khẳng định tài giỏi
nhất chính là con người.)
+ Câu 3: Vì sao cừu nói: “Tài giỏi nhất trên đời - Cừu nói “tài giỏi nhất trên đời
chính là con người”?
chính là con người" vì con người biết
làm mọi thức thuần dưỡng các loài
vật, làm mưa, làm tan băng, trồng
cây trồng cỏ, tạo ra lửa, nhờ gió đẩy
thuyền, làm nhiều vật dụng,..., biết
làm tất cả những điều mà các sự vật
khác có thể làm
+ Câu 4: Theo em, các nhân vật trong truyện - HS trả lời theo cách nghĩ cá nhân.
giống nnhau ở điểm nào
( Gợi ý: Các nhân vật trong truyện
đều khiêm tốn, biết nhìn nhận và trận
trọng tài năng của nhân vật khác.)
+ Câu 5: Đặt tên khác cho câu chuyện và nêu lí - HS trả lời theo cách nghĩ cá nhân
do em chọn tên đó?
(Gợi ý. Con người là tài giỏi nhất,
Cuộcbình chọn trong tự nhiên,...)
Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS,
thời lượng tổ chức hoạt động và nội
dung cụ thể của từng bài đọc, GV có
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1, 2 → rút ra ý đoạn + Trả lời
1, 2: Mỗi sự vật đều tài giỏi theo cách riêng.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3 → rút ra ý đoạn 3: + Trả lời
Con người là tài giỏi nhất.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4 → rút ra nội + Trả lời
dung, ý nghĩa bài đọc.
- Nêu nội dung
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi tài trí của
con người: trên đời con người là tài giỏi nhất.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- Lắng nghe
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa
- Nhắc lại
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “Gió rì
- Nghe
rào xác nhận” đến hết và xác định giọng đọc
đoạn này (Gợi ý: giọng các nhân vật vui vẻ, hào
hứng, giọng cừu thể hiện sự thần phục về tài trí
của con người, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hoạt động, trạng thái của nhân vật):
Gió rì rào xác nhận://
– Tôi có thể thổi bùng hoặc đập tắt lửa.
Nhưng các bạn xem kìa, nàng có bé nhỏ hiện
ngang trong gió bão, xanh tươi quanh năm, lại
còn trổ những bông hoa xinh xắn nữa chứ./ Cỏ
mới xứng đáng là người tài giỏi nhất //
Cỏ dịu dàng xua tay và nói /
– Bác cầu mới là tài giỏi nhất...
Cỏ nói chưa hết câu,/củ đã kêu tell
– Không phải đâu!// Người biết thuần dưỡng
gà, cừu cùng những con vật khác Họ có thể làm
mưa,/ làm tan băng trồng cây trồng cỏ, tạo ra
lửa./ Họ biết nhờ gió đẩy thuyền,/ biết làm nhiều
vật dụng ...// Tài giỏi nhất trên đời chính là con
người//
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
“Gió rì rào xác nhận” đến hết.
- 2 HS đọc lại cả bài trước lớp. Nếu còn thời
gian, có thể đọc phân vai toàn bài.
- Nhân xét, tuyên dương
- HS luyện đọc nhóm
- Đọc bài
4. Vận dụng
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Luyện từ và câu:
BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành khái niệm nhân hoá
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS : SHS, VBT
- GV: Máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi
- HS chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Hình thành khái niệm nhân hóa, nhận diện biện pháp nhân hóa, Đặt
câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Cách tiến hành:
2.1 Hình thành khái niệm nhân hoá
* Bài 1: HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để - Thảo luận
thực hiện yêu cầu.
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Chia sẻ trước lớp
a. cửa sổ – chị, cổ thụ – bảo.
b. nhắc chị cửa sổ; lắc lắc cành
cây, giục bác cổ thụ; tìm hoa; đưa
hương tặng bướm, ong.
c. Chọn đáp án Làm cho sự vật
trở nên sinh động, gần gũi, đáng
yêu.)
- GV nhận xét kết quả.
- HS nghe bạn và
* Bài 2: HS xác định yêu cầu của BT
- HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để Đáp án
thực hiện yêu cầu. − 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết
a. Bài đồng dao nhắc đến con
quả trước lớp.
trâu.
b. Từ ngữ cho thấy tác giả trò
chuyện rất thân mật với trâu: ơi, bảo
trâu này, ta đây trâu đấy.
c. Cách trò chuyện ấy giúp em
cảm thấy tác giả rất yêu quý và thân
thiết với trâu, xem trâu như một
người bạn.)
- GV nhận xét ra ra ghi nhớ về biện pháp nhân - 2HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
hóa
2.2 Nhận diện biện pháp nhân hóa.
- HS xác định yêu cầu của BT 3a.
- HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 4.
- HS thảo luận
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả.
Đáp án:
Sự vật
bình
gió
tàu
xe
- GVnhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT 3b.
- 2HS trả lời cá nhân.
(Gợi ý: Sử dụng biện pháp nhân hoả làm cho các
sự vật trở nên sinh động, gần gũi, giàu cảm xúc vì
có hoạt động, tình cảm giống con người.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2.3. Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
(Gợi ý: Bác gà trống cất tiếng gáy vang gọi mọi
người thức dậy. Tiếng bắc đường như đã trở
thành tiếng chuông báo thức, rộn vang cả xóm
làng.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
Từ ngữ dùng để
treo, thả
mang theo, cho
mẹ, con
anh, em: tíu tít
nhận hàng, chở
hàng
– HS nói trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ 1 – 2 câu về một trong các vật
có trong hình, trong câu có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
– HS viết 1 – 2 câu vừa nói vào
VBT.
− 2 HS chữa bài trước lớp.
3. Vận dụng.
– Vận dung vào tiêt học
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
VIẾT:
TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn thuật lại một sự việc
trong lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam: ưu điểm, hạn chế,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết một đoạn văn sinh động hơn
.- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SHS, VBT.
- GV: SGV, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV: Cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Trả bài văn thuật lại một sự việc
- Mục tiêu: Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn, đọc lời nhận xét của thầy cô và
chính sửa bài viết, hoàn thiện bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
- Lắng nghe
- HS nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
thuật lại một sự việc trong lễ kỉ niệm ngày Nhà
giáo Việt Nam: ưu điểm, hạn chế,.. han che
2.2 Đọc lời nhận xét của thầy cô và chính sửa bài
viết
- Đọc
- HS đọc lời nhận xét của thầy cô và rút ra những
điều làm tốt, chưa làm tốt để khắc phục ở bài sau
dựa trên các gợi ý cấu tạo, sắp xếp ý, từ ngữ, đặt
câu, chính tả...
2.3. Hoàn thiện bài văn
- HS chọn viết lại một đoạn trong bài viết, thêm
vào hoạt động, lời nói, ý nghĩ của những người
chứng kiến hoặc tham gia để đoạn văn sinh động - Hoàn thiện bài văn
hơn.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm → nghe bạn - Chia sẻ
góp ý để hoàn chỉnh bài làm.
- 2 HS trình bày bài làm trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2.4. Trưng bày và bình chọn bài viết yêu thích
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Trao đổi:
Em có đồng ý với nhận định: “Con người là tài - HS thực hiện
giỏi nhất! "không? Vì sao?
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ.
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- Chia sẻ ý cá nhân
- HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học.
- GV tổ chức kĩ thuật Phòng tranh trong nhóm để
HS đọc và bình chọn bài viết yêu thích.
- 2HS trình bày kết quả trước lớp, nêu lí do yêu - Quan sát
thích bài viết của bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt - Trình bày.
động.
3. Vận dụng:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Trao đổi: Em có đồng ý với nhận định: “Con
người là tài giỏi nhất! "không? Vì sao?
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ.
- 2HS chia sẽ trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Đọc:
Bài DẠY: KÌ QUAN ĐÊ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giới thiệu được một công trình ở quê hương em hoặc nơi em ở; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và ảnh minh
hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logie ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài dọc: Đê biển được xem là một hình ảnh biểu tượng
cho tài năng và lòng yêu nước của người Hà Lan, được bầu chọn là một trong
mười công trình vĩ đại nhất hành tinh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SHS, SBT
- GV: SGV, –Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
+ Hình ảnh hoặc đoạn phim ngắn về đê biển Hà Lan (nếu có).
+ Hình ảnh các công trình tại địa phương (nếu có).
+ Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến “thuận lợi hơn nhiều”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Hát
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
- Cách tiến hành:
- HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu một công - HS hoạt động
trình ở quê hương em hoặc nơi em ở dựa vào
gợi ý:
+ Tên công trình (bưu điện Hải Phòng, cầu
Rạch Miễu, hải đăng Kê Gà,...), + Miêu tả đặc
điểm của công trình đó (kiến trúc, điểm đặc
biệt,...).
- HS xem ảnh, liên hệ nội dung khởi động với
nội dung ảnh → Đọc tên và phán đoán nội
dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài đọc mới “Kì quan đê biển”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ ..................
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài “Kì quan đê biển” (Gợi ý:
giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật
của đê biển).
- GV đọc toàn bài.
- Gọi HS chia đoạn:( 2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu ........đập nước di động
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc
một số từ khó: bạt ngàn, chắn,...; hướng dẫn
cách ngắt nghĩ và luyện đọc một số câu dài:
+ Không chỉ có cối xay gió và những cánh
đồng hoa tu lip bạt ngàn, đê biển cũng được
xem là hình ảnh biểu tượng cho tài năng và
lòng yêu nước của người Hà Lan ;
+ Công trình khổng lồ này vừa ngăn được sự
tấn công của nước biển, vừa giúp có
+ Thêm đất đai/ để xây dựng và trồng trọt /;
+ Cùng với kim tự tháp ở Ai Cập, đường hầm
qua eo biển Măng-xơ, kênh đào Pa-na-ma..., hệ
thống đê biển ở Hà Lan được các nhà kiến trúc
trên thế giới bầu chọn là một trong mười công
trình vĩ đại nhất hành tinh./ ...
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp cả bài.
- Nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS giải thích nghĩa của một số từ khó trong
quá trình tìm hiểu bài (ngoài từ ngữ đã được
giải thích ở SHS), VD: để biển (để ngăn không
- Nghe
- Nghe
- HS chia đoạn
- HS luyệ đọc đoạn
- Lắng nghe
- Đọc
- HS luyện đọc nhóm và đọc trước lớp
cả bài
cho nước mặn ở biển tràn vào đồng ruộng hoặc
khu dân cư), kì quan (công trình kiến trúc hoặc
cảnh vật đẹp đến mức kì lạ, hiếm thấy), bạt
ngàn (nhiều vô kể và trên một diện tích rất
rộng), biểu tượng (hình ảnh tượng trưng), mực
nước biển (là mức trung bình của bề mặt của
một hoặc nhiều đại dương của Trái Đất, nhằm
xác định ra độ cao bằng 0 và từ đó có thể đo
được độ cao của điểm trên Trái Đất ),..
- HS đọc thầm lại bải đọc và thảo luận trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng
- Câu hỏi trong SHS Gợi ý:
+ Câu 1: Những hình ảnh được xem là biểu
tượng cho tài năng và lòng yêu nước của người
Hà Lan là cối xay gió, cánh đồng hoa tu lip và
để biển.
+ Câu 2: Từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ kì vĩ của
hệ thống đê biển ở Hà Lan: con đề giữa biển,
dài 32 ki-lô-mét, rộng 90 mét, cao hơn 7 mét
so với mực nước biển.
+ Câu 3: Công trình đê biển và đập nước đi
động đã giúp đất nước Hà Lan: ngăn được sự
tấn công của nước biển, có thêm đất đai để xây
dựng và trồng trọt, giao thông thuận lợi.
+ Câu 4: Gợi ý: Các nhà kiến trúc trên thế giới
bầu chọn đề biển của Hà Lan là một trong
mười công trình vĩ đại nhất hành tinh vì dậy là
một công trình kì vĩ và mang lại nhiều ích lợi
to lớn.
+ Câu 5: HS trả lời theo cảm nhận cả nhân.
(Gợi ý: Em hiểu thêm về tài năng, tri tuệ, sự
sáng tạo của con người. Con người có thể làm
được mọi thứ để cải tạo tự nhiên, giúp cuộc
sống ngày càng tốt đẹp hơn.)
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
- Đoạn 1: Đê biển biểu tượng cho tài năng và
lòng yêu nước.
- Đoạn 2: Là công trình vĩ đại nhất hành
tinh.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Đê biển được
xem là một hình ảnh biểu tượng cho tài
năng và lòng yêu nước của người Hà Lan,
được bầu chọn là một trong mười công
trình vĩ đại nhất hành tinh.
- Đọc
- Giải nghĩa
- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS phát biểu
- HS nêu
- HS đọc lại
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài đọc. - Lắng nghe
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ đầu
đến “thuận lợi hơn nhiều” và xác định giọng
đọc đoạn này( Gợi ý: giọng đọc rõ ràng, rành - Nghe
mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp kì
vĩ và lợi ích của đê biển):
- Không chỉ có cối xay giả và những cảnh
đồng hoa tu lip bạt ngàn/ để biển cũng được
xem/ là hình ảnh biểu tượng cho tài năng và
lòng yêu nước của người Hà Lan / Là vùng đất
thấp, Hà Lan đã nhiều lần trải qua thảm hoạ
triều cường // Vì thế, chính phủ đã xây dựng
một con đẻ giữa biển có chiều dài 32 ki-lômét,/ rộng 90 mét, cao hơn 7 mét so với mực
nước biển // Công trình khổng lồ này vừa ngăn
được sự tấn công của nước biển, vừa giúp có
thêm đất đai để xây dựng và trồng trọt/ Nhờ
nó, giao thông cũng thuận lợi hơn nhiều /HS
luyện đọc ừong nhóm, trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp.
- HS đọc cả bài.
- Luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đọc cả bài
4. Vận dụng.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
THUYẾT TRÌNH VỀ TRÍ TUỆ VÀ TÀI NĂNG CỦA CON NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SHS, SBT
- GV: SGV, máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Nói và nghe
- Mục tiêu:
Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người
- Cách tiến hành:
2.1. Trao đổi nội dung bài “ Ai tài giỏi nhất?” - Xác định
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– GV tổ chức trò chơi Tiếp sức để các thành - Tham gia chơi
viên nhóm tổ liệt kê các nhân vật trong bài “Ai
tài giỏi nhất?”. (Gợi ý: Truyện có các nhân vật:
gà, băng, mưa, cây, lửa, gió, cả, ciu).
– HS nêu lí lẽ, dẫn chứng mà cửu đã dùng để - Nêu
khẳng định “Tài giỏi nhất trên đời chính là con
người!”. (Gợi ý: Người biết thuần dưỡng gà,
cừu cùng những con vật khác; có thể làm mưa,
làm tan băng, trồng cây, trồng cỏ, tạo ra lửa;
biết nhờ gió đẩy thuyền, biết làm nhiều vật
dụng,...)
- 2 HS trả lời trước lớp.
- Trả lời
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.2. Tìm thêm li lẽ, dẫn chứng chứng minh con - Nghe
người là tài giỏi nhất — HS xác định yêu cầu
của BT 2.
– Mỗi HS tìm thêm những dẫn chứng để chứng
minh con người là tài giỏi nhất, viết vào giấy;
sau đó nhóm trưởng tổng hợp các ý kiến của - Tìm
các thành viên bằng kĩ thuật Khăn trải bàn (có
thể thực hiện bằng sơ đồ tư duy đơn giản).
(Gợi ý. con người biết chế tạo nhiều loại thuốc
chữa bệnh; con người chế tạo được máy móc,
thiết bị phục vụ đời sống như máy bay, diện
thoại,...)
− 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Chia sẻ kết quả
2.3. Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của
con người
– HS xác định yêu cầu của BT 3.– HS thuyết - Xác định yêu cầu
trình trong nhóm dựa trên kết quả tìm được ở
BT2
- GV tổ chức cho HS thuyết trình trước lớp - Tổ chức HS thuyết trình
thông qua trò chơi Nhà thuyết trình nhĩ. – HS
nhận xét phần trình bảy của bạn trên các tiêu
chí như: nội dung trình bày, cách thức diễn
đạt,...
– HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
- Vận dụng vào thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
VIẾT
Bài dạy: BÀI VĂN VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết xác định các phần của một bức thư để viết thư
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SHS, VBT
- GV: SGV, Máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
3.Bài văn viết thư
- Mục tiêu: Nhận diện cấu tạo bài văn viết thư
- Cách tiến hành:
- Xác định
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 - Thảo luận nhóm
năm 2023
Ông bà kính mến!
Thế là cháu về lại thành phố đã được hơn
hai tháng rồi. Cháu rất nhớ ông bà và những
ngày hè ở quê.
Dạo này ông bà có khoẻ không ạ? Buổi
sáng, ông bà vẫn đi bộ tập thể dục đều chứ ?
Giàn mướp ở bờ ao mà ông bắc khi cháu về
Đáp án:
chắc nhiều hoa lắm rồi ông nhỉ? Còn con lợn
Lời xưng hô
út chắc đã lớn hơn nhiều rồi phải không hả bà? Địa điểm, thời gian viết thư
Cả nhà cháu vẫn binh thường. Dạo này, bố Lời xưng hô
Lý do viết thư
mẹ cháu ít đi công tác hơn trước. Còn hai anh
Lời thăm hỏi với người nhận thư
em cháu vẫn luôn cố gắng học tập tốt. Cháu đã Lời kể về người viết thư
tập hợp được hơn 50 quyển sách để sắp tới gửi Mong muôn cứa người viết thư
Lởi chúc súc khỏe đến người nhận
về làm tủ sách ở đình làng.
thư
Cháu mong nhanh đến cuối năm đề được Chữ kí và họ tên của người viết thư
về thăm ông bà và dự đám cưới của cô Lâm,
chú Khang.
Cháu kính chúc ông bà luôn mạnh khoẻ!
Cháu của ông bà
Thành
Nguyên Duy Thành
- HS xác định yêu cầu của BT I và đọc bức thư.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ để xác
định được các phần của bức thư.
- 2 nhóm chia sẽ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt nội dung ghi nhớ.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- Tìm ý cho bài vàn viết thư gửi người thân
- 1HS xác định yêu cầu BT 2 và dọc gợi ý trong
sơ đồ.
- HS trao đổi nội dung trong nhóm nhỏ, có thể
ghi lại các ý chính dưới dạng sơ đồ đơn giản.
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
3. Vận dụng:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đóng vai hưởng dẫn viên, giới thiệu về một
công trình ở địa phương mà em biết.
( Gợi ý: GV có thể hướng dẫn HS sưu tầm trước hình ảnh, thông tin về công trình để
vào lớp chia sẻ với bạn.)
- HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
- Mỗi nhóm HS chọn đại diện thuyết trình trước lớp dưới hình thức trò chơi đóng vai
Hướng dẫn viên nhi (có thể kết hợp slide trình chiếu hoặc hình ảnh minh hoạ). – HS bình
chọn “hướng dẫn viên” xuất sắc nhất trên các tiêu chí:
+ Nội dung trình bày
+ Phương tiện hồ trợ
+ Giọng nói, ngữ điệu, cử chỉ + ...
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau hoạt động..
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI DẠY: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- sử dụng mười chữ số để viết số tự nhiên trong hệ thập phân; đọc, viết số,
cấu tạo thập phân của các số tự nhiên trong hệ thập phân; nhận biết được giá trị
của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học, mô hình hoátoán học, giải quyết vẩn để toán học và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài Luyện tập 3 và đổ dùng để chơi bài Thử thách (nếu
cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách( nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- GV có thể cho HS chơi: “Tôi bảo”.
- Tham gia chơi
- GV: Tôi bảo, tối bảo.
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- GV: Tối bảo cả lớp điểm số từ 1 đến hết
- HS: Điểm số.
-> GV ghi bảng lớp: 1; 2; 3; 4; 5;...
- GV: Tôi bảo, tôi bảo.
- GV: Tôi bảo mỗi em viết một số bất kì vào
bảng con.
- GV: Tôi bảo, tôi bảo.
- GV: Tôi bảo các em giơ bảng lên.
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- HS: Viết số.
- GV: Tôi bảo, tồi bảo.
- GV: Tôi bảo các em hạ bảng xuống.
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- HS: Hạ bảng.
- HS: Bảo gì? Bảo gì?
- HS: Giơ bảng lên.
-> GV gọi vài em đọc số -> GV viết số lên bảng.
(Chú ý sao cho các số viết trên bảng có sử dụng
đẩy đủ mười chữ số tù 0 đến 9.)
- GV đưa thẻ từ có số “96208984” và nói: “Đây
là dân số Việt Nam năm 2019.”
G V yêu cẩu HS đọc số Trả lời câu hỏi của GV
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới:
2.1 Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: Biết nhận biết số và đọc số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
* Bài 1:
- Nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của - HS thực hiện
bài.
- GV có thể gợi ý các bước thực hiện:
- Viết số ra bảng con.
- HS làm bài
- Phân tích cấu tạo số Viết số thành tổng.
- HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
* Bài 2:
- HS tìm hiểu
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cẩu
- HS làm bài
của bài: tìm số phù hợp với yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói
tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ: a) Số 123 có lớp đơn vị gồm các chữ số 1;
2 và 3.
3.Vận dụng, trải nghiệm, khám phá:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
...
 








Các ý kiến mới nhất