Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 35 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:52' 08-01-2024
Dung lượng: 161.3 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:52' 08-01-2024
Dung lượng: 161.3 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 35
Thứ hai ngày 15 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 171. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.176)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được cách tính và giải toán có lời văn.
- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn.HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV- HS: Thước ; SGK.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
2. Luyện tập :
Bài 1.
- Yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài cho Hs nêu thứ - Làm bài và nêu cách thực
tự thực hiện các bước tính trong biểu thức.
hiện từng biểu thức trong bài
Bài 2.
- Gọi hs đọc đề bài.
- 1 em đọc
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm. - Thảo luận
- Yêu cầu học sinh giải vào vở, 2 em lên bảng
- Câu b (dành cho HSHTT)
- Làm bài
Bài 3.
- Gọi hs đọc đề bài.
- 1 Học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài
-Tự tóm tắt rồi giải vào vở
Bài giải
Diện tích đáy bể bơi:
22,5 19,2 = 432 (m2)
Chiều cao của mực nước trong bể bơi là:
414,72 : 432= 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực
nước trong bể là
Chiều cao của bể bơi là:
0,96
= 1,2 (m)
1514
Đáp số: 1,2 m
- Nêu kiến thức được ôn luyện qua bài này?
Bài 4 : Dành cho HSHTT
- Tổ chức cho học sinh suy nghĩ nhóm 4 nêu cách - Thảo luận nhóm 4, tìm
làm.
cách giải.
- Yêu cầu tự làm bài, 1 em lên bảng
- làm bài
- Nhận xét, chữa bài, kết luận :
- Nhận xét bạn và tự kiểm tra
bài mình.
Bài giải
a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là
7,2 + 1,6 =8,8(km/ giờ)
Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là:
8,8 3,5 = 30,8 (km)
b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là:
7,2 -1,6 = 5,6 (km/ giờ)
Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8
km là:
30,8 : 5,6 = 5,5 ( giờ)
Đáp số : a) 30,8 km
b) 5,5 giờ.
- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài tập 4?
- 1 em đọc
Bài 5.
- Gọi hs đọc đề bài. HDHS về nhà làm bài.
87,5 x + 1,25 x = 20
(87,5 + 1,25) x = 20
10
x = 20
x = 20 : 10
x=2
- Nêu
3. Vận dụng:
- Qua bài học vừa rồi em nắm được điều gì ?
- Chuẩn bị : Luyện tập chung (tt)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt
ÔN TẬP CUỐI HKII (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
1515
- HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết
nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập : -11 phiếu, mỗi phiếu ghi tên mỗi bài tập từ tuần 19 đến tuần 34 ;
5 phiếu, mỗi phiếu ghi tên mỗi bài có nội dung HTL.
- Một tờ giấy khổ to ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các kiểu câu
kể “Ai thế nào?”, “Ai làm gì?”
Bảng phụ chép lại nội dung bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì? trong SGK.
- Bảng nhóm để hs viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để học sinh lập bảng
tổng kết về CN, VN trong câu kể : Ai thế nào?, Ai làm gì?
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu nội dung ôn tập của tuần 35
- Nghe.
- Giới thiệu Mt tiết học
2. Khám phá:
a) Kiểm tra tập đọc và HTL. (khoảng ¼ số
hs của lớp)
- Cho HS lên bốc thăm để đọc bài và trả
- Bốc thăm đọc bài.
lời câu hỏi theo nội dung bài.
- Nhận xét và ghi điểm.
b) Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2.
-Đọc yêu cầu bài tập: Lập bảng
- Treo bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì?
tổng kết về CN,VN trong từng kiểu
- Dán lên bảng tờ phiếu tổng kết CN, VN câu kể theo yêu cầu
của kiểu câu Ai làm gì? giải thích.
-Hướng dẫn HS làm BT:
- Lắng nghe
+ Cần lập bảng tổng kết về CN, VN của 3
kiểu câu kể, SGK đã nêu mẫu bảng tổng
kết kiểu câu Ai làm gì?, các em chỉ cần
lập bảng tổng kết hai kiểu câu còn lại: Ai
thế nào? Ai là gì?
+ Sau đó, nêu ví dụ minh hoạ cho mỗi
-Làm bài.
kiểu câu.
-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
-Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng.
Kiểu câu Ai thế nào?
Thành phần
Chủ ngữ
Vị ngữ
câu
1516
Đặc điểm
Câu hỏi
Cấu tạo
Ai (cái gì, con gì)?
-Danh từ (cụm danh
từ)
-Đại từ
Thế nào?
-Tính từ (cụm tính từ)
-Động từ (cụm động từ)
Ví dụ : Cánh đại bàng rất khoẻ?
Kiểu câu Ai làm gì?
Thành phần câu
Chủ ngữ
Vị ngữ
Đặc điểm
Câu hỏi
Ai (cái gì, con gì)?
Là gì (là ai, là con gì)?
Cấu tạo
-Danh từ (cụm danh
-Là + danh từ (cụm danh từ)
từ)
Ví dụ : Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
3. Vận dụng:
- Hệ thống, chốt lại bài học.
- Dặn HS xem bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt
ÔN TẬP CUỐI KÌ II (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Cẩn thận, chính xác khi viết câu văn có sử dụng trạng ngữ.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập: -11 phiếu–mỗi phiếu ghi tên mỗi bài tập từ tuần 19 đến tuần 34
- 5 phiếu- mỗi phiếu ghi tên mỗi bài có nội dung HTL.
- Một tờ giấy khổ to ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của
mỗi loại trạng ngữ.
- Mỗi tờ phiếu khổ to chép lại bảng tổng kết chưa hoàn chỉnh trong SGK để GV
giải thích yêu cầu BT.
- Ba tờ giấy khổ to viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để học sinh lập bảng
tổng kết .
1517
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu Mt tiết học
- Nghe
2. Khám phá:
a) Kiểm tra tập đọc và HTL: (khoảng ¼ số hs
trong lớp)
- Cho HS lên bốc thăm để đọc bài và trả lời câu - Bốc thăm đọc bài và trả lời
hỏi theo nội dung bài.
câu hỏi theo nôi dung bài.
b) Ôn tập trạng ngữ ( Bài tập 2)
- Gọi HS đọc BT2
- Đọc BT.
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Nghe
H: Trạng ngữ là gì ?
H: Có những trạng ngữ nào ?
- Dán lên bảng tờ phiếu đã viết nội dung cần
ghi nhớ về các loại trạng ngữ.
- Cho HS làm bài tậpvào VBT, gọi 1hs lên bảng - Làm bài
làm, cho lớp nhận xét, kết luận :
Các trạng ngữ
Câu hỏi
Ví dụ
Ở đâu?
- Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
cửi.
Khi nào?
- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra
Trạng ngữ chỉ thời
đồng.
gian
Mấy giờ?
- Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu
lên đường.
Vì sao?
- Vì vắng tiếng cười, vương qquốc
nọ buồn chán kinh khủng.
Trạng ngữ chỉ nguyên Nhờ đâu?
- Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ 3
nhân
tháng sau, Nam đã vượt lên đầu lớp.
Tại sao?
- Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng
được khen.
Để làm gì?
- Để đỡ nhức mắt, người làm việc
Trạng ngữ chỉ mục
với máy tính cứ 45 phút phải nghỉ
đích
Vì cái gì?
giải lao.
- Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng.
Bằng cái gì?
- Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân
tình, Hà khuyên bạn nên chăm học.
Trạng ngữ chỉ phương
Với cái gì?
- Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã
tiện
nặn được một con trâu đất y như
thật.
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em được ôn lại những loại trạng ngữ nào ?
- Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập; những HS chưa kiểm tra tập đọc;
HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết ôn
tập sau
1518
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 69. ÔN TẬP: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp
bảo vệ môi trường.
- Hiểu về khái niệm môi trường.sống.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Vận dụng kiến thức về môi trường để ứng dụng vào cuộc
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV: Phiếu học tập, bảng nhóm
- HS: SGK, vơ
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
-Em cần làm gì góp phần bảo vệ môi
- Nêu
trường?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Trò chơi “Đoán chữ”
- YCHS quan sát ô chữ.
- Quan sát.
- YCHS đọc gợi ý, đoán ô chữ là gì?
- Đọc gợi ý.
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh, - Thực hiện theo yêu cầu.
ai đúng”, đọc từng câu hỏi trong trò chơi - Vỗ tay tuyên dương đội thắng.
“Đoán chữ” và câu hỏi trắc nghiệm.
- KQ: Thứ tự điền là: 1) bạc màu.
- Tổng kết tuyên dương đội thắng.
2) đồi trọc.
3) rừng.
4) tài nguyên.
5) bị tàn phá.
*Hoạt động 2: Ôn tập các kiến thức cơ
bản.
- YCHS mở SGK/143, thảo luận và trả
- Thực hiện theo yêu cầu.
lời các câu hỏi .
- YCH trình bày, nhận xét.
- Nêu nhận xét.
Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra khi có quá b, Không khí bị ô nhiễm
nhiều khí độc thải vào không khí?
Câu 2: Yếu tố nào được nêu ra dưới c, Chất thải
đây có thể làm ô nhiễm nước?
Câu 3: Trong các biện pháp làm tăng d, Tăng cường dùng phân hóa học
1519
sản lượng lương thực trên diện tích đất và thuốc trừ sâu
canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm
môi trường đất ?
Câu 4: Theo bạn, đặc điểm nào là quan c, Giúp phòng tránh được các bệnh
trọng nhất của nước sạch ?
về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da,
đau mắt,..
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?
- Nêu: Ôn tập kiến thức về nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường và
một số biện pháp bảo vệ môi
- Nhận xét tiết học.
trường.
- Xem bài: Ôn tập và kiểm tra cuối năm.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU
Tiếng việt
ÔN TẬP - KT CUỐI HKII (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3.
* KNS : -Thu thập, xử lí thông tin: lập bảng thống kê.
-Ra quyết định (lựa chọn phương án)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập: - 11 phiếu–mỗi phiếu ghi tên mỗi bài tập từ tuần 19 đến tuần 34 5 phiếu- mỗi phiếu ghi tên mỗi bài có nội dung HTL.
- 1tờ giấy khổ to để học sinh lập bảng thống kê.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu MT tiết học và ghi bảng đề bài: - HS nghe
2. Khám phá:
a) Kiểm tra tập đọc và HTL: (khoảng ¼ số
lớp)
- Bốc thăm đọc bài và trả lời câu
- Cho HS lên bốc thăm để đọc bài và trả lời hỏi theo nôi dung bài.
câu hỏi theo nội dung bài.
- Nhận xét và ghi điểm.
1520
b) Lập bảng thống kê
Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc BT2, nêu yêu cầu
- 1 HS đọc BT2.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập.
- Dán lên bảng tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng
thống kê, hdẫn hs làm.
- Cho HS làm bài tập vào VBT, gọi 1hs lên - Llàm bài
bảng làm, cho lớp nhận xét.
THỐNG KÊ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VIỆT NAM
(Từ năm2000-2001 đến 2004-2005)
1) Năm học 2) Số trường
3) Số HS
4) Số GV
5) Tỉ lệ HS
DTTS
2000-2001
13859
9741100
355900
15,2%
2001-2002
13903
9315300
359900
15,8%
2002-2003
14163
8815700
363100
16,7%
20003-2004
14346
8346000
366200
17,7%
2004-2005
14518
7744800
362400
19,1%
+ So sánh bảng thống kê đã lập với
bảng liệt kê trong SGK, các em thấy
có đặc điểm gì khác nhau?
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc nội dung BT, nêu yêu
cầu.
- Hướng dẫn cho HS làm bài theo
nhóm:
Qua bảng thống kê rút ra những nhận
xét . Chọn ý trả lời đúng.
- Gọi đại diện trình bày.
- Nhận xét - bổ sung, kết luận :
a) Tăng
b) Giảm
c) Lúc tăng lúc giảm
d) Tăng
3. Vận dụng:
- Tìm hiểu và lập bảng thống kê sĩ số
HS của từng lớp trong khối lớp4, 5:
+ Sĩ số
+ HS nữ
+ HS nam
+ Tỉ lệ % giữa nữ và nam
- Dặn HS học bài chuẩn bị bài sau.
- Bảng thống kê đã lập cho thấy một kết
quả có tính so sánh rất rõ rệt giữa các
năm học. Chỉ nhìn từng cột dọc, có thể
thấy ngay các số liệu có tính so sánh.
- 1 em đọc
- Làm bài.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Lắng nghe.
- Nghe, thực hiện
1521
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện phép nhân, chia phân số và tthực hiện các biểu thức.
-Giải toán về trung bình cộng; bài toán về tính diện tích và chuyện động ngược
chiều. Bài tập cần làm : BT1; 2;3; 4;6;/72-73-69
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5 - Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi dộng:
- Nêu cách tính trung bình cộng, diện tích hình tròn, diện tích hình thang, cách giải
bài toán chuyển động ngược chiều
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1: Tính
-Cho Hs tự làm vào vở, 4 em lên bảng
- Chũa bài
Bài 2: Tìm số trung bình cộng
(Tương tự bài 1)
- Lớp làm vở, 2 em lên bảng
Bài 3: HD giải theo các bước sau:
+Bước 1: Bán kính của hình tròn = chu vi : 3,14 : 2
+Bước 2: Diện tích hình tròn = bán kính x bán kính x 3,14
Bài 4:
-Gọi HS đọc đề, phân tích đề, nêu các bước giải và giải bài toán theo các bước:
2
+ Bước 1: Đáy lớn = đáy bé : 3
+ Bước 2:Diện tích mảnh vườn hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2
+Bước 3:Diện tích trồng rau = diện tích mảnh vườn : 100 x số % diện tích trồng rau
+Bước 4:Diện tích trồng cây ăn quả = diện tích mảnh vườn – diện tích trồng rau
Lời giải
1522
a) Đáy lớn mảnh vườn hình thang là:
2
64 : : 3 = 96 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
(96 + 64) x 48 : 2 = 3840 (m2)
b) Diện tích trồng rau là:
3840 : 100 x 45 = 1728 (m2)
Diện tích trồng cây ăn quả là:
3840 – 1728 = 2112 (m2)
Đáp số: a) 3840 m2
b) 2112 m2
Bài 5: HD giải theo các bước sau:
+Bước 1: Quãng đường cả hai xe đi được trong 1 giờ = quãng đường AB : thời gian
để hai xe gặp nhau (Hay tổng vận tốc của hai xe)
+Bước 2: Tính tổng số phần bằng nhau
+Bước 3: Vận tốc xe đi từ A= (tổng vận tốc : tổng số phần bằng nhau) x 2
+Bước 4: Vận tốc xe đi từ tỉnh B = tổng vận tốc – vận tốc xe đi từ A
Lời giải
a) Một giờ cả hai xe đi được quãng đường là:
180 : 2 = 90 (km)
b) Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Vận tốc xe đi tới tỉnh A là:
90 : 5 x 2 = 36 (km/giờ)
Vận tốc xe đi từ tỉnh B là:
90 – 36 = 54 (km/giờ)
Đáp số: a) 90km
b) VA = 36 km/giờ
V B = 54 km/giờ
3. Vận dụng:
- Cho Hs trao đổi, làm bài 13/76
- Cách làm:
a) Mật độ dân số = số dân trung bình : diện tích
b) Dựa vào kết quả vừa tìm được ở câu a) rồi so sánh để tìm mật độ dân số cao
nhất và mật độ dân số thấp nhất
- Dặn Hs vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt*
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài “Núi Bạch Mã”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
1523
- Củng cố kiến thức về tác dụng của dấu phẩy, phân biệt từ ghép-từ láy, viết được
2-3 câu nói về cảnh đẹp của quê hương.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Thực hành - Luyện tập
a) Đọc- hiểu
- HS đọc lại bài “ Núi Bạch Mã” ( Tuần 35/68)
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài
Ý đúng:
Câu 1: Núi Bạch Mã nổi tiếng vì có những con suối và ngọn thác đẹp.
Câu 2:Thác Bạc được so sánh với bức rèm.
Chọn C.
Câu 3:
Thông tin
Đúng/ Sai
Núi Bạch Mã nằm ở gần Vườn Quốc gia Bạch Mã
Sai
Đến núi Bạch Mã, mọi người rất thích ngắm hoa đỗ quyên nở
rực rỡ hai bên thác Bạc
Sai
Mọi người có thể ngắm nhìn toàn cảnh vẻ đẹp của đèo Hải
Vân khi đứng trên đỉnh núi Bạch Mã.
Đúng
Tài nguyên sinh vật phong phú đa dạng là một trong những
điểm đặc sắc của núi Bạch Mã.
Đúng
Câu 4:Tên các ngọn thác cũng chính là đặc điểm nổi bật của thác đó.
- Thác Đỗ Quyên: vào những ngày hè, hoa đỗ quyên nở rộ hai bên thác như hai
thảm lụa hoa khổng lồ.
- Thác Bạc: Nhìn từ xa trông như một bức rèm trắng muốt đung đưa trước gió.
- Thác Trĩ Sao: nơi có nhiều chim trĩ sao sinh sống.
Câu 5: Em thích đến thăm núi Bạch Mã. Vì núi Bạch Mã có rất nhiều điều thú vị,
nào là vẻ đẹp của núi rừng: thác nước...., ngoài ra còn có thế giới sinh vật rất
phong phú, đa dạng.
1524
Câu 6: Ba việc cần làm để bảo vệ cảnh đẹp ở núi Bạch Mã:
- Không xả rác bừa bãi
- Không săn bắt động, thực vật bừa bãi
- Không bê tông hóa quá nhiều.....
Câu 7: Dấu phẩy trong câu: “Thác Bạc cao 10 mét, rộng 40 mét.” có tác dụng ngăn
cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.
Chọn B.
Câu 8: Từ “sinh sống” là từ ghép.
Vì khi tách hai từ đó ra đều quan hệ với nhau về nghĩa.
+ Sinh: có nghĩa là đẻ ra (thường nói đến con người)
+ Sống: có nghĩa là tồn tại (sống) ở một môi trường nào đó
Câu 9: Hai từ có thể thay thế từ “thưởng ngoạn”: ngắm nghía cái đẹp, thưởng thức
cảnh đẹp
Câu 10: Viết 2 – 3 câu để nói về một cảnh đẹp ở quê hương em.
Quê hương em là một vùng nông thôn nhưng yên bình và vô cùng tươi đẹp.
Buổi sáng, khi ông mặt trời thức dậy, cánh đồng trải dài như tấm thảm khổng lồ. Xa
xa, những chú cò trắng nhởn nhơ dưới tầng mây rồi đáp cánh xuống cánh đồng để ăn
bữa điểm tâm.
b) Viết
-Đọc truyện Hai xô nước và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
-Em đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi theo cặp
- Gọi đại diện HS trình bày; chia sẻ ý kiến.
Chốt lại:Em thích suy nghĩ của xô nước thứ hai. Vì xô nước thứ hai nhìn thấy điều
tích cực trong cuộc sống của mình và hướng tới nó. Còn xô nước thứ nhất chỉ
chăm chăm nghĩ về điều tiêu cực từ đó biến cuộc sống trở nên nhàm chán theo.
3. Vận dụng:
- Kể lại chuyện vừa học cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 16 tháng 5 năm 2025
Toán
Tiết 172. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.177)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được cách tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài
toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm. HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
1525
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV - HS : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức.
- vài em nêu.
- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng.
- Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Luyện taäp
Bài 1 : Tính
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài, yêu cầu HS nêu - Làm bài cá nhân vào vở,
sau đó 2 HS lên bảng sửa
thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức,
nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức có số bài.
đo đại lượng chỉ thời gian.
- Nhận xét và trao đổi vở
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chấm điểm
nhau để kiểm tra.
một số vở.
Kết quả :
a) 6,78 - (8,951 + 4,784) : 2,05
= 6,78 - 13,735 : 2,05
= 6,78 - 6,7 = 0,08 ;
b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
= 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút.
Bài 2 : Tìm số trung bình cộng của :
a) 19 ; 34 và 46
*b) 2,4 ; 2,7 ; 3,5 và 3,8
- Làm bài cá nhân vào vở,
- Cho HS nêu lại cách tính số trung bình cộng tự
sau đó 2 HS lên bảng sửa
làm bài rồi chữa.
bài.
- Nhận xét và thống nhất
- Nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp
kết quả
a) (19 + 34 + 46) : 3 = 33
*b) (2,4 + 2,7 + 3,5 + 3,8) : 4 = 3,1
Bài 3 :
- Thực hiện vào vở, 1 em
- Gọi HS đọc đề toán và tự giải.
làm bảng phụ.
- Theo dõi và hướng dẫn HS yếu.
- Nhận xét và trao đổi vở
- Nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp
nhau để kiểm tra.
Bài giải
Số học sinh gái của lớp đó là :
1526
19 + 2 = 21 (học sinh)
Số học sinh của cả lớp là :
19 + 21 = 40 (học sinh)
Tỉ số phần trăm của số học sinh trai với số học
sinh cả lớp là :
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Tỉ số phần trăm của số học sinh gái với số học
sinh cả lớp là :
21 : 40 = 0,525 = 52,5%
Đáp số : 47,5% và 52,5%.
Bài 4 : Dành cho HSHTT
- Cho HS đọc bài toán.
- Phân tích bài toán và yêu cầu HS tự làm. GV đi
hướng dẫn HS yếu.
Bài giải
Sau năm thứ nhất số sách thư viện tăng thêm
là :
6000 : 100 20 = 1200 (quyển)
Sau năm thứ nhất số sách thư viện có tất cả là :
6000 + 1200 = 7200 (quyển)
Sau năm thứ hai số sách thư viện tăng thêm là :
7200 : 100 20 = 1440 (quyển)
Sau năm thứ hai số sách thư viện có tất cả là :
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số : 8 640 quyển.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét
Bài 5 : Dành cho HSHTT
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán
- Dựa vào sơ đồ giải bài toán
Vận tốc dòng nước là :
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)
Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng :
18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em ôn được về kiến thức gì ?
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập chung.
1527
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
SGK.
- Thực hiện vào vở, 1 HS
làm bảng .
- Nhận xét bài làm trên
bảng, sau đó tự kiểm tra lại
bài của mình và sửa chữa
nếu cần thiết.
- Thực hiện theo sự hướng
dẫn của GV.
- Nêu: Biết tính giá trị của
biểu thức, tìm số trung bình
cộng, giải các bài toán liên
quan đến tỉ số phần trăm.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
1528
Tiếng việt
ÔN TẬP CUỐI HKII (tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nắm được cách viết một biên bản.
- Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung
cần thiết. Biết vận dụng linh hoạt vào thực tế
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- VBT lớp 5 tập hai.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu MT tiết học
- Nghe
2. Thực hành lập biên bản
- Gọi HS đọc BT
- HS đọc BT.
- Các chữ cái và dấu câu bàn họp về
- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng. Bạn
chuyện gì?
này không biết dùng dấu chấm câu nên
đã viết những câu đã ki quặc.
- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn
- Giao cho bạn dấu chấm yêu cầu bạn
Hoàng?
đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định
chấm câu.
- Cấu tạo của một biên bản như thế
- Trả lời
nào?
- Cho HS thảo luận đưa ra mẫu biên
- Thảo luận và làm bài.
bản cuộc họp của chữ viết.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỮ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
1. Thời gian, địa điểm
- Thời gian:
- Địa điểm:
2. Thành phần tham dự:
3. Chư toạ, thư kí:
- Chủ toạ:
- Thư kí:
4. Nội dung cuộc họp
- Nêu mục đích:
TÊN BIÊN BẢN
1529
- Nêu tình hình hiện nay:
- Phân tích nguyên nhân:
- Nêu cách giải quyết:
- Phân công việc cho mọi người:
- Cuộc họp kết thúc vào…..
Người lập biên bản kí
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi đại diện lên trình bày kết quả
- GV nhận xét – bổ sung
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?
Chủ toạ kí
- HS làm bài
- Đại diện nhóm trình fbày kết quả.
- Nêu: Em nắm được cách viết một
biên bản gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu: ghi quốc hiệu, tiêu
ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính: ghi thời gian, địa điểm,
thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc: ghi tên, chữ kí của
chủ toạ và người lập biên bản hoặc
nhân chứng.
- Nghe, thực hiện
- Nhận xét tiết học
- Hoàn chỉnh biên bản, đọc cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 17 tháng 5 năm 2025
Toán
Tiết 173. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.178)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của
hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích,
chu vi của hình tròn. HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1).
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
1530
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV - HS : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cách tính chu vi hình tròn ?
+ Nêu cách tính diện tích hình tròn ?
- Gọi hs lên bảng làm lại bài 5 tiết trước
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập
*Phần 1.
- Cho hs tự làm bài vào vở, thời gian làm bài
khoảng 25 – 30 phút. Sau đó Gv chữa bài, rút
kinh nghiệm cho Hs.
- Cho học sinh chữa bài, kết luận :
- Trả lời
- Làm vở.
Khoanh vào C (vì 0,8% = 0,008 =
Bài 2.
Khoanh vào C (vì số đó là: 475 × 100 : 95 = 500 và
số đó là 500 : 5 = 100
Bài 3.
Khoanh vào D (vì trên hình vẽ khối B có 22 hình lập
phương nhỏ, khối A và C mỗi khối có 24 hình lập
phương nhỏ, khối D có 28 hình lập phương nhỏ)
*Phần2.
- Cho hs tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1.
- 1 em đọc đề
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- làm vở, 1 em lên bảng
- Yêu cầu Hs làm bài
- Giáo viên nhận xét bài sửa, chốt cách làm.
Bài giải
Ghép các mảnh đã tô màu của hình vuông ta
được mộthình tròn có bán kính là 10 cm, chu vi
của hình tròn này chính là chu vi của phần không
tô màu.
a) Diện tích phần đã tô màu là:
10 × 10 × 3,14 = 314 (cm2)
b) Chu vi của phần không tô màu là:
10 × 2 × 3,14 = 62,8 (cm)
Đáp số: a) 314 cm2 ; b) 62,8 cm
- Đọc đề, nêu cách làm
Bài 2.Yêu cầu học sinh đọc đề.
1531
GVHDHS về nhà làm bài.
Bài giải
Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà (120%
=
) hay số tiền mua cá bằng số tiền
mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần
bằng nhau thì số tiền mua cá gồm 6 phần như
thế.
Ta có sơ đồ sau:
Số tiền mua gà:
88000
Số tiền mua cá:
đồng
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6= 11( phần)
Số tiền mua cá là:
88 000 : 11 × 6 = 48 000 (đồng)
Đáp số: 48 000 đồng
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em nắm được kiến thức gì?
- Nhận xét tiết học.
- Nêu: Biết tính tỉ số phần
trăm và giải toán về tỉ số phần
trăm; tính diện tích, chu vi
của hình tròn.
Tiếng việt
ÔN TẬP CUỐI HKII (tiết 5)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
- Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hìmh ảnh sống động trong bài
thơ, cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ ; miêu tả được một
trong những hình ảnh vừa tìm được.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề ...
Thứ hai ngày 15 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 171. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.176)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được cách tính và giải toán có lời văn.
- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn.HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV- HS: Thước ; SGK.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
2. Luyện tập :
Bài 1.
- Yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài cho Hs nêu thứ - Làm bài và nêu cách thực
tự thực hiện các bước tính trong biểu thức.
hiện từng biểu thức trong bài
Bài 2.
- Gọi hs đọc đề bài.
- 1 em đọc
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm. - Thảo luận
- Yêu cầu học sinh giải vào vở, 2 em lên bảng
- Câu b (dành cho HSHTT)
- Làm bài
Bài 3.
- Gọi hs đọc đề bài.
- 1 Học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài
-Tự tóm tắt rồi giải vào vở
Bài giải
Diện tích đáy bể bơi:
22,5 19,2 = 432 (m2)
Chiều cao của mực nước trong bể bơi là:
414,72 : 432= 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực
nước trong bể là
Chiều cao của bể bơi là:
0,96
= 1,2 (m)
1514
Đáp số: 1,2 m
- Nêu kiến thức được ôn luyện qua bài này?
Bài 4 : Dành cho HSHTT
- Tổ chức cho học sinh suy nghĩ nhóm 4 nêu cách - Thảo luận nhóm 4, tìm
làm.
cách giải.
- Yêu cầu tự làm bài, 1 em lên bảng
- làm bài
- Nhận xét, chữa bài, kết luận :
- Nhận xét bạn và tự kiểm tra
bài mình.
Bài giải
a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là
7,2 + 1,6 =8,8(km/ giờ)
Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là:
8,8 3,5 = 30,8 (km)
b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là:
7,2 -1,6 = 5,6 (km/ giờ)
Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8
km là:
30,8 : 5,6 = 5,5 ( giờ)
Đáp số : a) 30,8 km
b) 5,5 giờ.
- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài tập 4?
- 1 em đọc
Bài 5.
- Gọi hs đọc đề bài. HDHS về nhà làm bài.
87,5 x + 1,25 x = 20
(87,5 + 1,25) x = 20
10
x = 20
x = 20 : 10
x=2
- Nêu
3. Vận dụng:
- Qua bài học vừa rồi em nắm được điều gì ?
- Chuẩn bị : Luyện tập chung (tt)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt
ÔN TẬP CUỐI HKII (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
1515
- HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết
nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập : -11 phiếu, mỗi phiếu ghi tên mỗi bài tập từ tuần 19 đến tuần 34 ;
5 phiếu, mỗi phiếu ghi tên mỗi bài có nội dung HTL.
- Một tờ giấy khổ to ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các kiểu câu
kể “Ai thế nào?”, “Ai làm gì?”
Bảng phụ chép lại nội dung bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì? trong SGK.
- Bảng nhóm để hs viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để học sinh lập bảng
tổng kết về CN, VN trong câu kể : Ai thế nào?, Ai làm gì?
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu nội dung ôn tập của tuần 35
- Nghe.
- Giới thiệu Mt tiết học
2. Khám phá:
a) Kiểm tra tập đọc và HTL. (khoảng ¼ số
hs của lớp)
- Cho HS lên bốc thăm để đọc bài và trả
- Bốc thăm đọc bài.
lời câu hỏi theo nội dung bài.
- Nhận xét và ghi điểm.
b) Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2.
-Đọc yêu cầu bài tập: Lập bảng
- Treo bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì?
tổng kết về CN,VN trong từng kiểu
- Dán lên bảng tờ phiếu tổng kết CN, VN câu kể theo yêu cầu
của kiểu câu Ai làm gì? giải thích.
-Hướng dẫn HS làm BT:
- Lắng nghe
+ Cần lập bảng tổng kết về CN, VN của 3
kiểu câu kể, SGK đã nêu mẫu bảng tổng
kết kiểu câu Ai làm gì?, các em chỉ cần
lập bảng tổng kết hai kiểu câu còn lại: Ai
thế nào? Ai là gì?
+ Sau đó, nêu ví dụ minh hoạ cho mỗi
-Làm bài.
kiểu câu.
-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
-Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng.
Kiểu câu Ai thế nào?
Thành phần
Chủ ngữ
Vị ngữ
câu
1516
Đặc điểm
Câu hỏi
Cấu tạo
Ai (cái gì, con gì)?
-Danh từ (cụm danh
từ)
-Đại từ
Thế nào?
-Tính từ (cụm tính từ)
-Động từ (cụm động từ)
Ví dụ : Cánh đại bàng rất khoẻ?
Kiểu câu Ai làm gì?
Thành phần câu
Chủ ngữ
Vị ngữ
Đặc điểm
Câu hỏi
Ai (cái gì, con gì)?
Là gì (là ai, là con gì)?
Cấu tạo
-Danh từ (cụm danh
-Là + danh từ (cụm danh từ)
từ)
Ví dụ : Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
3. Vận dụng:
- Hệ thống, chốt lại bài học.
- Dặn HS xem bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt
ÔN TẬP CUỐI KÌ II (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Cẩn thận, chính xác khi viết câu văn có sử dụng trạng ngữ.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập: -11 phiếu–mỗi phiếu ghi tên mỗi bài tập từ tuần 19 đến tuần 34
- 5 phiếu- mỗi phiếu ghi tên mỗi bài có nội dung HTL.
- Một tờ giấy khổ to ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của
mỗi loại trạng ngữ.
- Mỗi tờ phiếu khổ to chép lại bảng tổng kết chưa hoàn chỉnh trong SGK để GV
giải thích yêu cầu BT.
- Ba tờ giấy khổ to viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để học sinh lập bảng
tổng kết .
1517
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu Mt tiết học
- Nghe
2. Khám phá:
a) Kiểm tra tập đọc và HTL: (khoảng ¼ số hs
trong lớp)
- Cho HS lên bốc thăm để đọc bài và trả lời câu - Bốc thăm đọc bài và trả lời
hỏi theo nội dung bài.
câu hỏi theo nôi dung bài.
b) Ôn tập trạng ngữ ( Bài tập 2)
- Gọi HS đọc BT2
- Đọc BT.
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Nghe
H: Trạng ngữ là gì ?
H: Có những trạng ngữ nào ?
- Dán lên bảng tờ phiếu đã viết nội dung cần
ghi nhớ về các loại trạng ngữ.
- Cho HS làm bài tậpvào VBT, gọi 1hs lên bảng - Làm bài
làm, cho lớp nhận xét, kết luận :
Các trạng ngữ
Câu hỏi
Ví dụ
Ở đâu?
- Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
cửi.
Khi nào?
- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra
Trạng ngữ chỉ thời
đồng.
gian
Mấy giờ?
- Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu
lên đường.
Vì sao?
- Vì vắng tiếng cười, vương qquốc
nọ buồn chán kinh khủng.
Trạng ngữ chỉ nguyên Nhờ đâu?
- Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ 3
nhân
tháng sau, Nam đã vượt lên đầu lớp.
Tại sao?
- Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng
được khen.
Để làm gì?
- Để đỡ nhức mắt, người làm việc
Trạng ngữ chỉ mục
với máy tính cứ 45 phút phải nghỉ
đích
Vì cái gì?
giải lao.
- Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng.
Bằng cái gì?
- Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân
tình, Hà khuyên bạn nên chăm học.
Trạng ngữ chỉ phương
Với cái gì?
- Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã
tiện
nặn được một con trâu đất y như
thật.
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em được ôn lại những loại trạng ngữ nào ?
- Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập; những HS chưa kiểm tra tập đọc;
HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết ôn
tập sau
1518
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 69. ÔN TẬP: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp
bảo vệ môi trường.
- Hiểu về khái niệm môi trường.sống.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Vận dụng kiến thức về môi trường để ứng dụng vào cuộc
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV: Phiếu học tập, bảng nhóm
- HS: SGK, vơ
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
-Em cần làm gì góp phần bảo vệ môi
- Nêu
trường?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Trò chơi “Đoán chữ”
- YCHS quan sát ô chữ.
- Quan sát.
- YCHS đọc gợi ý, đoán ô chữ là gì?
- Đọc gợi ý.
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh, - Thực hiện theo yêu cầu.
ai đúng”, đọc từng câu hỏi trong trò chơi - Vỗ tay tuyên dương đội thắng.
“Đoán chữ” và câu hỏi trắc nghiệm.
- KQ: Thứ tự điền là: 1) bạc màu.
- Tổng kết tuyên dương đội thắng.
2) đồi trọc.
3) rừng.
4) tài nguyên.
5) bị tàn phá.
*Hoạt động 2: Ôn tập các kiến thức cơ
bản.
- YCHS mở SGK/143, thảo luận và trả
- Thực hiện theo yêu cầu.
lời các câu hỏi .
- YCH trình bày, nhận xét.
- Nêu nhận xét.
Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra khi có quá b, Không khí bị ô nhiễm
nhiều khí độc thải vào không khí?
Câu 2: Yếu tố nào được nêu ra dưới c, Chất thải
đây có thể làm ô nhiễm nước?
Câu 3: Trong các biện pháp làm tăng d, Tăng cường dùng phân hóa học
1519
sản lượng lương thực trên diện tích đất và thuốc trừ sâu
canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm
môi trường đất ?
Câu 4: Theo bạn, đặc điểm nào là quan c, Giúp phòng tránh được các bệnh
trọng nhất của nước sạch ?
về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da,
đau mắt,..
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?
- Nêu: Ôn tập kiến thức về nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường và
một số biện pháp bảo vệ môi
- Nhận xét tiết học.
trường.
- Xem bài: Ôn tập và kiểm tra cuối năm.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU
Tiếng việt
ÔN TẬP - KT CUỐI HKII (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3.
* KNS : -Thu thập, xử lí thông tin: lập bảng thống kê.
-Ra quyết định (lựa chọn phương án)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập: - 11 phiếu–mỗi phiếu ghi tên mỗi bài tập từ tuần 19 đến tuần 34 5 phiếu- mỗi phiếu ghi tên mỗi bài có nội dung HTL.
- 1tờ giấy khổ to để học sinh lập bảng thống kê.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu MT tiết học và ghi bảng đề bài: - HS nghe
2. Khám phá:
a) Kiểm tra tập đọc và HTL: (khoảng ¼ số
lớp)
- Bốc thăm đọc bài và trả lời câu
- Cho HS lên bốc thăm để đọc bài và trả lời hỏi theo nôi dung bài.
câu hỏi theo nội dung bài.
- Nhận xét và ghi điểm.
1520
b) Lập bảng thống kê
Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc BT2, nêu yêu cầu
- 1 HS đọc BT2.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập.
- Dán lên bảng tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng
thống kê, hdẫn hs làm.
- Cho HS làm bài tập vào VBT, gọi 1hs lên - Llàm bài
bảng làm, cho lớp nhận xét.
THỐNG KÊ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VIỆT NAM
(Từ năm2000-2001 đến 2004-2005)
1) Năm học 2) Số trường
3) Số HS
4) Số GV
5) Tỉ lệ HS
DTTS
2000-2001
13859
9741100
355900
15,2%
2001-2002
13903
9315300
359900
15,8%
2002-2003
14163
8815700
363100
16,7%
20003-2004
14346
8346000
366200
17,7%
2004-2005
14518
7744800
362400
19,1%
+ So sánh bảng thống kê đã lập với
bảng liệt kê trong SGK, các em thấy
có đặc điểm gì khác nhau?
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc nội dung BT, nêu yêu
cầu.
- Hướng dẫn cho HS làm bài theo
nhóm:
Qua bảng thống kê rút ra những nhận
xét . Chọn ý trả lời đúng.
- Gọi đại diện trình bày.
- Nhận xét - bổ sung, kết luận :
a) Tăng
b) Giảm
c) Lúc tăng lúc giảm
d) Tăng
3. Vận dụng:
- Tìm hiểu và lập bảng thống kê sĩ số
HS của từng lớp trong khối lớp4, 5:
+ Sĩ số
+ HS nữ
+ HS nam
+ Tỉ lệ % giữa nữ và nam
- Dặn HS học bài chuẩn bị bài sau.
- Bảng thống kê đã lập cho thấy một kết
quả có tính so sánh rất rõ rệt giữa các
năm học. Chỉ nhìn từng cột dọc, có thể
thấy ngay các số liệu có tính so sánh.
- 1 em đọc
- Làm bài.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Lắng nghe.
- Nghe, thực hiện
1521
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện phép nhân, chia phân số và tthực hiện các biểu thức.
-Giải toán về trung bình cộng; bài toán về tính diện tích và chuyện động ngược
chiều. Bài tập cần làm : BT1; 2;3; 4;6;/72-73-69
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5 - Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi dộng:
- Nêu cách tính trung bình cộng, diện tích hình tròn, diện tích hình thang, cách giải
bài toán chuyển động ngược chiều
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1: Tính
-Cho Hs tự làm vào vở, 4 em lên bảng
- Chũa bài
Bài 2: Tìm số trung bình cộng
(Tương tự bài 1)
- Lớp làm vở, 2 em lên bảng
Bài 3: HD giải theo các bước sau:
+Bước 1: Bán kính của hình tròn = chu vi : 3,14 : 2
+Bước 2: Diện tích hình tròn = bán kính x bán kính x 3,14
Bài 4:
-Gọi HS đọc đề, phân tích đề, nêu các bước giải và giải bài toán theo các bước:
2
+ Bước 1: Đáy lớn = đáy bé : 3
+ Bước 2:Diện tích mảnh vườn hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2
+Bước 3:Diện tích trồng rau = diện tích mảnh vườn : 100 x số % diện tích trồng rau
+Bước 4:Diện tích trồng cây ăn quả = diện tích mảnh vườn – diện tích trồng rau
Lời giải
1522
a) Đáy lớn mảnh vườn hình thang là:
2
64 : : 3 = 96 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
(96 + 64) x 48 : 2 = 3840 (m2)
b) Diện tích trồng rau là:
3840 : 100 x 45 = 1728 (m2)
Diện tích trồng cây ăn quả là:
3840 – 1728 = 2112 (m2)
Đáp số: a) 3840 m2
b) 2112 m2
Bài 5: HD giải theo các bước sau:
+Bước 1: Quãng đường cả hai xe đi được trong 1 giờ = quãng đường AB : thời gian
để hai xe gặp nhau (Hay tổng vận tốc của hai xe)
+Bước 2: Tính tổng số phần bằng nhau
+Bước 3: Vận tốc xe đi từ A= (tổng vận tốc : tổng số phần bằng nhau) x 2
+Bước 4: Vận tốc xe đi từ tỉnh B = tổng vận tốc – vận tốc xe đi từ A
Lời giải
a) Một giờ cả hai xe đi được quãng đường là:
180 : 2 = 90 (km)
b) Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Vận tốc xe đi tới tỉnh A là:
90 : 5 x 2 = 36 (km/giờ)
Vận tốc xe đi từ tỉnh B là:
90 – 36 = 54 (km/giờ)
Đáp số: a) 90km
b) VA = 36 km/giờ
V B = 54 km/giờ
3. Vận dụng:
- Cho Hs trao đổi, làm bài 13/76
- Cách làm:
a) Mật độ dân số = số dân trung bình : diện tích
b) Dựa vào kết quả vừa tìm được ở câu a) rồi so sánh để tìm mật độ dân số cao
nhất và mật độ dân số thấp nhất
- Dặn Hs vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt*
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài “Núi Bạch Mã”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
1523
- Củng cố kiến thức về tác dụng của dấu phẩy, phân biệt từ ghép-từ láy, viết được
2-3 câu nói về cảnh đẹp của quê hương.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Thực hành - Luyện tập
a) Đọc- hiểu
- HS đọc lại bài “ Núi Bạch Mã” ( Tuần 35/68)
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài
Ý đúng:
Câu 1: Núi Bạch Mã nổi tiếng vì có những con suối và ngọn thác đẹp.
Câu 2:Thác Bạc được so sánh với bức rèm.
Chọn C.
Câu 3:
Thông tin
Đúng/ Sai
Núi Bạch Mã nằm ở gần Vườn Quốc gia Bạch Mã
Sai
Đến núi Bạch Mã, mọi người rất thích ngắm hoa đỗ quyên nở
rực rỡ hai bên thác Bạc
Sai
Mọi người có thể ngắm nhìn toàn cảnh vẻ đẹp của đèo Hải
Vân khi đứng trên đỉnh núi Bạch Mã.
Đúng
Tài nguyên sinh vật phong phú đa dạng là một trong những
điểm đặc sắc của núi Bạch Mã.
Đúng
Câu 4:Tên các ngọn thác cũng chính là đặc điểm nổi bật của thác đó.
- Thác Đỗ Quyên: vào những ngày hè, hoa đỗ quyên nở rộ hai bên thác như hai
thảm lụa hoa khổng lồ.
- Thác Bạc: Nhìn từ xa trông như một bức rèm trắng muốt đung đưa trước gió.
- Thác Trĩ Sao: nơi có nhiều chim trĩ sao sinh sống.
Câu 5: Em thích đến thăm núi Bạch Mã. Vì núi Bạch Mã có rất nhiều điều thú vị,
nào là vẻ đẹp của núi rừng: thác nước...., ngoài ra còn có thế giới sinh vật rất
phong phú, đa dạng.
1524
Câu 6: Ba việc cần làm để bảo vệ cảnh đẹp ở núi Bạch Mã:
- Không xả rác bừa bãi
- Không săn bắt động, thực vật bừa bãi
- Không bê tông hóa quá nhiều.....
Câu 7: Dấu phẩy trong câu: “Thác Bạc cao 10 mét, rộng 40 mét.” có tác dụng ngăn
cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.
Chọn B.
Câu 8: Từ “sinh sống” là từ ghép.
Vì khi tách hai từ đó ra đều quan hệ với nhau về nghĩa.
+ Sinh: có nghĩa là đẻ ra (thường nói đến con người)
+ Sống: có nghĩa là tồn tại (sống) ở một môi trường nào đó
Câu 9: Hai từ có thể thay thế từ “thưởng ngoạn”: ngắm nghía cái đẹp, thưởng thức
cảnh đẹp
Câu 10: Viết 2 – 3 câu để nói về một cảnh đẹp ở quê hương em.
Quê hương em là một vùng nông thôn nhưng yên bình và vô cùng tươi đẹp.
Buổi sáng, khi ông mặt trời thức dậy, cánh đồng trải dài như tấm thảm khổng lồ. Xa
xa, những chú cò trắng nhởn nhơ dưới tầng mây rồi đáp cánh xuống cánh đồng để ăn
bữa điểm tâm.
b) Viết
-Đọc truyện Hai xô nước và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
-Em đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi theo cặp
- Gọi đại diện HS trình bày; chia sẻ ý kiến.
Chốt lại:Em thích suy nghĩ của xô nước thứ hai. Vì xô nước thứ hai nhìn thấy điều
tích cực trong cuộc sống của mình và hướng tới nó. Còn xô nước thứ nhất chỉ
chăm chăm nghĩ về điều tiêu cực từ đó biến cuộc sống trở nên nhàm chán theo.
3. Vận dụng:
- Kể lại chuyện vừa học cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 16 tháng 5 năm 2025
Toán
Tiết 172. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.177)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được cách tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài
toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm. HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
1525
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV - HS : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức.
- vài em nêu.
- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng.
- Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Luyện taäp
Bài 1 : Tính
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài, yêu cầu HS nêu - Làm bài cá nhân vào vở,
sau đó 2 HS lên bảng sửa
thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức,
nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức có số bài.
đo đại lượng chỉ thời gian.
- Nhận xét và trao đổi vở
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chấm điểm
nhau để kiểm tra.
một số vở.
Kết quả :
a) 6,78 - (8,951 + 4,784) : 2,05
= 6,78 - 13,735 : 2,05
= 6,78 - 6,7 = 0,08 ;
b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
= 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút.
Bài 2 : Tìm số trung bình cộng của :
a) 19 ; 34 và 46
*b) 2,4 ; 2,7 ; 3,5 và 3,8
- Làm bài cá nhân vào vở,
- Cho HS nêu lại cách tính số trung bình cộng tự
sau đó 2 HS lên bảng sửa
làm bài rồi chữa.
bài.
- Nhận xét và thống nhất
- Nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp
kết quả
a) (19 + 34 + 46) : 3 = 33
*b) (2,4 + 2,7 + 3,5 + 3,8) : 4 = 3,1
Bài 3 :
- Thực hiện vào vở, 1 em
- Gọi HS đọc đề toán và tự giải.
làm bảng phụ.
- Theo dõi và hướng dẫn HS yếu.
- Nhận xét và trao đổi vở
- Nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp
nhau để kiểm tra.
Bài giải
Số học sinh gái của lớp đó là :
1526
19 + 2 = 21 (học sinh)
Số học sinh của cả lớp là :
19 + 21 = 40 (học sinh)
Tỉ số phần trăm của số học sinh trai với số học
sinh cả lớp là :
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Tỉ số phần trăm của số học sinh gái với số học
sinh cả lớp là :
21 : 40 = 0,525 = 52,5%
Đáp số : 47,5% và 52,5%.
Bài 4 : Dành cho HSHTT
- Cho HS đọc bài toán.
- Phân tích bài toán và yêu cầu HS tự làm. GV đi
hướng dẫn HS yếu.
Bài giải
Sau năm thứ nhất số sách thư viện tăng thêm
là :
6000 : 100 20 = 1200 (quyển)
Sau năm thứ nhất số sách thư viện có tất cả là :
6000 + 1200 = 7200 (quyển)
Sau năm thứ hai số sách thư viện tăng thêm là :
7200 : 100 20 = 1440 (quyển)
Sau năm thứ hai số sách thư viện có tất cả là :
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số : 8 640 quyển.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét
Bài 5 : Dành cho HSHTT
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán
- Dựa vào sơ đồ giải bài toán
Vận tốc dòng nước là :
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)
Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng :
18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em ôn được về kiến thức gì ?
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập chung.
1527
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
SGK.
- Thực hiện vào vở, 1 HS
làm bảng .
- Nhận xét bài làm trên
bảng, sau đó tự kiểm tra lại
bài của mình và sửa chữa
nếu cần thiết.
- Thực hiện theo sự hướng
dẫn của GV.
- Nêu: Biết tính giá trị của
biểu thức, tìm số trung bình
cộng, giải các bài toán liên
quan đến tỉ số phần trăm.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
1528
Tiếng việt
ÔN TẬP CUỐI HKII (tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nắm được cách viết một biên bản.
- Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung
cần thiết. Biết vận dụng linh hoạt vào thực tế
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- VBT lớp 5 tập hai.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu MT tiết học
- Nghe
2. Thực hành lập biên bản
- Gọi HS đọc BT
- HS đọc BT.
- Các chữ cái và dấu câu bàn họp về
- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng. Bạn
chuyện gì?
này không biết dùng dấu chấm câu nên
đã viết những câu đã ki quặc.
- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn
- Giao cho bạn dấu chấm yêu cầu bạn
Hoàng?
đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định
chấm câu.
- Cấu tạo của một biên bản như thế
- Trả lời
nào?
- Cho HS thảo luận đưa ra mẫu biên
- Thảo luận và làm bài.
bản cuộc họp của chữ viết.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỮ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
1. Thời gian, địa điểm
- Thời gian:
- Địa điểm:
2. Thành phần tham dự:
3. Chư toạ, thư kí:
- Chủ toạ:
- Thư kí:
4. Nội dung cuộc họp
- Nêu mục đích:
TÊN BIÊN BẢN
1529
- Nêu tình hình hiện nay:
- Phân tích nguyên nhân:
- Nêu cách giải quyết:
- Phân công việc cho mọi người:
- Cuộc họp kết thúc vào…..
Người lập biên bản kí
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi đại diện lên trình bày kết quả
- GV nhận xét – bổ sung
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?
Chủ toạ kí
- HS làm bài
- Đại diện nhóm trình fbày kết quả.
- Nêu: Em nắm được cách viết một
biên bản gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu: ghi quốc hiệu, tiêu
ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính: ghi thời gian, địa điểm,
thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc: ghi tên, chữ kí của
chủ toạ và người lập biên bản hoặc
nhân chứng.
- Nghe, thực hiện
- Nhận xét tiết học
- Hoàn chỉnh biên bản, đọc cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 17 tháng 5 năm 2025
Toán
Tiết 173. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.178)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của
hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích,
chu vi của hình tròn. HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1).
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
1530
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV - HS : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cách tính chu vi hình tròn ?
+ Nêu cách tính diện tích hình tròn ?
- Gọi hs lên bảng làm lại bài 5 tiết trước
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập
*Phần 1.
- Cho hs tự làm bài vào vở, thời gian làm bài
khoảng 25 – 30 phút. Sau đó Gv chữa bài, rút
kinh nghiệm cho Hs.
- Cho học sinh chữa bài, kết luận :
- Trả lời
- Làm vở.
Khoanh vào C (vì 0,8% = 0,008 =
Bài 2.
Khoanh vào C (vì số đó là: 475 × 100 : 95 = 500 và
số đó là 500 : 5 = 100
Bài 3.
Khoanh vào D (vì trên hình vẽ khối B có 22 hình lập
phương nhỏ, khối A và C mỗi khối có 24 hình lập
phương nhỏ, khối D có 28 hình lập phương nhỏ)
*Phần2.
- Cho hs tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1.
- 1 em đọc đề
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- làm vở, 1 em lên bảng
- Yêu cầu Hs làm bài
- Giáo viên nhận xét bài sửa, chốt cách làm.
Bài giải
Ghép các mảnh đã tô màu của hình vuông ta
được mộthình tròn có bán kính là 10 cm, chu vi
của hình tròn này chính là chu vi của phần không
tô màu.
a) Diện tích phần đã tô màu là:
10 × 10 × 3,14 = 314 (cm2)
b) Chu vi của phần không tô màu là:
10 × 2 × 3,14 = 62,8 (cm)
Đáp số: a) 314 cm2 ; b) 62,8 cm
- Đọc đề, nêu cách làm
Bài 2.Yêu cầu học sinh đọc đề.
1531
GVHDHS về nhà làm bài.
Bài giải
Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà (120%
=
) hay số tiền mua cá bằng số tiền
mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần
bằng nhau thì số tiền mua cá gồm 6 phần như
thế.
Ta có sơ đồ sau:
Số tiền mua gà:
88000
Số tiền mua cá:
đồng
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6= 11( phần)
Số tiền mua cá là:
88 000 : 11 × 6 = 48 000 (đồng)
Đáp số: 48 000 đồng
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em nắm được kiến thức gì?
- Nhận xét tiết học.
- Nêu: Biết tính tỉ số phần
trăm và giải toán về tỉ số phần
trăm; tính diện tích, chu vi
của hình tròn.
Tiếng việt
ÔN TẬP CUỐI HKII (tiết 5)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
- Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hìmh ảnh sống động trong bài
thơ, cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ ; miêu tả được một
trong những hình ảnh vừa tìm được.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề ...
 









Các ý kiến mới nhất