Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Biểu điểm thi đua áp dụng trong Trường Tiểu học Đồng Kho 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thống Suý (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:54' 29-12-2023
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN TÁNH LINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO 2

Số: 07/QĐ-THĐK2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Kho, ngày 16 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Biểu điểm thi đua áp dụng trong Trường Tiểu học Đồng Kho 2
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO 2
Căn cứ chức năng, quyền hạn của hiệu trưởng được quy định tại Điều lệ
Trường tiểu học;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi, b ổ sung
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đ ổi, bổ sung
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Xét đề nghị của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trường Tiểu học Đồng Kho 2.

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu điểm thi đua áp dụng tại
Trường Tiểu học Đồng Kho 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trường Tiểu học Đồng Kho 2, các tổ
chuyên môn, tổ văn phòng và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.

PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:

- Như điều 3;
- Lưu: VT.

UBND HUYỆN TÁNH LINH

Cao Thống Suý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO 2

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biểu điểm thi đua
Áp dụng tại Trường Tiểu học Đồng Kho 2

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/QĐ-THĐK2 ngày 16/02/2023 của Trường Tiểu học
Đồng Kho 2)
I. Tư tưởng chính trị, đạo đức, tác phong, kỉ cương, nề nếp
Mục thi đua này được xét trên các mặt như: việc chấp hành các quy định đối với viên
chức, nhà giáo do Chính phủ và Bộ GD&ĐT ban hành; thực hiện nội quy, quy chế của nhà
trường; việc chấp hành ngày giờ công, giờ giấc hội họp, làm việc, dự giờ, thao giảng, thời
gian chấp hành thông tin báo cáo, tác phong, sự chấp hành phân công, việc tham gia các hoạt
động Đoàn thể...
1/ Nếu làm trái với các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hoặc
vi phạm nội quy, quy chế, Quy tắc ứng xử của nhà trường (xem phụ lục đính kèm) hoặc bỏ dạy
từ 1 buổi trở lên (không xin phép và không nhờ người dạy thay) thì xếp loại yếu cả đợt thi
đua.
2/ Không chấp hành phân công 1 lần trừ 5 điểm.
3/ Không tham gia các hoạt động đoàn thể (Công đoàn và Liên đội) trừ 3 điểm/1 lần.
4/ Vi phạm giờ giấc làm việc, hội họp, dự giờ, lao động, hoạt động ngoại khóa…
- Nghỉ có phép: - 1 điểm/ ngày (nghỉ do ốm đau, hiếu hỉ không trừ điểm).
- Nghỉ không phép: Hạ một bậc thi đua.
- Đi trễ:
+ Từ 1-5 phút : Trừ 2 điểm/lần
+ Từ 6-10 phút: Trừ 3 điểm/lần
+ Từ 11 phút trở lên: Trừ 5 điểm/lần
5/ Vi phạm việc chấp hành chế độ thông tin báo cáo (nộp trễ báo cáo/kế hoạch hoặc
lập báo cáo/kế hoạch bị sai); tác phong không chuẩn mực (đầu tóc, trang phục, giày dép…).
+ Vi phạm 1 lần:

Nhắc nhở;

+ Vi phạm từ 2 lần: - 6 điểm;

+ Vi phạm từ 3 lần: - 6 điểm;
+ Vi phạm 4 lần trở lên: Xếp loại yếu;

II. Công tác chuyên môn:
1/ Không hoàn thành 1 nhiệm vụ (theo Quyết định Phân công nhiệm vụ đầu mỗi năm
học): trừ 6 điểm;
2/ Không đạt tỉ lệ 50% nhiệm vụ được giao hoàn thành vượt mức: trừ 6 điểm.
3/ Vi phạm Quy chế làm việc và Quy chế chuyên môn (*): Trừ 5 điểm/lần (nội dung).
4/ Sau mỗi thời điểm kiểm tra định kì mà kết quả học tập của học sinh không có sự
tiến bộ: Trừ 5 điểm.
5/ Không đạt một trong các chỉ tiêu của Nghị quyết Hội nghị viên chức: Trừ 5 điểm.

6/ Xếp loại giảng dạy của giáo viên trong đợt thi đua (Lấy theo kết quả dự giờ của
nhà trường hoặc kết quả hội thi GVGD):
- Tiết dạy xếp loại Khá: trừ 3 điểm.
- Tiết dạy xếp loại Trung bình: trừ 6 điểm.
- Tiết dạy xếp loại Không đạt yêu cầu: trừ 9 điểm.
III. Công tác khác
1/ Công tác chủ nhiệm, thi đua lớp
(Theo kết quả xếp loại thi đua các lớp của Liên Đội ở cuối HKI và cuối năm học)
điểm.

- Xếp loại Khá: trừ 3 điểm; Xếp loại Trung bình: trừ 6 điểm; Xếp loại Yếu: trừ 9
2/ Bảo quản cơ sở vật chất (phòng học, phòng làm việc và các phòng khác)
Để mất mát, hư hao tài sản, trang thiết bị, máy móc:
- Lần 1: Trừ 3 điểm; - Lần 2: Trừ 5 điểm

3/ Phong trào trang trí, xanh hoá, vệ sinh (phòng học, phòng làm việc và các
phòng khác)
Trong mỗi đợt thi đua ban kiểm tra nội bộ của nhà trường sẽ đi kiểm tra đột xuất ở
các phòng học, phòng làm việc ít nhất là 01 lần (theo biểu điểm đánh giá công tác trang trí,
vệ sinh lớp học, phòng làm việc).
- Xếp loại Khá: trừ 2 điểm.
- Xếp dạy xếp loại Trung bình: trừ 4 điểm.
- Xếp dạy xếp loại Yếu: trừ 6 điểm.
IV. Xếp loại mỗi đợt thi đua
1. Mức xếp loại
- Loại tốt: 35 – 40 điểm;
- Loại khá: 30 – dưới 35 điểm;
- Loại TB: 20 – dưới 30 điểm;
- Loại yếu: Dưới 20 điểm.
2. Một số quy định khác
1.1. Nếu bị hạ bậc thi đua xuống loại nào thì được lấy điểm cao nhất của loại ấy.
1.2. Cá nhân đạt điểm từ 30 điểm trở lên (loại Khá trở lên) mới đưa vào xét danh hiệu
Lao động tiên tiến; mới đưa vào .
1.3. Cá nhân đạt điểm từ 35 điểm trở lên (loại Tốt) mới đưa xét tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cơ sở và xét viên chức xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (theo Nghị định số
90/2020/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ)./.

T/M HỘI ĐỒNG TĐ-KT
CHỦ TỊCH

Cao Thống Suý

(*) Vi phạm quy chế làm việc (Theo Quyết định số 02/QĐ-THĐK2 ngày 07
tháng 01 năm 2021 của Trường Tiểu học Đồng Kho 2 về việc ban hành Quy chế làm
việc) gồm những nội dung sau đây:
V. Quy định về cơ cấu quản lý – nguyên tắc làm việc:
- Về cơ cấu quản lý: Thực hiện theo chế độ thủ trưởng, Phó hiệu trưởng Quản lí
là người chịu trách nhiệm cao nhất trong nhà trường. Tuy nhiên trong quá trình làm
việc vẫn phải biết tranh thủ và lắng nghe ý kiến của các đoàn thể như công đoàn và
cán bộ, viên chức trong nhà trường; tôn trọng ý kiến tập thể trước khi ra quyết định
chính thức.
- Tăng cường quản lý bằng các biện pháp tổ chức - hành chính, tạo cơ chế quản
lí thông suốt từ ban giám hiệu đến tận mỗi cán bộ, viên chức để hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
VI. Quy định về bảo quản, sử dụng con dấu nhà trường.
1. Việc bảo quản con dấu
Con dấu của trường do nhân viên văn thư cất giữ.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên không được tự ý lấy con dấu của trường đóng lên
các loại văn bản, giấy tờ, hồ sơ, sổ sách…
2. Đối tượng sử dụng con dấu
Phó hiệu trưởng Quản lí là người kí và đóng dấu tất cả các loại văn bản, báo
cáo, hồ sơ tài chính và các loại giấy tờ khác trong nhà trường đồng thời chịu trách
nhiệm trước pháp luật về chữ kí và con dấu. Khi Phó hiệu trưởng Quản lí đi công tác
từ một tuần trở lên và có ủy quyền lại cho Phó hiệu trưởng Chuyên môn bằng văn bản
thì Phó hiệu trưởng Chuyên môn mới được kí thay và sử dụng con dấu.
VII. Quy định về quản lý tài chính, tài sản:
- Quy chế quản lí tài sản: Có quy chế riêng và nhiệm vụ cụ thể cho các viên
chức có trách nhiệm. Trong quá trình làm việc, mỗi cán bộ, viên chức phải nêu cao
tinh thần trách nhiệm, coi cơ quan như nhà ở của mình, bảo quản thật tốt các thiết bị
được giao sử dụng, tự giác không dùng tài sản chung vào việc riêng.
- Về quản lý và chi tiêu kinh phí: Có quy chế quản lý, sử dụng tài chính riêng.
Thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên và ngành tài chính. Phó hiệu trưởng
Chuyên môn, các ban ngành, nhân viên thư viện, nhân viên thiết bị có kế hoạch dự
kiến những trang thiết bị cần mua sắm, dự trù kinh phí nộp cho kế toán, sau đó kế
toán tổng hợp trình Phó hiệu trưởng Quản lí xem xét và dự kiến kế hoạch mua sắm để
thông qua cho toàn thể cán bộ - viên chức tham gia thảo luận, quyết định. Kiên quyết
không chi các khoản do cá nhân tự ý phô tô, mua sắm, sửa chữa cho tập thể mà chưa

có ý kiến của Phó hiệu trưởng Quản lí.
VIII. Quy định chế độ sinh hoạt và công tác:
- Toàn thể Ban giám hiệu, tổng phụ trách đội, giáo viên và nhân viên đều thực
hiện làm việc 40 giờ/tuần (làm việc mỗi ngày 8 tiếng, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần) theo Luật Lao động và Pháp lệnh Công chức. Có thể làm việc vào ngày thứ Bảy
hàng tuần khi thật cần thiết. Khi cần phải nghỉ vì bất kì lý do gì đều phải có ý kiến của
Phó hiệu trưởng Quản lí. Khi Phó hiệu trưởng Quản lí đi vắng có uỷ quyền công việc
nhà trường cho Phó hiệu trưởng Chuyên môn thì Phó hiệu trưởng Chuyên môn mới
được giải quyết phép cho giáo viên, nhân viên (Tổ trưởng không được quyền cho
phép giáo viên nghỉ họp tổ chuyên môn hoặc nghỉ dạy). Việc xin phép nghỉ trong
mọi trường hợp đều phải làm đơn xin phép để nhà trường lưu hồ sơ và phải xin phép
trước khi nghỉ ít nhất 1 ngày (24 tiếng).
- Giáo viên được nghỉ hè 2 tháng (tháng 6 và tháng 7 hàng năm). Ban giám
hiệu, nhân viên được nghỉ phép 15 ngày/năm (nghỉ trong dịp giáo viên nghỉ hè). Tuy
nhiên để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lí con người đồng thời nhằm thực hiện
kịp thời một số công việc của nhà trường, của ngành, của địa phương thì trong thời
gian nghỉ hè nếu vì việc riêng phải rời khỏi nơi cư trú từ 3 ngày trở lên thì cán bộ,
giáo viên, nhân viên đều phải xin phép Phó hiệu trưởng Quản lí trước khi đi. Trong
thời gian nghỉ hè cán bộ, giáo, nhân viên phải tham gia công tác phổ cập giáo dục –
chống mù chữ hoặc tổ chức sinh hoạt hè cho học sinh theo kế hoạch của Nhà trường
và của địa phương.
- Họp toàn thể hội đồng sư phạm 1 lần/tháng. Ngoài ra, có thể họp đột xuất khi
cần thiết.
- Sinh hoạt chuyên môn trường 1 lần/tháng (Mỗi buổi sinh hoạt phải đạt thời
lượng từ 90 phút trở lên)
- Tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần; tổ văn phòng sinh hoạt ít
nhất một tháng một lần hoặc khi có yêu cầu của công việc.
- Các tổ chức khác sinh hoạt theo điều lệ và quy định khác của mỗi tổ chức.
(*) Vi phạm quy chế chuyên môn (Theo Quyết định số 08/QĐ-THĐK2 ngày 22
tháng 02 năm 2021 của Trường Tiểu học Đồng Kho 2 về việc ban hành Quy chế
chuyên môn) gồm những nội dung sau đây:
1/ Sinh hoạt tổ chuyên môn không đủ số lần theo quy định;
2/ Cắt xén nội dung, chương trình; dạy sai nội dung kiến thức;
3/ Đánh giá, xếp loại học sinh không đúng quy định; để lộ đề kiểm tra định kì;
gian lận trong kiểm tra đánh giá; cố ý đánh giá sai kết quả giáo dục của học sinh;
4/ Cập nhật hồ sơ sổ sách không kịp thời (Kế hoạch bài dạy; Lịch báo giảng;
Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục; Sổ họp, Sổ tích luỹ, Sổ ghi chép sinh hoạt
chuyên môn, Sổ dõi đánh giá kết quả học tập của học sinh, Học bạ, Sổ chủ nhiệm,
việc cập nhật phần mềm Vnedu);

5/ Dự giờ không đủ số tiết quy định (9 tiết/học kì);
6/ Không thực hiện quy định về chấm GVS-VCĐ;
7/ Không sử dụng đồ dùng dạy học;
8/ Sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên
lớp, học tập, coi thi, chấm thi./.
PHỤ LỤC
Các hành vi nhà giáo không được làm
*****************
Trích Điều 75, luật Giáo dục
Nhà giáo không được có các hành vi sau đây:
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học;
2. Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện
của người học;
3. Xuyên tạc nội dung giáo dục;
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền./.
Trích Điều 6, Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 (Ban
hành Quy định về đạo đức nhà giáo)
1. Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy
chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân.
2. Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực
hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.
3. Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến
người học; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học
tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp.
4. Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học,
đồng nghiệp, người khác...
5. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.
6. Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi
không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động
giáo dục của nhà trường.
7. Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong
khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi.
8. Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và
trong sinh hoạt tại cộng đồng.

9. Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội
dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước.
10. Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; ...vi phạm
quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường.
11. Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như: cờ
bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín, dị đoan; không sử dụng, lưu giữ, truyền bá văn hoá
phẩm đồi trụy, độc hại./.
Trích Điều 31, Điều lệ Trường tiểu học (Thông tư số 28/20220/TT-BGDĐT)
1. Hành vi ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên thực hiện theo quy định
của ngành giáo dục và của pháp luật, trong đó cần chú ý:
a) Không xuyên tạc nội dung giáo dục, dạy sai nội dung kiến thức.
b) Không gian lận trong kiểm tra đánh giá, cố ý đánh giá sai kết quả giáo dục của
học sinh.
c) Không ép buộc học sinh học thêm vì mục đích vật chất.
d) Không bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén nội dung giáo dục.
đ) Không xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác; không
hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.
2. Nhân viên không cản trở, gây khó khăn trong việc hỗ trợ, phục vụ công tác
giảng dạy, giáo dục học sinh và các công việc khác của nhà trường./.
Trích Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT, ngày 12 tháng 4 năm 2019)
Điều 4. Quy tắc ứng xử chung
1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của
công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, người học.
khác.

2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người

3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục an
toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.
4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi
trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi
trường giáo dục và tính chất công việc; người học phải sử dụng trang phục sạch sẽ,
gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ người học và khách đến
trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.
5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm.
6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong cơ sở giáo dục
theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội.

7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những
thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.
8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa,
bạo lực với người khác.
9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người
khác và uy tín của tập thể.
Điều 5. Ứng xử của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách
nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên,
khích lệ người học. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành.
2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ,
động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh
dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ,
công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị,
vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.
3. Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp
tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi.
4. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch
sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.
Điều 6. Ứng xử của giáo viên
1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình
phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương;
tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ
người học; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục
an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù
dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi
phạm của người học.
2. Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham
mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công
của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né
tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.
3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân
thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân
phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.
4. Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng,
thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi.
5. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng.
Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

Điều 7. Ứng xử của nhân viên
1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan
dung, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực.
2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn
trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không né tránh trách nhiệm, xúc
phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi.
3. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ đúng mực, hợp tác, thân thiện. Không
xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm.
4. Ứng xử với cha mẹ người học và khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng
mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà./.
 
Gửi ý kiến