Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA LỚP 4 TUẦN 13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Cương
Ngày gửi: 15h:47' 03-12-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4B TUẦN 13
Thực hiện từ ngày 27/11 đến 1/12/2023
Thứ
ngày

Tiết
LL
1

Hai
27/11

2+3

Môn học
HĐTN

Tiết
PPCT
37

Tiếng Việt

Tên bài dạy

ĐDDH

SHDC: Tiểu ... hóa nơi công cộng

85+86 BĐ 3: Mảnh sân chung(t1,2)

Tranh SGK

4

Toán

61

Luyện tập chung(t2)

Tranh SGK

5

LS&ĐL

25

Tranh SGK

1

Toán

Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hóa ở vùng đồng bằng Bắc Bộ(t4)

62

Chia cho số có một chữ số(t1)

2

Tiếng Việt

87

BV3: LT viết đoạn văn tưởng tượng Tranh SGK

4

Tiếng Việt

88

Trao đổi: Em đọc sách báo

Tranh SGK

5

Đạo đức

13

Em tích cực tham gia lao động(t1)

Tranh SGK

1

Tiếng Việt

89

BĐ 4: Anh đom đóm

Tranh SGK



3

Toán

63

29/11

4

Khoa học

25

5

HĐTN

38

Tranh SGK
Chia cho số có một chữ số(t2)
Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt Tranh SGK
kém(t1)
Ứng xử văn hóa nơi công cộng

1

Toán

64

Chia cho 10, 100, 1 000,…

Tranh SGK

1

Tiếng Việt

90

LT&C: LT về tính từ

Tranh SGK

2

LS&ĐL

Sông Hồng và văn minh Sông Hồng(t1)

Tranh SGK

3

TCTV

26
25

Những người bạn của em(T1)

Tranh SGK

4

TCTV

26

Những người bạn của em(T2)

Tranh SGK

1

Toán

65

Chia cho số có hai chữ số (t1)

Tranh SGK

2

Tiếng Việt

91

3

Khoa học

26

4

Mĩ thuật

5

HĐTN

Ba
28/11

Năm
30/11

Chiều

Sáu
1/12

39

Tranh SGK

GST-TĐG: Tình làng nghĩa xóm- Tranh SGK
Trời mưa
Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt Tranh SGK
kém(t2)
GV Lê Thị Kim Vân
Tranh SGK
Thực hành ứng xử văn hóa

Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023

TIẾT 1:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
SINHHOATJ DƯỚI CỜ: TIỂU PHẨM ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn
- HS nghiêm túc theo dõi.
nghệ chào mừng lễ chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn
hóa nơi công cộng
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ - HS tham gia lễ chào cờ.
quy định (chào cờ, hát quốc ca,…)

- HS hưởng ứng tham gia.

- Giáo viên Tổng phụ trách Đội tổ chức cho
một nhóm học sinh trình diễn tiểu phẩm đã
chuẩn bị theo chủ đề: Ứng xử văn hóa nơi
công cộng.
3. Luyện tập:
- Tại sân chơi thiếu nhi của khu phố, một
nhóm các em nhỏ đang chơi rất vui. Có em
chơi cầu trượt, có em chơi tung bóng, có mấy
em chơi trốn tìm. Cùng lúc đó, nhóm bạn
Hùng, Thảo, Kiên đang đi bộ từ trường về
- HS theo dõi tiểu phẩm
nhà. Nhóm bạn đang đi qua sân chơi thiếu
nhi, bỗng có một quả bóng từ xa bay thẳng
về phía Kiên, Kiên nhanh nhẹn tránh được.
Sau đó, một em nhỏ vì chạy theo quả bóng
mà bị trượt ngã xuống sân, em vừa sợ, vừa
đau nên khóc rất to. Thấy em nhỏ bị ngã, các
bạn vội chạy lại đỡ em nhỏ lên và hỏi xem
em có sao không. Kiên nhặt quả bóng đưa lại
cho em còn hai bạn dỗ cho em nhỏ nín khóc.

- Sau khi xem xong tiểu phẩm, Giáo viên
mời một số học sinh chia sẻ ý kiến của mình
về hành động, việc làm của các bạn trong
tiểu phẩm và rút ra bài học.
- GV nêu câu hỏi:
+Trong lễ chào cờ, em thích tiết mục văn
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
nghệ nào nhất?
mình.
+ Em có cảm xúc gì trong buổi lễ chào cờ
hôm nay?
+ Việc ứng xử văn hóa nơi công cộng em rút
ra bài học gì cho bản thân?
- GV nêu kế hoạch cụ thể để học sinh bắt đầu
tham gia thực hiện.
4. Kết thúc, dặn dò:
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*----------------------TIẾT 2+3 :
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3 : MẢNH SÂN CHUNG ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 80 -85 tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu
được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh thần tương thân
tương ái với hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh
mình.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với làng xóm,
láng giềng.
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL
tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Kế hoạch bài dạy, tranh SGK
2. HS: SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh
minh hoạ trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò
chơi, Đố các bạn dưới lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hs tham gia chơi trò chơi
- Hs trả lời

+ Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ?
+ Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn
nhỏ ?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
2. Khám phá, hình thành kiến thức:
* HĐ 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Mảnh sân chung với giọng
đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: thong
thả, rõ ràng, sinh động.
- Giải nghĩa từ khó:sạch bong, hối hả, tờ mờ,
rả rích, bất giác, sạch như lau như li.
- GV chia đoạn: 5 đoạn
( Mỗi đoạn là chấm xuống dòng)
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài.
* HĐ 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ
thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Qua đoạn 1, em hiểu vì sao cái sân chung
như được chia thành hai nửa ?

- Học sinh lắng nghe

- Hs lắng nghe.

- HS lắng nghe cách đọc.

-HS đọc 2-3 lượt

- HS đọc theo yêu cầu.

+ Bởi vì mỗi nhà có thói quen quét
dọn khác nhau: Phần sân bên nhà
Thuận được quét dọn sạch sẽ từ sáng
sớm, còn bên nhà Liên chiều tối mới
+ Trong mỗi đoạn tiếp theo, Thuận và Liên đã được quét.
làm điều gì đáng khen ?
+ Thuận và Liên đã thay nhau quét
mảnh sân chung, chứ không chỉ quét
+ Câu mở đầu mỗi đoạn trong câu chuyện
riêng phần sân nhà mình.
trên có tác dụng gì ?
+ Câu mở đầu mỗi đoạn có tác dụng
nêu nội dung chính của đoạn đó, cụ
+ Ý nghĩa ( chủ đề ) của câu chuyện này là
thể là cho biết thời gian diễn ra sự
gì ?
việc.
+ Câu chuyện đề cao tinh thần tương
 
thân, tương ái với hàng xóm, láng
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
người xung quanh.
viên HS các nhóm. 
- Đại diện nhóm trình bày
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5?
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân vào
vở.
- 1 HS đọc yêu cầu.

- HS đọc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại
+ Em có suy nghĩ gì về câu chuyện Mảnh sân
chung ?

- HS viết vào vở.
- HS đọc cho bạn nghe nhật kí của
mình.
-2-3 HS đọc
+ Chúng ta nên có tinh thần đoàn
kếtvoiws hàng xóm, láng giềng, luôn
chia sẽ, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
trong cuộc sống hằng ngày.

3. Luyện tập, thực hành:.
* HĐ 3: Đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2
- HS lắng nghe
với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình
cảm, cảm xúc. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ:
nét vạch, mỗi sáng, phân chia, quet sạch, sáng
sớm, lá rụng đầy, chiều tối.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc trong nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
- HS nhận xét
khích lệ HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
đã học vào thực tiễn.
sinh.
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về
- HS trình bày suy nghĩ của mình
điều gi?
trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái:
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Biết đoàn kết, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
- Nhận xét, tuyên dương
5. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*----------------------TIẾT 4:

TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100, 1000,…; vận dụng để
tính nhanh tính nhẩm.
- Biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện phép nhân một
số tự nhiên với 10,100, 1000,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ nhóm về cách nhân nhẩm với 10, 100,
1000,…và nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống sử dụng nhân
nhẩm với 10, 100, 1000, …và nhân nhẩm với 11 trong thực tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân với 10, 100, 1000,... và
việc nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11.
2. HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi “Vượt qua thử
thách”.
- Cách chơi: GV nêu mỗi tình huống thực
tế (đã chuẩn bị trước) liên quan đến phép
nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…
(VD: Một chuồng có 112 con gà. Vậy 10
chuồng có….con gà.)
- Mời 1HS lên điều khiển chơi, dưới lớp
- HS nêu luật chơi.
tham gia chơi theo nhóm. Đại diện học
- Học sinh tham chơi.
sinh trong nhóm trả lời.
- Nhóm nào trả lời đúng nhiều hơn là
-GV nhận xét trò chơi.
nhóm thắng cuộc
* Giới thiệu bài : Các em đã học nhân
- HS lắng nghe.
nhẩm với 10, 100, 1000,…. Để các con
nắm vững cách nhân nhẩm đã học và tìm
hiểu cách nhân nhẩm với 11 như thế nào,
chúng ta cùng vào tiết học Luyện tập
chung
-GV ghi bảng
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Thực hành, luyện tập:
* Bài 3: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc bài 3.
- HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - Học sinh thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
cách làm của mẫu 27 x 11 và 48 x 11
cách làm
- GV gọi đại diện các nhóm nêu cách
- 1HS chia sẻ mẫu 1
nhẩm
- Cách nhân nhẩm 27 với 11:
+ Bước 1:2 + 7 = 9
+ Viết 9 giữa 2 chữ số của số 27 được 297.
- Vậy 27 x 11 = ?
- 1HS chia sẻ mẫu 2
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 48 với 11.
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu: Tổng hai chữ số của số 27
- Yêu cầu HS phát hiện tổng hai chữ số ở bằng 9. Tổng hai chữ số của 48 bằng 12,
số 27 và tổng hai chữ số của số 48 có gì
lớn hơn 9.

khác nhau?
- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng
trường hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhẩm
- GV đưa kết quả đúng, yêu cầu HS đổi
chéo vở kiểm tra.
- GVKL: Bài tập 3 giúp em biết thêm điều
gì?
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
* Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc Bài 4.
+ Trước đây bạn Nguyên mở vòi nước bao
lâu?
+ Hiện nay bạn mở vòi trong bao lâu?
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs làm
bảng phụ chia sẻ trước lớp

- HS nêu
- HS làm bài
- HS lần lượt nhẩm
- HSTL: Cách nhân nhẩm số có hai chữ
số với 11.

- HS đọc bài
- 20 giây
- 13 giây
- N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
- 1Hs chia sẻ trước lớp:
Trước đây số nước cần rửa ta là:
120 x 20 = 2400 (ml)
Hiện nay, số nước để Nguyên rửa tay
là: 120 x 13 = 1560 (ml)
Số nước Nguyên tiết kiệm sau mỗi lần
rửa tay là:
2400 – 1560 = 840 (ml)
Đáp số: 840l

* Bài 5 :
- giúp em biết thêm điều gì?
- Tắt vòi nước khi không sử dụng
+ Chúng ta cần phải làm gì để tiết kiệm
- Phải chấp hành đúng nội dung các biển
nước?
báo.
- Nhận xét tiết học
4. Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay em biết thêm điều - HS nêu
gì? Những điều đó giúp ích gì cho các em
trong cuộc sống hằng ngày?
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*-----------------------

TIẾT 5:

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 7. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (T4)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công....)
ở Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên và các sản phẩm do con người tạo ra.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về dân cư, hoạt
động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tranh ảnh về làng quê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
2. HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- GV cho học sinh chơi trò chơi Truyền
điện
- Cách chơi: GV chỉ định một HS bất kì
chơi đầu tiên. HS chơi đầu tiên nếu câu trả
lời, ví dụ hội Lim và chỉ HS khác để
“truyền điện” và yêu cầu trả lời. Nếu HS
đó trả lời đúng, em đó lại có quyền
“truyền điện” mời bạn khác trả lời…
- GV nhận xét, biểu dương và dẫn dắt HS
vào bài mới:
2. Khám phá, hình thành kiến thức:
* HĐ 5: Khám phá một số nét văn hoá ở
làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
4
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc
thông tin và quan sát hình 6 và thực hiện
yêu cầu:
+ Em hãy mô tả về làng quê của người dân
vùng Đồng bằng Bắc Bộ trước kia và ngày
nay.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chơi

- HS thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm
trước lớp:
+ Trước kia, làng ở Đồng bằng Bắc Bộ
thường có lũy tre xanh bao bọc, có cổng
vào làng. Mỗi làng có một ngôi đình thờ
người có công với làng, với nước gọi là
Thành hoàng. Một số làng còn có đền,
chùa,...

nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).

- GV mở rộng thêm: Luỹ tre, cây đa, giếng
nước, sân đình,... là những nét đặc trưng
gắn bó với nhiều người dân trước đây ở
Đồng bằng Bắc Bộ. Mỗi làng thường là
một tế bào của xã hội, gắn kết tình cảm
của bà con, dòng họ,...
* HĐ 6: Tìm hiểu về lễ hội ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ
- Y/c HS trao đổi nhóm 4 trả lời:
+ Kể tên một số lễ hội ở ĐBBB ?
+ Em hãy mô tả lại lễ hội của người dân ở
ĐBBB?

+ Ngày nay, làng có nhiều nhà hiện đại
hơn, đường làng thường được đổ bê tông
hoặc rải nhựa thuận tiện cho việc đi lại,
có các công trình phục vụ công cộng
như: nhà văn hóa, trường học,...
- HS chú ý lắng nghe

- HS thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm
trước lớp:
+ Hội Lim, Hội Chùa Hương, Hội
Gióng…là những lễ hội nổi tiếng ở đồng
bằng Bắc Bộ.
+Trong lễ hội, người dân thường mặc
trang phục truyền thống, tổ chức tế lễ và
các hoạt động vui chơi, giải trí.
- HS chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết
.3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS thực hiện sau đó sẽ trình bày sản
- GV yêu cầu HS vẽ tranh về làng quê Việt phẩm trước lớp.
Nam.
- GV mời HS trình bày kết quả thực hiện
- HS lắng nghe
nhiệm vụ.
- GV nhận xét, biểu dương và tổng kết
kiến thức.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
5. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 8 – Sông
Hồng và văn minh sông Hồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*----------------------Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
TIẾT 1:

TOÁN
BÀI: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có nhiều chữ số cho số cố một
chữ số.

- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình
huống thực tiễn liên quan.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện chia cho số có
một chữ số.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ nhóm về cách thực hiện phép chia.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống sử dụng phép
chia số của nhiều chữ số cho một số để giải quyết vấn đề trong thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.: Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia số có nhiều chữ số cho số có
một chữ số.
2 HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để
nhắc lại các bước chia cho số có một chữ số
- GV trình chiếu các ví dụ:
+ Bạn hãy tìm kết quả phép chia 1104 : 6= ?
- Yêu cầu HS nhận xét
- Gv hỏi : Theo các em để thực hiện chia cho
số còn một chữ số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
- GV giới thiệu bài: Các con đã biết thực hiện
một số phép chia cho số có 1 chữ số, hôm nay
chúng ta tiếp tục thực hiện các phép chia cho
số có 1 chữ số với trường hợp có nhiều chữ
số hơn.
- GV ghi tên bài lên bảng
2. Khám phá, hình thành kiến thức:
- Gv cho HS quan sát tình huống trong SGK
trang 87, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh đang đố bạn tìm mấy
phép tính ?
- GV nêu: Phép tính thứ nhất cả lớp đã giúp
bạn tìm được kết quả rồi.
- GV ghi phép chia 187 284 : 6
- Y/c HS trao đổi nhóm 4 tìm cách thực hiện
phép chia.
- Y/ c đại diện các nhóm trình bày cách làm
của nhóm mình.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS thực hiện tính ra bảng con, 1 HS
lên bảng
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
- HSTL
- HS lắng nghe

- HS viết vào vở
- HS quan sát, TLCH:

1104 : 6 = ? và 187 284 : 6 =?
- HS thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2 : Tính từ trái sang phải

- GV yêu cầu HS nhận xét
- Gv chốt lại các thao tác thực hiện:
+ Đặt tính
+ Tính từ trái sang
- Gv đưa thêm phép tính để HS thực hiện các
nhân trên bảng con 54 672 : 6 =?
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
- Ở mỗi lượt chia con cần lưu ý gì về số dư?
- GV nhận xét, tuyên dương, lưu ý cho HS ở
các lượt chia khi có số dư bằng 0 và khác 0.
3. Thực hành, luyện tập:
* Bài 1: Tính
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1
-Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở toán, trao
đổi nhóm đôi, nói cho nhau nghe các bước
thực hiện từng phép tính.
- GV tổ chức chữa bài
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả trao đổi và
làm việc của nhóm mình.
+ Y/c HS nhận xét các nhóm trình bày
+ Gv chốt đúng sai, y/c HS chữa ( nếu sai)
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV chốt: Bài tập 1 giúp em luyện tập kiến
thức gì ?
* Bài 2:
- Gọi HS đọc bài 2.
- Bài tập gồm mấy yêu cầu?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV yêu cầu HS lên bảng
- Chữa bài:
+ Gọi HS nêu cách thực hiện phép chia
+ Yêu cầu HS nhận xét
+ Y/c 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu

- HS nêu từng bước thực hiện của các
lần chia.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hành
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lắng nghe

- HS đọc
- Hs thực hiện, nhận xét đánh giá lẫn
nhau.
- Các nhóm trình bày kết quả trao đổi và
làm việc của nhóm mình (đại diện 3
nhóm làm vào phiếu hoặc bảng con).
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, chữa bài (nếu sai)
- HS lắng nghe
- HS kiểm tra chéo vở của bạn
- Luyện tập thực hành chia cho số có
nhiều chữ số cho số có một chữ số.
- HS đọc
- HS TLCH
- HS làm bài
- 4HS lên bảng
72060 4
32
18015
00

cách thực hiện phép chia.
06
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt
20
đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
0
+ Ở mỗi lần chia nếu số bị chia nhỏ hơn số
- HS chia sẻ:
chia thì ta làm thế nào?
- HS nêu: Ta viết 0 ở thương.
- GV nhận xét, kết luận: Ở mỗi lượt chia các
con cần làm đủ các thao tác” chia – nhân- trừ
- hạ, lưu ý với trường hợp có chữ số 0 ở
thương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu một tình huống trong thực tế
- HS nêu
liên quan đến phép chia đã học rồi chia sẻ với
cả lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
5. Củng cố dặn dò:
- Qua bài học ngày hôm nay, các con biết
- HS trả lời
thêm được điều gì?
- Khi đặt tính và tính các con cần lưu ý điều
- HS nêu
gì?
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*----------------------TIẾT 2:

TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 3 : LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
( Thực hành viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu của bài tập. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ phá; sử
dụng dấu câu thích hợp.
- Biết tưởng tượng và viết các câu văn giàu hình ảnh, thể hiện trí tưởng tượng phong
phú.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận: Viết và hoàn thiện đoạn văn, góp ý cho bài
viết của bạn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm về nội
dung đoạn văn định viết); NL tự chủ và tự học (biết lựa chọn các ý để viết và có ý tưởng
riêng về bài viết). NL sáng tạo ( khả năng sáng tạo phong phú về các nhân vật hư cấu).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Kế hoạch bài dạy, bảng phụ
2. HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh về
các em bé trong câu chuyện Ở vương quốc
tương lai ?
+ H 1:GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ?
+ H 2: GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Luyện tập viết
đoạn văn tưởng tượng.
2. Khám phá, hình thành kiến thức:
* HĐ 1: Tìm hiểu đề
- GV mời 1 HS đọc to 2 đề trong SGK.
- GV đưa đề bài lên bảng, cùng HS phân tích
đề.
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
.

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân
xem lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý trong tiết
trước, có thể bổ sung một số ý nhỏ hoặc thay
đổi cách sắp xếp ý cho phù hợp.
3. Luyện tập, thực hành:
* HĐ 2: Viết đoạn văn
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS đọc đoạn văn cho bạn nghe.
- HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, sửa lỗi.
- Tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ?
GDHS: trong cuộc sống cần phải có ước

- Nhận xét, tuyên dương
5. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

- Hs tham gia chơi trò chơi
+ Các bạn nhỏ đang ở công xưởng xanh.
+ Các bạn nhỏ đang ở khu vườn kì diệu.
- Học sinh lắng nghe

- Hs đọc đề.

+ Đề 1: Yêu cầu chúng ta dựa vào kịch
bản “ Ở vương quốc Tương Lai”, hãy
viết đoạn văn đó theo tưởng tưởng của
em.
+ Đề 2: Yêu cầu chúng ta dựa vào kịch
bản “ Ở vương quốc Tương Lai”, hãy
viết đoạn văn về một em bé trong vở
kịch đó theo tưởng tượng của em.
HS lắng nghe

- HS làm bài.
- HS lắng nghe

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS nêu ước mơ của mình cho bạn nghe
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*---------------------TIẾT 4:

TIẾNG VIỆT

BÀI :TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách giới thiệu câu chuyện ( hoặc bài văn, bài thơ, bài báo) đã đọc ở nhà về tình
cảm họ hàng, làng xóm.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến của bạn.
- Biết trao đổi cùng bạn về câu chuyện ( hoặc bài văn, bài thơ, bài báo).
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Bồi dưỡng phẩm tự chủ, tự học: Rèn nề nếp tự học, có thói quen tự đọc sách.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng bạn một cách chủ động, tự
nhiên, tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Phóng viên ”
- Hình thức chơi: 1 HS sẽ lên làm phóng viên
và hỏi các bạn dưới lớp:
+ Nêu tên một người họ hàng mà bạn yêu quý
nhất ? vì sao ?
+ Nêu một câu thơ, hoặc ca dao tục ngữ nói
về tình làng xóm ?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành, luyện tập:
* HĐ 1: Chuẩn bị
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và bài tập 2
trong SGK.
- GV mời một số học sinh cho biết em sẽ kể
chuyện gì ( hoặc đọc bài văn, bài thơ, bài báo
gì), chuyện ( bài ) đó nói về ai.
- GV điều chỉnh nếu học sinh chọn câu
chuyện hoặc bài văn, thơ chưa đúng chủ đề.
- Nhận xét học sinh
* HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi
1: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm.
- GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi, nói
cho bạn nghe về câu chuyện của mình theo

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hs tham gia chơi trò chơi
- Hs trả lời
Ví dụ: Bán anh em xa mua láng giềng
gần
- Học sinh lắng nghe

- 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
HS lần lượt giới thiệu về câu chuyện
hoặc bài văn, bài thơ của mình.

- HS thực hiện.
- Làm việc theo nhóm đôi: Trao đổi với

gợi ý
các bạn trong nhóm về nội dung câu
+ Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó
chuyện mà mình thích nhất
là gì? Tác giả là ai?
+ Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài
thơ, bài văn) nói về điều gì?
+ Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc
bài thơ, bài văn) đó thể nào?
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến
khích các em trao đổi về câu
2. Giới thiệu trước lớp
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
5 -7 HS giới thiệu trước lớp
-Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc hoặc - Cả lớp nhận xét
kể lại câu chuyện (đọc bài thơ, bài văn) mà
mình đã chọn.
(Cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ
(hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả).
- GV động viên HS kể; cho phép các em nhìn
sách khi không nhớ một số chi tiết.
- GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen
ngợi bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho Hs xem video một số câu chuyện,
- HS quan sát video.
bài thơ, bài văn về tình làng nghĩa xóm
- GV trao đổi những về nội dung các câu
- HS cùng trao đổi về câu chuyện được
chuyện, bài thơ, bài văn đó
xem.
5. Củng cố, dặn dò:
- GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
chuyện, bài thơ, bài văn cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*---------------------TIẾT 5:

ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 3: YÊU LAO ĐỘNG
BÀI 6: EM TÍCH CỰC THAM GIA LAO ĐỘNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức ,kĩ năng:
- Tích cực tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân.
- Hiểu được ý nghĩa vì sao phải tích cực tham gialao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội
phù hợp với bản thân.
2. Phẩm chất,năng lực:
- Phẩm chất nhân ái: Có suy nghĩ, hành động thể hiện lòng biết ơn của mình với người
lao động.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, năm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. GV:Kế hoạch bài
2. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: GV tổ chức múa hát bài
- Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
“Cái Bống” – Nhạc Phan Trần Bảng để
lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
khởi động bài học.
- HS chia sẻ những những việc Bống đã
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung
giúp mẹ mà em nghe thấy trong bài hát.
bài hát : Trong bài hát trên, Bống đã có
những việc làm gì đáng khen?
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của
+ GV hỏi thêm: Ở nhà em đã làm những
mình.
việc gì để giúp ông bà, cha mẹ?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động: Đọc câu chuyện và trả lời
câu hỏi. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc câu chuyện.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng
- 1 HS đọc câu chuyện.
nhau trao đổi và trả lời 2 câu hỏi sau:
- HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao
a. Những người lao động trong câu
đổi và trả lời 2 câu hỏi theo yêu cầu:
chuyện đã tích cực làm việc như thế nào? a. Những người lao động trong câu
chuyện đã tích cực làm việc:
+ Bà mẹ: đi làm lúc trời còn chưa sáng.
+ Người công nhân lái máy cày: đã làm
việc suốt ngày.
+ Người công nhân lái máy liên hợp: đã
gặt và đập lúa.
+ Những người khác đã đọc được rất
nhiều sách trong ngày hôm nay.
+ Pê-chi-a lười biếng và cuối cùng không
b. Pê-chi-a đã nhận ra bài học gì từ những làm những việc mẹ giao.
tấm gương lao động đó?
b. Bài học mà Pê-chi-a đã nhận ra từ
những tấm gương lao động đó: Pê-chi-a
đã nhận ra thế nào là một ngày hoài phí
đối với chính bản thân, những người tích
cực lao động luôn vui vẻ và thu được kết
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
quả tốt.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- Các nhóm báo cáo kết quả.
sung.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét chung, tuyên dương

Hoạt động 3:Củng cố dặn dò:
- GV chốt ý chinh.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp: Quan sát
tranh và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh 2 và 3 tích cực tự
giác tham gia lao động và chưa tích cực ở
tranh 1 và 4.
+ Tranh 1: Hai bạn HS bỏ về sau khi làm
xong việc nhóm mình và từ chối giúp
nhóm bạn để hoàn thành công việc chung
của lớp là trồng cây: Chưa tích cực tham
gia lao động.
+ Tranh 2: Hai bạn HS chủ động đưa ra ý
kiến xin phép thầy cô sửa hàng rào vườn
hoa để góp phần làm đẹp không gian
trường học: Tích cực tham gia lao động.
+ Tranh 3: Bạn nam trong tranh chủ động
muốn được giúp mẹ trong công việc:
Tích cực tham gia lao động.
+Tranh 4: Vì tr...
 
Gửi ý kiến