Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoan
Ngày gửi: 14h:55' 25-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Thứ Hai ngày 4 tháng 9 năm 2023
(HS nghỉ)
******************************************************************
Thứ Ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
(Khai giảng năm học 2023 - 2024)
*****************************************************************
Thứ Tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 1: Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: - Tranh ảnh minh họa chủ điểm Mỗi người một vẻ và văn bản Điều kì diệu;
Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: - SHS, SBT Tiếng Việt 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TGDK
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3 phút 1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học.

* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và vận
động theo bài hát “Vui đến trường”.
- GV cùng trao đổi với HS về ND
bài bát:
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy
những điều gì?
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng
ta hứa với cô như thế nào?

20 phút

- HS lắng nghe bài hát.

- HS cùng trao đổi về ND bài
hát với GV.
+ Cô giáo dạy các em trở tành
những người học trò ngoan.
+ Chúng em hứa sẽ chăm
ngoan học tập, vâng lời thầy
cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài - HS ghi vở
mới.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn
cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm
trạng cảm xúc của nhân vật trong bài
thơ.
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc.
cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD HS đọc: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe giáo viên
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu hướng dẫn cách đọc.
sức gợi tả, gợi cảm. Ngắt nghỉ câu
đúng theo nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ - HS đánh dấu đoạn
tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: - HS đọc từ khó.
lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn
ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ cảm.
thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ
thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn;

khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.

12 phút

- 5 HS đọc nối tiếp các khổ
thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo
bàn
nhóm bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe, sửa lỗi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời
kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm
xúc của nhân vật dựa vào lời nói của
nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài
thơ.
* Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS trả lời lần lượt các câu
các câu hỏi trong sgk
hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong + Đó là những chi tiết: “Chẳng
bài thơ cho thấy các bạn nhận ra giọng nào giống nhau, có bạn
“mỗi đứa mình một khác”?
thích đứng đầu, có bạn hay
giận dỗi, có bạn thích thay đổi,
có bạn nhiều ước mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
sự khác biệt đó?
nhau nhiều như thế liệu các
bạn ấy có cách xa nhau”
(không thể gắn kết không thể
làm các việc cùng nhau).
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn
điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của hoa của mẹ mỗi bông hoa có
mẹ.
một màu sắc riêng, nhưng
bông hoa nào cũng lung linh,
cũng đẹp. Giống như các bạn
ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác
nhau, nhưng bạn nào cũng
đáng yêu đáng mến.
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở + Đáp án B: Một tập thể thống
cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm nhất.
câu trả lời đúng.

5 phút

A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao - HS lắng nghe.
lại thống nhất? tập thể thống nhất
mang lại lợi ích gì?
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói + Trong cuộc sống mỗi người
đến điều kỳ diệu gì?
có một vẻ riêng nhưng những
vẻ riêng đó Không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung.
Hòa quyện với nhau, với nhau
tạo thành một tập thể Đa dạng
mà thống nhất.
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế - Trong lớp học điều kỳ diệu
nào trong lớp của em?
thể hiện qua việc mỗi bạn học
sinh có một vẻ khác nhau.
Nhưng khi hòa vào tập thể các
bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau.
Vì thế cả lớp là một tập thể hài
hòa đa dạng nhưng thống nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người - HS nhắc lại nội dung bài
một vẻ, không ai giống ai nhưng học.
khi hòa chung trong một tập thể thì
lại rất hòa quyện thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng:
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS tham gia đọc thuộc lòng
bài thơ
bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc thuộc lòng theo
bàn.
nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng + HS đọc nối tiếp, đọc đồng
thanh các khổ thơ.
thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng
- GV nhận xét, tuyên dương.
trước lớp.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu:
+ Khắc sâu nội dung bài học.
+ Biết vận dụng bài học vào thực
tiễn cuộc sống
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc - Một số HS tham gia thi đọc

thuộc lòng bài thơ.
thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
********************************
Toán
Tiết 1: LUYỆN TẬP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị.
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; Máy tính, máy chiếu
2. HS: - SHS, Vở ghi, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TGDK
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5 phút 1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ,
phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: Đọc số sau: 328562;
365675
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc
hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3
trong số đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

30 phút 2. Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc,
viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến
100 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về
cấu tạo phân tích số có năm chữ số,
viết số có năm chữ số các: trăm
nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số
liên tiếp
* Cách tiến hành:
Bài 1.Số?
- Tổ chức cho HS làm việc cá
nhân: Nêu số và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết
câu 1.
- Câu 2, 3, 4 học sinh lên bảng làm
bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2:
Viết và đọc số?
- GV cho học sinh nêu nội dung
tranh bạn Mai làm gì?
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm
việc vào vở.

- 1 HS nêu cách viết , đọc số (36
515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn
năm trăm mười lăm).
- HS lần lượt lên bảng làm bài:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- HS làm vở đổi vở soát theo
nhóm 2.
- HS nêu

a. Viết số:42530: đọc là: Bốn
mươi hai nghìn năm trăm ba
mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám
nghìn tám trăm tám mươi tám.
c. viết số 50 714 đọc là Năm
mươi nghìn bảy trăm mười bốn.
d,Viết số: 94 005 đọc là Chín
mươi tư nghìn không trăm linh
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình năm.
bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS thực hiện cá nhân
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS làm vào vở đổi vở soát
lẫn nhau.
nhận xét
a. 6 825= 6000+800+20+5

b.
33471=30000+3000+400+70+1
c. 75 850=70 000+5000+800+50
d. 86 209= 80 000+6 000+200+9

5 phút

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Số?
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - 1 HS nối tiếp nêu số cần điền
lẫn nhau.
vào ô chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70
- GV nhận xét tuyên dương.
000.80 000...100 000.
Bài 5. Số?
- HS đọc lại tia số.
- Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4 - Thực hiện theo nhóm 4
theo PP Khăn trải bàn
- Giá trị các số liền trước, liền
- GV cho HS nêu giá trị các số liền sau hơn, kém nhau 1 đơn vị.
trước, liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm - HS làm việc theo nhóm.
việc vào phiếu học tập nhóm.
Số liền Số
đã Số liền sau
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận trước
cho
xét lẫn nhau.
8 289
8290
8291
- GV Nhận xét, tuyên dương.
42 136
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền 43 134 42 135
79 999 80 000
80 001
trước và liền sau của số cho trước
99 999
100 000
Số 8289 là số liền trước của 8290 99998
(bằng 8290-1) số 8291 là số liền
sau của 8290( bằng 8290+1)
* 8289; 8290; 8291 là 3 số liên
tiếp.
- HS quan sát.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- HS nêu làm vở:
+ Số liền trước của 8290 là 8289
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Số liền sau của 8290 là 8291
- HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu:
+ Khắc sâu nội dung bài học.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến
hình thức như trò chơi, hái thức đã học vào thực tiễn.
hoa,...sau bài học để học sinh nhận
biết số liền trước, số liều sau, đọc + - HS nêu kết quả:

số, viết số...
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?”
để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương

21 210

12 210

21 212
1
11
12 209

12 208

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
******************************
Giáo dục thể chất
(GV chuyên dạy)
******************************
Âm nhạc
(GV chuyên dạy)
********************************
Tiếng Anh
(GV chuyên dạy)
*******************************
Lịch sử và Địa lí
Tiết 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
- Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học
tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; Máy tính, máy chiếu.
2. HS: - SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 4; Vở; đồ dùng học tập.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TGDK
Hoạt động của giáo viên
5 phút 1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ,
phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu hình ảnh trong sách
giáo khoa để khơỉ động bài học.
+ Hai bạn trong hình đàn trao đổi về
nội dung gì?

Hoạt động của học sinh

- HS quan sát tranh và trả lời
một số câu hỏi
- Hai bạn trong hình đàn trao
đổi về các phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Kể tên một số phương tiện học tập - Một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
môn Lịch sử và Địa lí mà em
biết: Tranh, ảnh, quả địa cầu,
bản đồ, mô hình,....
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe; ghi vở
dắt vào bài mới.
18 phút 2. Khám phá:
* Mục tiêu:
+ Kể được tên một số phương tiện hỗ
trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản
đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện
vật, nguồn tư liệu...
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử
dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan,
qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ,
lược đồ?
* Tìm hiểu về bản đồ:
- GV giới thiệu bản đồ và giải thích ý - HS quan sát bản đồ và lắng
nghĩa, tác dụng của bản đồ
nghe GV giải thích ý nghĩa,
tác dụng của bản đồ.
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát - HS làm việc chung cả lớp,
hình 1 và cho biết:
quan sát bản đồ và trả lời câu
hỏi:
+ Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú + Bảng chú thể hiện độ cao
giải thể hiện những đối tượng nào?
của các địa danh theo màu,
sông hồ, thủ đô, biên giới và
các chữ viết tắt.
+ Chỉ một nơi có độ cao trên 1500 m + Dãy núi Hoàng Liên Sơn,...
trên bản đồ.
- GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và - Một số Hs lên thực hiện, cả
trả lời các câu hỏi trên.
lớp nhận xét bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.
* Tìm hiểu về lược đồ
- GV giới thiệu lược đồ và giải thích ý - HS quan sát lược đồ và nghe
nghĩa, tác dụng của lược đồ
GV giải thích ý nghĩa, tác
dụng của lược đồ.
- GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2,
thảo luận và trực hiện 2 nhiệm vụ:
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng + Tên lược đồ: Lược đồ khởi
chú giải thể hiện những đối tượng nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.
nào?
Bảng chú giải thể hiện vị trí
Hai Bà Trưng phát động khởi
nghĩa và cac vị trí tấn công
cuộc khởi nghĩa.
+ Chỉ hướng tiến quân của quân Hai + Đại diện các nhóm lên chỉ vị
bà Trưng trên lược đồ.
trí hướng tấn công của quân
Hai bà Trưng.
- Gv mời 1 HS trình bày các bước sử - 1 HS trình bày:
dụng bản đồ, lược đồ.
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số
liệu, biểu đồ, trục thời gian?
* Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ:
- GV giới thiệu bảng số liệu và giải - HS quan sát bản đồ và lắng
thích ý nghĩa, tác dụng của nó
nghe GV giải thích ý nghĩa,
- Cách đọc bảng số liệu như sau:
tác dụng và cách đọc bảng số
+ Bước 1: Đọc tên bảng số liệu.
liệu.
+ Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng
của bảng số liểu để biết sự sắp xếp
thông tin của các đối tượng.
+ Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng
theo yêu cầu bài học.
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát
bảng số liệu và cho biết:
+ Tỉnh hoặc thành phố nào có diện
tích lớn nhất?
- GV mời một số HS đọc bảng số liệu - HS làm việc chung cả lớp,
và trả lời câu hỏi trên.
quan sát bảng số liệu và trả lời
câu hỏi:
+ Tỉnh Lâm Đồng có diện tích
lớn nhất (9.783 km2).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS nêu số liệu ttrên
bảng số liệu, cả lớp nhận xét
bổ sung.
*Tìm hiểu về bảng trục thời gian:
- GV giới thiệu trục thời gian và giải - HS quan sát trục thời gian và

thích ý nghĩa, tác dụng của nó:  Trục
thời gian là một đường thẳng thể hiện
chuỗi các sự kiện lịch sử theo trình tự
thời gian.
- Các bước đọc trực thời gian:
+ Bước 1: Đọc tên trục thời gian để
biết các đối tượng thể hiện.
+ Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện
trên trục thời gian để biết sự sắp xếp
thông tin về sự kiện được nói trên.
+ Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn
liền sự kiện lịch sử được thể hiện trên
trực thời gian theo yêu cầu bài học.
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát
hình 5 và hãy giới thiệu các mốc thời
gian gắn liền với sự kiện lịch sử tương
ứng của Việt nam từ năm 1945 đến
1975.

lắng nghe GV giải thích ý
nghĩa, tác dụng và cách đọc
trục thời gian.

- HS làm việc chung cả lớp,
quan sát trục thời gian và giới
thiệu các mốc thời gian gắn
liền với sự kiện lịch sử tương
ứng của Việt nam từ năm
1945 đến 1975:
+ Cách mạng tháng 8 thành
công vào năm 1945.
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ
thắng lợi vào năm 1945.
+ Chiến dịch Hồ Chí Minh
Thắng lợi vào năm 1975.
- GV mời một số HS đọc trục thời - Một số HS trình bày, cả lớp
nhận xét bổ sung.
gian và trả lời câu hỏi trên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số học sinh nêu các - HS nêu trong SHS
bước sử dụng số liệu , biểu đồ, trục
thời gian.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
12 phút 3. Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:
+ Nhận biết được địa phương mình
đang ở trên bản đồ (tỉnh, huyện,…)
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử
dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan,
qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Thực hành tìm và chỉ
ra một số vị trí địa phương em trên
bản đồ.
- GV sử dụng bản đồ hành chính của - Các nhóm nhận bản đồ và

tỉnh giao mỗi nhóm 1 bản đồ để học
sinh tập quan sát bản đồ và tìm địa
danh nơi em ở và tìm một số huyện
lân cận trong tỉnh.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
Các nóm khác cùng quan sát và đánh
giá kết quả.
- GV nận xét tuyên dương
5 phút

cùng nhau quan sát, tìm địa
danh nơi mình đang ở và một
số huyện lân cận.
- Đại các nhóm khác nhận xét,
góp ý.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm

4. Vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu:
+ Khắc sâu nội dung bài học.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham - Học sinh lắng nghe luật trò
gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
chơi.
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử
một số bạn tham gia theo lần lượt.
Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm
ttrên quả địa cầu vị trí của 2 nước di
GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh
nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm + Các tổ lần lượt tham gia
trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. chơi.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên
dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
*****************************
Khoa học
Tiết 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thí nghiệm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; Máy tính, máy chiếu.
2. HS: - SHS, SBT Khoa học 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TGDK
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5 phút 1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn
khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và - Cả lớp cùng múa hát theo
em bé”
nhịp điều bài hát.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các
bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước
bạn thể hiện trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
30 phút 2. Hoạt động khám phá:
* Mục tiêu:
+ Quan sát và làm được thí nghiệm đơn
giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
+ Nêu được một số tính chất của nước
(không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định; chạy từ
cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi
phía , thấm qua một số vật và hòa tan
một số chất).
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm,
hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tính chất của nước.
(sinh hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng - Đại diện các nhóm nhận
thủy tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 các dụng cụ thí nghiệm.

chai; nước sạch có thể uống được, giao
cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: Rót cùng một lượng nước - Tiến hành thực hiện thí
vào cốc, bát, chai như hình 1.
nghiệm theo yêu cầu của
giáo viên.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí - Ghi kết quả thảo luận ra
nghiệm theo các bước sau:
phiếu học tập:
+ Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc,
hình dạng của nước trong mỗi hình.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Các nhóm báo cáo kết quả
quả thí nghiệm.
thí nghiệm, nhóm khác
nhận xét.
- GV nhận xét chung, chốt lại tính chất - 2-3 HS nhắc lại tính chất
của nước
của nước
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, - HS quan sát các dụng cụ
một cốc nước.
thí nghiệm.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước - 1 HS lên trước lớp làm thí
lớp thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn nghiệm theo HD của GV.
của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và - HS trả lời theo quan sát thí
trả lời các câu hỏi:
nghiệm.
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như
thế nào?
- GV nhận xét và kết luận
Thí nghiệm 3: Làm việc theo nhóm 6
- GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ - Cả lớp quan sát dụng cụ
giấy ăn khô, 3 thìa, nước.
thí nghiệm.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy
dụng cụ để tiến hành thực hiện thí - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi
nghiệm.
tổ nhận một dụng cụ thí
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn nghiệm:
mặt, đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như + Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa
hình. Đổ một thìa nước lên mặt trên của và nước.
mỗi loại. Sau đó quan sát khăn mặt, đĩa, + Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và
giấy ăn ở dưới và cho biết nước thấm nước.
qua vật nào? Vì sao em biết.
+ Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa
và nước
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả - Tiến hành làm thí nghiệm
thí nghiệm.
theo hướng dẫn của GV.
- Các thành viên trong tổ
quan sát diễn biến xảy ra từ
thí nghiệm, thảo luận và
viết ra kết quả theo câu hỏi

- GV ghi nhận kết quả và KL
Thí nghiệm 4:
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc
thủy tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường,
nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước
lớp: Lấy 3 cốc nước như nhau, cho vào
từng cốc các chất như muối ăn, cát,
đường như hình rồi khuấy đều.
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến
của thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan chất nào và không hòa tan
chất nào?

5 phút

của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo
kêta quả thí nghiệm:
+ Tổ 1: nước thấm qua khăn
mặt ở dưới
+ Tổ 2: nước không thấm
qua đĩa ở dưới.
+ Tổ 3: nước thấm qua tờ
giấy ở dưới
- HS quan sát các dụng cụ
thí nghiệm.
- Cả lớp quan sát 3 bạn làm
thí nghiệm.

- HS trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan muối và
đường. Nước không hòa tan
cát.
- HS lắng nghe, ghi nhớ

- GV nhận xét, chốt nội dung
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có - HS trả lời cá nhân theo
thể nêu được một số tính chất của nước hiếu biết cảu mình qua quan
là gì?
sát các thí nghiệm.
+ Nước có tính chất không
màu, kông mùi, không vị và
không có hình dạng nhất
định.
+ Nước chảy từ cao xuống
thấp và chảy lan ra mọi
phía.
+ Nước hòa tan một số chất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu:
+ Khắc sâu nội dung bài học.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn - Học sinh lắng nghe yêu

phương”
cầu trò chơi.
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy
màu.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi - HS tham gia trò chơi
một lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật
nước có thể hòa tan, nước không hòa
tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm
đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
******************************************************************
Thứ Năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 2: Luyện từ và câu: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV : Tranh minh hoạ, xúc xắc để chơi trò chơi, thẻ chữ ; Máy tính, máy chiếu
2. HS : SHS; SBT Tiếng Việt 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TGDK
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3 phút 1. Khởi động:

* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ,
phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài hát:
“Chào năm học mới” tác giả Bích
Liễu.
- GV cùng trao đổi với HS về nội
dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?

- HS hát

- HS cùng trao đổi về nội dung
câu chuyện trong bài hát
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi
khai giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Đến lớp em sẽ được gặp ban
+ Em có thích đi học không?
bè và thầy cô.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi vở
20 phút 2. Khám phá:
* Mục tiêu:
+ Biết danh từ là từ chỉ sự vật
+ Tìm được danh từ thông qua việc
quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả
dung
lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm 4:
bàn:
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua - Các nhóm tham gia chơi theo
giữa các nhóm. Mỗi lượt chơi, mỗi yêu cầu của giáo viên.
nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả lời
câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi:
VD: tung xúc xắc trúng ô “vật” thì
các thành viên trong nhóm phải nêu
được tên một số vật (bàn, ghế, sách,
vở,…) cứ như thế chơi cho đến khi
về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các - Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nhóm.
nghiệm.

- GV ghi bảng ghi nhớ về DT
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
12 phút 3. Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:
+ Tìm được danh từ thông qua việc
quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận
và đưa ra những danh từ chỉ
người, vật trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo,
bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế,
bảng, sách, vở,....
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết + HS làm bài vào vở.
vào vở 3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài VD: Tổ của em có 3 bạn nam
tập 3.
và 4 bạn nữ.
- Đồ d...
 
Gửi ý kiến