KHBD Ngữ Văn 8 Cánh Diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tài Liệu
Ngày gửi: 20h:21' 22-11-2023
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Tài Liệu
Ngày gửi: 20h:21' 22-11-2023
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
BÀI MỞ ĐẦU
(NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 8)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà; tích cực,
chủ động trong tìm hiểu bài học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm
học tập.
1.2. Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và văn học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 8 .
- Biết được cấu trúc và các bài học trong sách Ngữ văn 8.
- Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân .
- Biết cách sử dụng sách Ngữ văn 8
2. Phẩm chất:
Bài học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với việc học tập của bản thân và tinh
thần hợp tác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ. SGK
2. Học liệu: SGK , Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
Lớp
Sĩ số
Ngày dạy
HS vắng
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới.
Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức nền để bước vào bài học.
b. Nội dung: Học sinh trả lời cá nhân câu hỏi
c Sản phẩm: sản phẩm của HS
d.Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”
+ GV mời 4 bạn (2 bạn viết thể loại, 2 bạn viết tên văn bản lên bảng)
+ Kể tên các văn bản em đã học trong chương trình ngữ văn 7 CD.
+ Tên văn bản không được lặp lại
1 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
+ Trong vòng 1 phút, nếu bạn nào không nêu được đáp án sẽ thua cuộc và chịu hình phạt của
lớp đề ra.
- GV áp dụng kĩ thuật KWL
Những điều em đã biết
Những điều em mong đợi
Những điều học được (Cuối
về
học được ở SGK Ngữ văn 8
tiết học sẽ điền cột này)
SGK Ngữ văn 8
(W)
(L)
(K)
.........................
...................................
.................................
Giáo viên : Chương trình ngữ văn 6,7 giúp học sinh được học tập, rèn luyện các kĩ năng đọc,
viết, nói nghe, phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học. Môn học cũng đã giúp các em phát
triển phẩm chất của người công dân đáp ứng yêu cầu của thời đại: Yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm. Hướng các em biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Chương trình Ngữ văn 8 sẽ tiếp tục kế thừa và phát huy những điều
đó, đồng thời sẽ mở rộng hơn giúp các em tiếp cận và làm quen với 1 số thể loại mới.
Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Phần I. Nội dung sách Ngữ văn 8
Nội dung I. Học đọc
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung chương trình Ngữ văn 8
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của
HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Học đọc
vụ:
1. Đọc hiểu văn bản truyện
Gv tổ chức hoạt động nhóm.
Tiểu
Truyện
Tiểu
Truyện
Truyện
- Hoạt động cá nhân: quan sát loại
ngắn,
thuyết
lịch sử
cười
bìa của SGK và mô tả.
truyện vừa
- Hoạt động nhóm: 5 nhóm
Một số - Tôi đi học - Đánh - Hoàng - Cái kính
- Câu hỏi tìm hiểu: Thống kê
văn
(Thanh
nhau với Lê
nhất (A-dít Nêcác văn bản, nội dung của các
bản
Tịnh)
chiếc cối thống chí xin)
văn bản trong từng thể loại
trong - Gió lạnh xay gió (Ngô gia Hai
- Thời gian: 5 phút
sách đầu
mùa (
Xéc- văn phái) truyện cười
GV tiếp tục dẫn dắt HS tìm
Ngữ (Thạch
van-téc) - Bên bờ dân gian
hiểu nội dung 6. Thực hành
văn 8 Lam)
- Trong Thiên
Việt Nam:
tiếng Việt
- Người mẹ mắt trẻ Mạc (Hà Thi
nói
+ Bốn nội dung lớn về sách
vườn
cau (Ê-xuÂn)
khoác,
tiếng Việt Ngữ văn 8 là gì?
(Nguyễn
pe-ri)
Treo biển
+ Hệ thống bài tập trong sách
Ngọc Tư)
Tức
Ngữ văn 8 có những loại cơ
- Chuỗi hạt nước vỡ
bản nào?
cườm màu bờ (Ngô
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
xám
(Đỗ Tất Tố)
2 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
- HS thực hiện cá nhân
- HS hoạt động nhóm và trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Bích Thúy)
- Lão Hạc
(Nam Cao)
Người
thầy
đầu
tiên (Ai-matốp)
- Cố hương
(Lỗ Tấn)
2. Đọc hiểu văn bản thơ
Tiểu loại Thơ sáu chữ, bảy
chữ
Một
số - Nắng mới (Lưu
văn bản Trọng Lư)
trong sách - Nếu mai em về
Ngữ văn Chiêm Hóa (Mai
8
Liễu)
- Đường về quê mẹ
(Đoàn Văn Cừ)
- Quê người (Vũ
Quần Phương)
Thơ Đường luật
- Mời trầu (Hồ Xuân
Hương)
- Cảnh khuya (Hồ Chí
Minh)
- Xa ngắm thác núi Lư
(Lý Bạch)
- Vịnh khoa thi Hương
(Trần Tế Xương)
- Qua đèo ngang (Bà
huyện Thanh Quan)
3. Đọc hiểu văn hài kịch
- Đổi tên cho xã (Lưu Quang Vũ)
- Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục (Mô-li-e)
4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
Tiểu
Nghị luận xã hội
Nghị luận văn học
loại
Một số - NLXH Trung đại
- Vẻ đẹp của bài thơ
văn bản + Hịch tướng sĩ (Trần “Cảnh khuya” (Lê Trí
trong
Quốc Tuấn)
Vĩ)
sách
+ Nước Đại Việt ta - Chiều sâu của truyện
Ngữ văn (Nguyễn TraĨ)
“Lão Hạc” (Văn Giá)
8
+ Chiếu dời đô (Lý - Nắng mới, áo đỏ và
Công Uẩn)
nét cười đen nhánh ( về
- NLXH Hiện đại
bài thơ “Nắng mới”
+ Nước Việt Nam ta của Lưu Trọng Lư)
nhỏ hay không nhỏ - “Hoàng tử bé”- Một
(Dương Trung Quốc)
cuốn sách diệu kì (theo
+ Chuẩn bị hành trang reviewsach.net)
vào thế kỉ mới (Vũ
Khoan)
3 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
Tiểu
VBTT giải thích một VBTT giới thiệu một
loại
hiện tượng tự nhiên
cuốn sách hoặc một
bộ phim
Một số - Sao băng
- Bài giới thiệu về
văn bản - Nước biển dâng: Bài truyện “Lá cờ thêu sáu
trong
toán khó cần giải trong chữ vàng”
sách
thế kỉ XXI
- Về bộ phim “Người
Ngữ văn - Lũ lụt là gì? Nguyên cha và con gái”
8
nhân và tác hại.
- Cuốn sách “Chìa
- Vì sao chim bồ câu khóa vũ trụ của Gioockhông bị lạc đường?
nơ”
- Tập truyện “Quê Mẹ”
6. Thực hành tiếng Việt
Nội dung Nội dung cụ thể
lớn
1. Từ ngữ - Nghĩa của một số thành ngữ và tục ngữ tương
đối thông dụng.
- Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ
ngữ.
- Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc điểm và
tác dụng.
- Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng
2.
Ngữ - Trợ từ và thán từ: đặc điểm và chức năng.
pháp
- Thành phần biệt lập trong câu: đặc điểm và
chức năng.
- Đặc điểm và chức năng của câu kể, câu hỏi,
câu khiến, câu cảm, câu khẳng định, câu phủ
định.
3. Hoạt - Biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ: đặc
động giao điểm và tác dụng.
tiếp
- Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
- Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song,
phối hợp: đặc điểm và chức năng.
- Kiểu văn bản và thể loại.
4. Sự phát - Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương: chức
triển của năng và giá trị.
ngôn ngữ - Biệt ngữ xã hội: chức năng và giá trị
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh,
số liệu, biểu đồ
Hệ thống bài tập tiếng Việt:
a/ Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt.
Ví dụ: bài tập nhận biết từ loại: trợ từ, thán từ. Bài tập nhận
4 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
biết các kiểu câu:câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu khẳng định,
phủ định…
b/ Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và đơn vị
tiếng Việt.
Ví dụ: Bài tập phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ
đảo ngữ, câu hỏi tu từ , từ tượng hình, tượng thanh.
c/ Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt.
Ví dụ: Bài tập viết đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song song,
phối hợp
Nội dung II. Học viết
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết văn bản theo 4 bước: chuẩn bị; tìm ý và lập dàn ý; viết;
kiểm tra và chỉnh sửa những nội dung phù hợp theo từng kiểu văn bản.
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của
HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nội dung II. Học viết
GV yêu cầu HS đọc phần Học Bước 1: Chuẩn bị
viết và trả lời các câu hỏi sau:
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
a) Sách Ngữ văn 8 rèn luyện cho Bước 3: Viết
các em viết những kiểu văn bản Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa
nào? Nội dung cụ thể của mỗi Kiểu văn Nội dung cụ thể
kiểu văn bản là gì?
bản
b) Những yêu cầu về quy trình và TỰ SỰ
Kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã
kiểu văn bản nào tiếp tục được rèn
hội có yếu tố miêu tả, biểu cảm.
luyện ở lớp 8?
BIỂU
Bước đầu biết làm bài thơ sáu chữ, bảy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
CẢM
chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩvề một
HS trả lời câu hỏi
bài thơ sáu chữ, bảy chữ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
NGHỊ
Viết bài nghị luận về một vấn đề của đời
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
LUẬN
sống (NLXH) và bài phân tích một tác
Bước 4: Kết luận, nhận định.
phẩm văn học (NLVH)
GV chốt và mở rộng kiến thức.
THUYẾT Giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc
MINH
giới thiệu một cuốn sách.
NHẬT
Kiến nghị về một vấn đề đời sống.
DỤNG
Nội dung III. Học nói và nghe
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nói và nghe
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của
HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
5 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
Bước 1: Chuyển giao III. Học nói và nghe
nhiệm vụ:
Kĩ năng
Nội dung cụ thể
GV đặt câu hỏi gợi dẫn và Nói
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
yêu cầu HS hoàn thành
- Trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn
PHT theo hình thức nhóm
sách.
bàn.
Nghe
Nắm bắt nội dung chính mà nhóm đã trao
- Theo em, kĩ năng nói và
đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung
nghe có quan trọng trong
đó.
hoạt động giao tiếp hằng Nói nghe - Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời
ngày của con người không? tương tác
sống phù hợp với lứa tuổi.
Vì sao?
Hoạt động nhóm bàn
- Tìm hiểu nội dung của kĩ
năng nói, nghe, nói nghe
tương tác trong phần Học
nói và nghe
- Thời gian: 3 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
HStrả lời câu hỏi và hoàn
thành PHT
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
HS báo cáo kết quả, nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
định.
GV chốt và mở rộng kiến
thức.
Phần II. Cấu trúc sách Ngữ văn 8
a. Mục tiêu: HS nắm được cấu trúc của sách Ngữ văn 8.
b. Nội dung : Làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của
HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm B. Cấu trúc sách Ngữ văn 8
vụ:
Các phần của
Nhiệm vụ của học sinh
GV tổ chức hoạt động nhóm
bài học
bàn
Yêu cầu cần đạt - Đọc trước khi học để có định
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hướng đúng.
HS hoàn thành PHT
- Đọc sau khi học để tự đánh giá.
6 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Kiến thức ngữ - Đọc trước khi học để có kiến thức
văn
làm căn cứ thực hành
- Vận dụng trong quá trình thực
hành.
Đọc
- Đọc hiểu thông tin về thể loại, bối
- Đọc hiểu văn cảnh, tác giả, tác phẩm…
bản
- Đọc trực tiếp tác phẩm, các câu
+Tên văn bản.
gợi ý ở bên phải, chú thích ở chân
+Chuẩn bị
trang.
+ Đọc hiểu.
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- Thực hành - Làm bài tập thực hành tiếng Việt.
tiếng Việt.
- Thực hành đọc
hiểu.
Viết
- Đọc định hướng viết.
- Định hướng.
- Làm các bài tập thực hành viết.
- Thực hành.
Nói và nghe.
- Đọc định hướng nói và nghe.
- Định hướng.
- Làm các bài tập thực hành nói và
- Thực hành.
nghe.
Tự đánh giá
Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết
thông qua phần đọc và trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm, tự luận về 1
văn học tương tự văn bản đã học.
Hướng dẫn tự - Đọc mở rộng theo gợi ý.
học
- Thu thập tư liệu liên quan đến bài
học.
Hoạt động : Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng kĩ thuật KWL ở phần khởi động
Nh
Những điều em đã biết
Những điều em mong đợi
Những điều học được (Cuối
về
học được ở SGK Ngữ văn 8
tiết học sẽ điền cột này)
SGK Ngữ văn 8
(W)
(L)
(K)
.........................
...................................
.................................
Hoặc thực hiện Vẽ sơ đồ tư duy
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động : Vận dụng
7 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, năng lực thực hiện.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HS sẽ đưa ra những kinh nghiệm về phương pháp học tập cho tốt bộ môn Ngữ văn
Bài 1. TRUYỆN
Đọc – hiểu vb 1
TÔI ĐI HỌC
– Thanh Tịnh –
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thanh Tịnh
- Những nét chung về văn bản “Tôi đi học”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm
học tập.
- Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể, ngôn ngữ…)
và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, …) của truyện ngắn “Tôi đi học”.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thanh Tịnh
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ trong thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Hình ảnh, viedeo phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức ngữ văn,
kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học”, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc –
hiểu văn bản.
HS nghe bài hát: “Ngày đầu tiên đi học”, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- HS nghe nội dung bài hát. Trình bày được những cảm xúc của bản thân trong ngày đầu tiên
đi học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô và các em cùng lắng nghe bài hát.
8 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
Bài hát đã khơi gợi trong em những tình cảm, cảm xúc nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung bài học
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Mục tiêu: Học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Thanh Tịnh
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
(?) Trình bày những thông tin chính về nhà văn - Thanh Tịnh (1911-1988), tên thật
Thanh Tịnh?
là Trần Văn Ninh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quê ven sông Hương, ngoại ô Huế
HS: Xem lại nội dung chuẩn bị ở nhà trả lời câu hỏi - Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm
GV: Mời HS trả lời
thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
HS: trình bày thông tin về nhà văn Thanh Tịnh
- Tác phẩm tiêu biểu: Hậu chiến
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình trường (1937), Quê mẹ (1941)…
bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang
nội dung tiếp theo.
2. Tác phẩm
Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Tôi đi học”
- Nhận biết được một số đặc điểm của truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự kiện,…
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Tôi đi học”:
+ Thể loại
+ Phương thức biểu đạt
+ Nhân vật chính
+ Ngôi kể
9 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
+ Các sự việc chính
+ Bố cục…
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
2. Tác phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Hướng dẫn cách đọc
- Đọc
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
- Chú thích (SGK)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tóm tắt
GV:
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển b. Tìm hiểu chung về vb
dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS mở PHT số 1
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Nhiệm vụ:
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất
nội dung trong PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Thể loại truyện ngắn:
+ Quy mô:
+ Bối cảnh:
+ Nhân vật: .............
+ Sự kiện: .................
+ Chi tiết: .................
+ Cốt truyện:....
- Phương thức biểu đạt
- Nhân vật
- Ngôi kể
- Các sự việc chính
- Bố cục…
- Thể loại: truyện ngắn
+ Quy mô: tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ
+ Bối cảnh: không gian nhỏ, thời gian
nhất định
+ Nhân vật: thường ít nhân vật
+ Sự kiện: ít sự kiện phức tạp.
+ Chi tiết: chi tiết cô đúc, lời văn
mang nhiều ẩn ý…
+ Cốt truyện đơn giản, nhiều dạng: sự
việc khác thường kỳ lạ; sự việc giản
dị, đời thường mà giàu chất thơ; có
truyện giàu tính, triết lý; lại có truyện
ngắn rất giàu chất thơ.
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Nhân vật chính: nhân vật tôi
- Nhân vật phụ: mẹ, ông Đốc, các bạn
10 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
- Các sự việc chính:
- Cốt truyện
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em hãy trên đường đến trường
đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần trao đổi + Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” ở
trên sân trường
hay không.
HS: Đọc PHT số 1 của bạn và đánh dấu nội dung + Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
khi vào lớp học
khác biệt để trao đổi.
- Bố cục:
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm + Phần 1: từ đầu đến “trên ngọn núi”:
Cảm giác, tâm trạng của “tôi” khi mẹ
(PHT số 1)
dắt tay đến trường
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong + Phần 2: tiếp theo đến “nghỉ cả ngày
nữa”: Suy nghĩ, cảm xúc của “tôi” khi
PHT số 1.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn bước vào sân trường Mĩ Lí.
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho + Phần 3: còn lại: Tâm trạng của
“tôi” khi ngồi trong lớp học
sản phẩm cặp đôi của bạn.
- Cốt truyện: giản dị, đời thường, giàu
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
chất thơ. Kể theo trình tự thời gian,
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản men theo dòng hồi tưởng của nhân vật
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của “tôi”.
HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang
nội dung tiếp theo.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bối cảnh của câu chuyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện và nêu được những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.
+ Thời gian xảy ra câu chuyện
+ Cảnh vật …
+ Con người
- Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối cảnh
của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
1. Bối cảnh của câu chuyện
? Cảnh vật trong truyện được nhìn qua con mắt
- Thời điểm: cuối thu thời điểm khai
của ai và được nhớ lại theo trình tự nào?
trường
HĐ nhóm
- Không gian: trên con đường dài và
- GV chia nhóm lớp
hẹpThời điểm, nơi chốn quen thuộc,
11 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng cách gắn liền với tuổi thơ tác giả
trả lời câu hỏi sau:
Thiên nhiên
Con người
?Nêu một số chi tiết nổi bật của cảnh vật trong
+ một buổi mai
+Mẹ tôi âu yếm
phần 1 (chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên
đầy sương thu và nắm tay tôi dẫn
và hình ảnh con người).
đi,
?Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng? (Vai gió lạnh…
+ con đường làng + mấy cậu nhỏ
trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học)
trạc bằng tuổi tôi
? Qua đó em có nhận xét gì về bối cảnh của câu dài và hẹp....
+ cảnh vật xung
áo quần tươm tất,
chuyện?
quanh đều thay
nhí nhảnh gọi tên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
nhau hay trao
GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn số 1 và tìm chi đổi.
sách vở cho nhau
tiết.
xem...
HS đọc SGK, tìm chi tiết
+ Mấy cậu đi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trước ôm sách vở
HĐ cá nhân:
nhiều lại kèm cả
GV:
bút thước nữa.
- Gọi HS trả lời câu hỏi
NT: Miêu tả, tưởng tượng,..
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
=> Người đọc như nhập vào cảnh
HS:
sắc, hòa cùng tâm trạng nao nức của
- Đại diện trả lời câu hỏi
nhà văn. Rút ngắn khoảng cách
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho
giữa quá khứ và hiện tại.
câu trả lời của bạn (nếu cần).
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản
phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận
xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp
theo.
2. Cách xây dựng nhân vật trong truyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện những chi tiết về nhân vật “tôi”: (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, tâm trạng
của nhân vật).
12 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
- Nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác.
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về các nhân
vật trong truyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trên đường đến trường
Ở trên sân trường
Khi vào lớp học
- con đường này tôi đã quen
- Cảm thấy ngôi - Mùi hương lạ, thấy lạ với bức
đi lại lắm lần, nhưng lần này trường vừa cao, vừa hình treo trên tường, lạm nhận
tự nhiên thấy lạ”
sạch sẽ, vừa oai bàn ghế, chỗ ngồi là của mình;
- Cảnh vật chung quanh tôi
nghiêm.
không hề thấy xa lạ với người
đều thay đổi
- Cảm thấy nhỏ bé bạn mới ngồi bên.
-Nâng niu mấy quyển vở,
so với trường, lo sợ
muốn thử sức cầm bút.
vẩn vơ
- Khi trống trường
vang lên: giật mình,
lúng túng, sợ hãi quả
tim như ngừng đập.
- Nghệ thuật: miêu tả tâm lí, hình ảnh so sánh đặc sắc
=> Khắc họa thành công nhân vật “tôi” hồn nhiên, trong sáng nhưng cũng rất nhạy
cảm và đã bắt đầu có ý thức về sự trưởng thành ngay trong ngày đầu tiên đi học.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
2. Cách xây dựng nhân vật trong
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
truyện
? Nhân vật “tôi” được miêu tả qua những chi tiết a. Nhân vật “tôi”
nào?
* Nhân vật được miêu tả qua:
HĐ nhóm
+ Lời nói: Xin mẹ được cầm bút thước
- GV chia nhóm lớp
+ Hành động: Nâng niu sách vở…
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng cách + Tâm trạng: Có sự thay đổi theo trình
trả lời câu hỏi sau:
tự không gian
? Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu
* Tâm trạng của nhân vật tôi
tiên đến lớp có sự thay đổi như thế nào? Chỉ ra
- Ban đầu là bâng khuâng, phấn chấn đi
một số chi tiết tiêu biểu trong truyện thể hiện
bên mẹ trên con đường đến trường.
những tâm trạng ấy.
- Sau đó chuyển sang bỡ ngỡ, rụt rè khi
? Chỉ ra tác dụng của một số câu văn miêu tả và
đứng ở sân trường. Tiếp đến là cảm thấy
hình ảnh so sánh trong việc khắc họa tâm trạng
lúng túng, vụng về, sau đó, giật mình khi
nhân vật.
nghe gọi đến tên rồi bật khóc.
- Cuối cùng là cảm giác vừa xa lạ vừa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
thân quen khi ngồi trong lớp học.
Trên đường
Ở trên sân
Khi vào lớp
* Nghệ thuật so sánh:
đến trường
trường
học
- “... những cảm giác trong sáng ấy nảy
……
……
…….
nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi
- Nghệ thuật:
mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” →
13 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS:
+ Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành
sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung
cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
? Nhân vật “ông Đốc” và các bậc phụ huynh
được miêu tả qua những chi tiết nào?
tình cảm đẹp đẽ, trong sáng của cậu
bé lần đầu đi học.
- “Họ như con chim non đứng bên bờ tổ
nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng
còn ngập ngừng e sợ” → sự non nớt,
khát vọng của những cậu học sinh.
=> Nhân vật “tôi” là cậu bé hồn nhiên,
trong sáng nhưng cũng rất nhạy cảm
và đã bắt đầu có ý thức về sự trưởng
thành ngay trong ngày đầu tiên đi học.
b. Các nhân vật khác
* Ông Đốc
- Lời nói: “Thế là các em vào lớp 5, các
em phải cố gắng học để thầy mẹ được
vui lòng, để thầy dạy các em được sung
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
sướng”. “Thôi các em nên đứng đây để
+ Hoạt động cá nhân tìm câu trả lời
sắp hàng vào lớp”. “ Các em đừng khóc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Trưa nay các em được về nhà cơ mà”
- HS trả lời các câu hỏi
- Hành động: Nhìn học trò 1 cách hiền
- Giáo viên hỗ trợ nếu cần
từ và cảm động.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
=> Ông Đốc là một người thầy, một
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm lãnh đạo hiền từ, thân thiện và yêu
vụ.
thương học sinh.
- Giáo viên đánh giá, kết luận
* Phụ huynh
- Chuẩn bị quần áo, sách vở, đưa con
đến trường, cầm sách vở cho con. Kiên
nhẫn chờ đợi đưa các con vào lớp
=> Là người chu đáo, quan tâm, đầy
tình yêu thương và trách nhiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Đặc điểm truyện ngắn giàu chất trữ
THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT S3
tình trong “Tôi đi học”
? Truyện ngắn “Tôi đi học” là một truyện ngắn - Về nội dung: tập trung miêu tả những
giàu chất thơ. Theo em, điều gì tạo nên đặc điểm cảm xúc và diễn biến tâm trạng vừa vui
ấy? (về nội dung, hình thức, ngôn ngữ)
mừng, phấn chấn vừa ngỡ ngàng, lo sợ,
… của nhân vật “tôi” trong buổi đầu tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Về nội dung Về hình thức Về ngôn ngữ đến trường một cách chân thực và cảm
động.
……
……
…….
- Về hình thức: Cốt truyện rất đơn giản,
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
nhẹ nhàng, không có tình huống gay cấn,
14 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
HS:
+ Hoạt động cá nhân 4 phút, hoàn thành PHT
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành
sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung
cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận, bình đan xen trong
quá trình chốt các ý.
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của
văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Văn bản “Tôi đi học” nói hộ những suy nghĩ,
tình cảm gì của rất nhiều người đọc? Điều đó
còn có ý nghĩa với cuộc sống hôm nay?
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu
HS gặp khó khăn).
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
*Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
cả lớp
không nhiều sự kiện.
- Về ngôn ngữ: Sử dụng những câu văn
giàu cảm xúc với giọng điệu nhẹ nhàng,
những hình ảnh so sánh độc đáo và việc
sử dụng hàng loạt các từ láy trong việc
miêu tả khung cảnh thiên nhiên, tái hiện
chân thực, rõ nét cảm xúc bỡ ngỡ, rụt rè
của nhân vật tôi trong ngày tựu trường.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Cốt truyện đơn giản, chủ yếu là miêu tả
cảnh vật và tâm trạng nhân vật
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả tinh tế, giàu
hình ảnh và đậm chất thơ
2. Nội dung
- Truyện ghi lại những tình cảm, cảm
xúc trong sáng, chân thực của nhân vật
“tôi” trong buổi đi học đầu tiên.
- Truyện gây được xúc động, đồng cảm
trong mỗi người đọc.
3. Ý nghĩa
Văn bản “Tôi đi học” đã thay nhiều
người đọc nói lên những nỗi nhớ về
những năm tháng một thời cắp sách tới
trường. Điều đó khơi dậy trong lòng bao
người hình dáng ngày đầu đến trường
trong kí ức. Đó là những kỉ niệm đẹp,
những khoảnh khắc không thể quên.
4. Kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn giàu
chất thơ
+ Đọc kĩ truyện
+ Tóm tắt được nội dung văn bản
+ Tìm hiểu một số yếu tố cơ bản để thấy
rõ đặc điểm của truyện ngắn giàu chất
thơ (nội dung, hình thức, ngôn ngữ)
+ Xác định được nhân vật chính và phân
15 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
tích các phương diện mà nhân vật được
miêu tả như ngoại hình, lời nói, hành
động, mối quan hệ với các nhân vật
khác, đặc biệt là tâm trạng, cảm xúc
+ Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm của
bản thân để hiểu sâu sắc về nội dung tư
tưởng của truyện.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* GV giao nhiệm vụ:
Câu 1. Quê hương của Thanh Tịnh là ở đâu?
A. Ven sông Hương, thành phố Huế
B. Ven sông Hồng, thành phố Hà Nội
C. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội)
D. Một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ
Câu 2. Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí
B. Tiểu thuyết
C. Tùy bút
D. Truyện ngắn
Câu 3. Nhân vật chính trong văn bản “Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ
B. Nhân vật “tôi”
C. Thầy giáo
D. Ông Đốc
Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở phương diện nào?
A. Tâm trạng.
B. Hành động.
C. Ngoại hình
D. Tính cách
Câu 5. Câu văn "Tôi bặm tay ghi thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh
đầu chúi xuống đất" trong văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh cho ta hiểu điều gì?
A. Cậu bé chưa quen với việc cầm vở
B. Cậu bé chưa tập trung vào công việc
C. Cậu bé quá hồi hộp
D. Cậu bé thấy không đủ sức giữ vở
Câu 6. Đọc đoạn văn sau:
"Cũng như tôi, mấy cậu học trò...
BÀI MỞ ĐẦU
(NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 8)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà; tích cực,
chủ động trong tìm hiểu bài học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm
học tập.
1.2. Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và văn học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 8 .
- Biết được cấu trúc và các bài học trong sách Ngữ văn 8.
- Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân .
- Biết cách sử dụng sách Ngữ văn 8
2. Phẩm chất:
Bài học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với việc học tập của bản thân và tinh
thần hợp tác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ. SGK
2. Học liệu: SGK , Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
Lớp
Sĩ số
Ngày dạy
HS vắng
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới.
Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức nền để bước vào bài học.
b. Nội dung: Học sinh trả lời cá nhân câu hỏi
c Sản phẩm: sản phẩm của HS
d.Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”
+ GV mời 4 bạn (2 bạn viết thể loại, 2 bạn viết tên văn bản lên bảng)
+ Kể tên các văn bản em đã học trong chương trình ngữ văn 7 CD.
+ Tên văn bản không được lặp lại
1 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
+ Trong vòng 1 phút, nếu bạn nào không nêu được đáp án sẽ thua cuộc và chịu hình phạt của
lớp đề ra.
- GV áp dụng kĩ thuật KWL
Những điều em đã biết
Những điều em mong đợi
Những điều học được (Cuối
về
học được ở SGK Ngữ văn 8
tiết học sẽ điền cột này)
SGK Ngữ văn 8
(W)
(L)
(K)
.........................
...................................
.................................
Giáo viên : Chương trình ngữ văn 6,7 giúp học sinh được học tập, rèn luyện các kĩ năng đọc,
viết, nói nghe, phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học. Môn học cũng đã giúp các em phát
triển phẩm chất của người công dân đáp ứng yêu cầu của thời đại: Yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm. Hướng các em biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Chương trình Ngữ văn 8 sẽ tiếp tục kế thừa và phát huy những điều
đó, đồng thời sẽ mở rộng hơn giúp các em tiếp cận và làm quen với 1 số thể loại mới.
Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Phần I. Nội dung sách Ngữ văn 8
Nội dung I. Học đọc
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung chương trình Ngữ văn 8
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của
HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Học đọc
vụ:
1. Đọc hiểu văn bản truyện
Gv tổ chức hoạt động nhóm.
Tiểu
Truyện
Tiểu
Truyện
Truyện
- Hoạt động cá nhân: quan sát loại
ngắn,
thuyết
lịch sử
cười
bìa của SGK và mô tả.
truyện vừa
- Hoạt động nhóm: 5 nhóm
Một số - Tôi đi học - Đánh - Hoàng - Cái kính
- Câu hỏi tìm hiểu: Thống kê
văn
(Thanh
nhau với Lê
nhất (A-dít Nêcác văn bản, nội dung của các
bản
Tịnh)
chiếc cối thống chí xin)
văn bản trong từng thể loại
trong - Gió lạnh xay gió (Ngô gia Hai
- Thời gian: 5 phút
sách đầu
mùa (
Xéc- văn phái) truyện cười
GV tiếp tục dẫn dắt HS tìm
Ngữ (Thạch
van-téc) - Bên bờ dân gian
hiểu nội dung 6. Thực hành
văn 8 Lam)
- Trong Thiên
Việt Nam:
tiếng Việt
- Người mẹ mắt trẻ Mạc (Hà Thi
nói
+ Bốn nội dung lớn về sách
vườn
cau (Ê-xuÂn)
khoác,
tiếng Việt Ngữ văn 8 là gì?
(Nguyễn
pe-ri)
Treo biển
+ Hệ thống bài tập trong sách
Ngọc Tư)
Tức
Ngữ văn 8 có những loại cơ
- Chuỗi hạt nước vỡ
bản nào?
cườm màu bờ (Ngô
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
xám
(Đỗ Tất Tố)
2 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
- HS thực hiện cá nhân
- HS hoạt động nhóm và trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Bích Thúy)
- Lão Hạc
(Nam Cao)
Người
thầy
đầu
tiên (Ai-matốp)
- Cố hương
(Lỗ Tấn)
2. Đọc hiểu văn bản thơ
Tiểu loại Thơ sáu chữ, bảy
chữ
Một
số - Nắng mới (Lưu
văn bản Trọng Lư)
trong sách - Nếu mai em về
Ngữ văn Chiêm Hóa (Mai
8
Liễu)
- Đường về quê mẹ
(Đoàn Văn Cừ)
- Quê người (Vũ
Quần Phương)
Thơ Đường luật
- Mời trầu (Hồ Xuân
Hương)
- Cảnh khuya (Hồ Chí
Minh)
- Xa ngắm thác núi Lư
(Lý Bạch)
- Vịnh khoa thi Hương
(Trần Tế Xương)
- Qua đèo ngang (Bà
huyện Thanh Quan)
3. Đọc hiểu văn hài kịch
- Đổi tên cho xã (Lưu Quang Vũ)
- Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục (Mô-li-e)
4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
Tiểu
Nghị luận xã hội
Nghị luận văn học
loại
Một số - NLXH Trung đại
- Vẻ đẹp của bài thơ
văn bản + Hịch tướng sĩ (Trần “Cảnh khuya” (Lê Trí
trong
Quốc Tuấn)
Vĩ)
sách
+ Nước Đại Việt ta - Chiều sâu của truyện
Ngữ văn (Nguyễn TraĨ)
“Lão Hạc” (Văn Giá)
8
+ Chiếu dời đô (Lý - Nắng mới, áo đỏ và
Công Uẩn)
nét cười đen nhánh ( về
- NLXH Hiện đại
bài thơ “Nắng mới”
+ Nước Việt Nam ta của Lưu Trọng Lư)
nhỏ hay không nhỏ - “Hoàng tử bé”- Một
(Dương Trung Quốc)
cuốn sách diệu kì (theo
+ Chuẩn bị hành trang reviewsach.net)
vào thế kỉ mới (Vũ
Khoan)
3 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
Tiểu
VBTT giải thích một VBTT giới thiệu một
loại
hiện tượng tự nhiên
cuốn sách hoặc một
bộ phim
Một số - Sao băng
- Bài giới thiệu về
văn bản - Nước biển dâng: Bài truyện “Lá cờ thêu sáu
trong
toán khó cần giải trong chữ vàng”
sách
thế kỉ XXI
- Về bộ phim “Người
Ngữ văn - Lũ lụt là gì? Nguyên cha và con gái”
8
nhân và tác hại.
- Cuốn sách “Chìa
- Vì sao chim bồ câu khóa vũ trụ của Gioockhông bị lạc đường?
nơ”
- Tập truyện “Quê Mẹ”
6. Thực hành tiếng Việt
Nội dung Nội dung cụ thể
lớn
1. Từ ngữ - Nghĩa của một số thành ngữ và tục ngữ tương
đối thông dụng.
- Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ
ngữ.
- Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc điểm và
tác dụng.
- Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng
2.
Ngữ - Trợ từ và thán từ: đặc điểm và chức năng.
pháp
- Thành phần biệt lập trong câu: đặc điểm và
chức năng.
- Đặc điểm và chức năng của câu kể, câu hỏi,
câu khiến, câu cảm, câu khẳng định, câu phủ
định.
3. Hoạt - Biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ: đặc
động giao điểm và tác dụng.
tiếp
- Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
- Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song,
phối hợp: đặc điểm và chức năng.
- Kiểu văn bản và thể loại.
4. Sự phát - Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương: chức
triển của năng và giá trị.
ngôn ngữ - Biệt ngữ xã hội: chức năng và giá trị
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh,
số liệu, biểu đồ
Hệ thống bài tập tiếng Việt:
a/ Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt.
Ví dụ: bài tập nhận biết từ loại: trợ từ, thán từ. Bài tập nhận
4 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
biết các kiểu câu:câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu khẳng định,
phủ định…
b/ Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và đơn vị
tiếng Việt.
Ví dụ: Bài tập phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ
đảo ngữ, câu hỏi tu từ , từ tượng hình, tượng thanh.
c/ Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt.
Ví dụ: Bài tập viết đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song song,
phối hợp
Nội dung II. Học viết
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết văn bản theo 4 bước: chuẩn bị; tìm ý và lập dàn ý; viết;
kiểm tra và chỉnh sửa những nội dung phù hợp theo từng kiểu văn bản.
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của
HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nội dung II. Học viết
GV yêu cầu HS đọc phần Học Bước 1: Chuẩn bị
viết và trả lời các câu hỏi sau:
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
a) Sách Ngữ văn 8 rèn luyện cho Bước 3: Viết
các em viết những kiểu văn bản Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa
nào? Nội dung cụ thể của mỗi Kiểu văn Nội dung cụ thể
kiểu văn bản là gì?
bản
b) Những yêu cầu về quy trình và TỰ SỰ
Kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã
kiểu văn bản nào tiếp tục được rèn
hội có yếu tố miêu tả, biểu cảm.
luyện ở lớp 8?
BIỂU
Bước đầu biết làm bài thơ sáu chữ, bảy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
CẢM
chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩvề một
HS trả lời câu hỏi
bài thơ sáu chữ, bảy chữ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
NGHỊ
Viết bài nghị luận về một vấn đề của đời
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
LUẬN
sống (NLXH) và bài phân tích một tác
Bước 4: Kết luận, nhận định.
phẩm văn học (NLVH)
GV chốt và mở rộng kiến thức.
THUYẾT Giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc
MINH
giới thiệu một cuốn sách.
NHẬT
Kiến nghị về một vấn đề đời sống.
DỤNG
Nội dung III. Học nói và nghe
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nói và nghe
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của
HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
5 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
Bước 1: Chuyển giao III. Học nói và nghe
nhiệm vụ:
Kĩ năng
Nội dung cụ thể
GV đặt câu hỏi gợi dẫn và Nói
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
yêu cầu HS hoàn thành
- Trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn
PHT theo hình thức nhóm
sách.
bàn.
Nghe
Nắm bắt nội dung chính mà nhóm đã trao
- Theo em, kĩ năng nói và
đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung
nghe có quan trọng trong
đó.
hoạt động giao tiếp hằng Nói nghe - Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời
ngày của con người không? tương tác
sống phù hợp với lứa tuổi.
Vì sao?
Hoạt động nhóm bàn
- Tìm hiểu nội dung của kĩ
năng nói, nghe, nói nghe
tương tác trong phần Học
nói và nghe
- Thời gian: 3 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
HStrả lời câu hỏi và hoàn
thành PHT
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
HS báo cáo kết quả, nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
định.
GV chốt và mở rộng kiến
thức.
Phần II. Cấu trúc sách Ngữ văn 8
a. Mục tiêu: HS nắm được cấu trúc của sách Ngữ văn 8.
b. Nội dung : Làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của
HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm B. Cấu trúc sách Ngữ văn 8
vụ:
Các phần của
Nhiệm vụ của học sinh
GV tổ chức hoạt động nhóm
bài học
bàn
Yêu cầu cần đạt - Đọc trước khi học để có định
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hướng đúng.
HS hoàn thành PHT
- Đọc sau khi học để tự đánh giá.
6 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Kiến thức ngữ - Đọc trước khi học để có kiến thức
văn
làm căn cứ thực hành
- Vận dụng trong quá trình thực
hành.
Đọc
- Đọc hiểu thông tin về thể loại, bối
- Đọc hiểu văn cảnh, tác giả, tác phẩm…
bản
- Đọc trực tiếp tác phẩm, các câu
+Tên văn bản.
gợi ý ở bên phải, chú thích ở chân
+Chuẩn bị
trang.
+ Đọc hiểu.
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- Thực hành - Làm bài tập thực hành tiếng Việt.
tiếng Việt.
- Thực hành đọc
hiểu.
Viết
- Đọc định hướng viết.
- Định hướng.
- Làm các bài tập thực hành viết.
- Thực hành.
Nói và nghe.
- Đọc định hướng nói và nghe.
- Định hướng.
- Làm các bài tập thực hành nói và
- Thực hành.
nghe.
Tự đánh giá
Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết
thông qua phần đọc và trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm, tự luận về 1
văn học tương tự văn bản đã học.
Hướng dẫn tự - Đọc mở rộng theo gợi ý.
học
- Thu thập tư liệu liên quan đến bài
học.
Hoạt động : Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng kĩ thuật KWL ở phần khởi động
Nh
Những điều em đã biết
Những điều em mong đợi
Những điều học được (Cuối
về
học được ở SGK Ngữ văn 8
tiết học sẽ điền cột này)
SGK Ngữ văn 8
(W)
(L)
(K)
.........................
...................................
.................................
Hoặc thực hiện Vẽ sơ đồ tư duy
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động : Vận dụng
7 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, năng lực thực hiện.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HS sẽ đưa ra những kinh nghiệm về phương pháp học tập cho tốt bộ môn Ngữ văn
Bài 1. TRUYỆN
Đọc – hiểu vb 1
TÔI ĐI HỌC
– Thanh Tịnh –
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thanh Tịnh
- Những nét chung về văn bản “Tôi đi học”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm
học tập.
- Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể, ngôn ngữ…)
và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, …) của truyện ngắn “Tôi đi học”.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thanh Tịnh
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ trong thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Hình ảnh, viedeo phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức ngữ văn,
kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học”, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc –
hiểu văn bản.
HS nghe bài hát: “Ngày đầu tiên đi học”, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- HS nghe nội dung bài hát. Trình bày được những cảm xúc của bản thân trong ngày đầu tiên
đi học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô và các em cùng lắng nghe bài hát.
8 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
Bài hát đã khơi gợi trong em những tình cảm, cảm xúc nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung bài học
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Mục tiêu: Học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Thanh Tịnh
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
(?) Trình bày những thông tin chính về nhà văn - Thanh Tịnh (1911-1988), tên thật
Thanh Tịnh?
là Trần Văn Ninh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quê ven sông Hương, ngoại ô Huế
HS: Xem lại nội dung chuẩn bị ở nhà trả lời câu hỏi - Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm
GV: Mời HS trả lời
thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
HS: trình bày thông tin về nhà văn Thanh Tịnh
- Tác phẩm tiêu biểu: Hậu chiến
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình trường (1937), Quê mẹ (1941)…
bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang
nội dung tiếp theo.
2. Tác phẩm
Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Tôi đi học”
- Nhận biết được một số đặc điểm của truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự kiện,…
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Tôi đi học”:
+ Thể loại
+ Phương thức biểu đạt
+ Nhân vật chính
+ Ngôi kể
9 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
+ Các sự việc chính
+ Bố cục…
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
2. Tác phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Hướng dẫn cách đọc
- Đọc
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
- Chú thích (SGK)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tóm tắt
GV:
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển b. Tìm hiểu chung về vb
dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS mở PHT số 1
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Nhiệm vụ:
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất
nội dung trong PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Thể loại truyện ngắn:
+ Quy mô:
+ Bối cảnh:
+ Nhân vật: .............
+ Sự kiện: .................
+ Chi tiết: .................
+ Cốt truyện:....
- Phương thức biểu đạt
- Nhân vật
- Ngôi kể
- Các sự việc chính
- Bố cục…
- Thể loại: truyện ngắn
+ Quy mô: tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ
+ Bối cảnh: không gian nhỏ, thời gian
nhất định
+ Nhân vật: thường ít nhân vật
+ Sự kiện: ít sự kiện phức tạp.
+ Chi tiết: chi tiết cô đúc, lời văn
mang nhiều ẩn ý…
+ Cốt truyện đơn giản, nhiều dạng: sự
việc khác thường kỳ lạ; sự việc giản
dị, đời thường mà giàu chất thơ; có
truyện giàu tính, triết lý; lại có truyện
ngắn rất giàu chất thơ.
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Nhân vật chính: nhân vật tôi
- Nhân vật phụ: mẹ, ông Đốc, các bạn
10 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
- Các sự việc chính:
- Cốt truyện
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em hãy trên đường đến trường
đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần trao đổi + Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” ở
trên sân trường
hay không.
HS: Đọc PHT số 1 của bạn và đánh dấu nội dung + Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
khi vào lớp học
khác biệt để trao đổi.
- Bố cục:
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm + Phần 1: từ đầu đến “trên ngọn núi”:
Cảm giác, tâm trạng của “tôi” khi mẹ
(PHT số 1)
dắt tay đến trường
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong + Phần 2: tiếp theo đến “nghỉ cả ngày
nữa”: Suy nghĩ, cảm xúc của “tôi” khi
PHT số 1.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn bước vào sân trường Mĩ Lí.
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho + Phần 3: còn lại: Tâm trạng của
“tôi” khi ngồi trong lớp học
sản phẩm cặp đôi của bạn.
- Cốt truyện: giản dị, đời thường, giàu
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
chất thơ. Kể theo trình tự thời gian,
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản men theo dòng hồi tưởng của nhân vật
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của “tôi”.
HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang
nội dung tiếp theo.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bối cảnh của câu chuyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện và nêu được những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.
+ Thời gian xảy ra câu chuyện
+ Cảnh vật …
+ Con người
- Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối cảnh
của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
1. Bối cảnh của câu chuyện
? Cảnh vật trong truyện được nhìn qua con mắt
- Thời điểm: cuối thu thời điểm khai
của ai và được nhớ lại theo trình tự nào?
trường
HĐ nhóm
- Không gian: trên con đường dài và
- GV chia nhóm lớp
hẹpThời điểm, nơi chốn quen thuộc,
11 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng cách gắn liền với tuổi thơ tác giả
trả lời câu hỏi sau:
Thiên nhiên
Con người
?Nêu một số chi tiết nổi bật của cảnh vật trong
+ một buổi mai
+Mẹ tôi âu yếm
phần 1 (chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên
đầy sương thu và nắm tay tôi dẫn
và hình ảnh con người).
đi,
?Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng? (Vai gió lạnh…
+ con đường làng + mấy cậu nhỏ
trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học)
trạc bằng tuổi tôi
? Qua đó em có nhận xét gì về bối cảnh của câu dài và hẹp....
+ cảnh vật xung
áo quần tươm tất,
chuyện?
quanh đều thay
nhí nhảnh gọi tên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
nhau hay trao
GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn số 1 và tìm chi đổi.
sách vở cho nhau
tiết.
xem...
HS đọc SGK, tìm chi tiết
+ Mấy cậu đi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trước ôm sách vở
HĐ cá nhân:
nhiều lại kèm cả
GV:
bút thước nữa.
- Gọi HS trả lời câu hỏi
NT: Miêu tả, tưởng tượng,..
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
=> Người đọc như nhập vào cảnh
HS:
sắc, hòa cùng tâm trạng nao nức của
- Đại diện trả lời câu hỏi
nhà văn. Rút ngắn khoảng cách
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho
giữa quá khứ và hiện tại.
câu trả lời của bạn (nếu cần).
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản
phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận
xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp
theo.
2. Cách xây dựng nhân vật trong truyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện những chi tiết về nhân vật “tôi”: (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, tâm trạng
của nhân vật).
12 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
- Nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác.
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về các nhân
vật trong truyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trên đường đến trường
Ở trên sân trường
Khi vào lớp học
- con đường này tôi đã quen
- Cảm thấy ngôi - Mùi hương lạ, thấy lạ với bức
đi lại lắm lần, nhưng lần này trường vừa cao, vừa hình treo trên tường, lạm nhận
tự nhiên thấy lạ”
sạch sẽ, vừa oai bàn ghế, chỗ ngồi là của mình;
- Cảnh vật chung quanh tôi
nghiêm.
không hề thấy xa lạ với người
đều thay đổi
- Cảm thấy nhỏ bé bạn mới ngồi bên.
-Nâng niu mấy quyển vở,
so với trường, lo sợ
muốn thử sức cầm bút.
vẩn vơ
- Khi trống trường
vang lên: giật mình,
lúng túng, sợ hãi quả
tim như ngừng đập.
- Nghệ thuật: miêu tả tâm lí, hình ảnh so sánh đặc sắc
=> Khắc họa thành công nhân vật “tôi” hồn nhiên, trong sáng nhưng cũng rất nhạy
cảm và đã bắt đầu có ý thức về sự trưởng thành ngay trong ngày đầu tiên đi học.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
2. Cách xây dựng nhân vật trong
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
truyện
? Nhân vật “tôi” được miêu tả qua những chi tiết a. Nhân vật “tôi”
nào?
* Nhân vật được miêu tả qua:
HĐ nhóm
+ Lời nói: Xin mẹ được cầm bút thước
- GV chia nhóm lớp
+ Hành động: Nâng niu sách vở…
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng cách + Tâm trạng: Có sự thay đổi theo trình
trả lời câu hỏi sau:
tự không gian
? Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu
* Tâm trạng của nhân vật tôi
tiên đến lớp có sự thay đổi như thế nào? Chỉ ra
- Ban đầu là bâng khuâng, phấn chấn đi
một số chi tiết tiêu biểu trong truyện thể hiện
bên mẹ trên con đường đến trường.
những tâm trạng ấy.
- Sau đó chuyển sang bỡ ngỡ, rụt rè khi
? Chỉ ra tác dụng của một số câu văn miêu tả và
đứng ở sân trường. Tiếp đến là cảm thấy
hình ảnh so sánh trong việc khắc họa tâm trạng
lúng túng, vụng về, sau đó, giật mình khi
nhân vật.
nghe gọi đến tên rồi bật khóc.
- Cuối cùng là cảm giác vừa xa lạ vừa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
thân quen khi ngồi trong lớp học.
Trên đường
Ở trên sân
Khi vào lớp
* Nghệ thuật so sánh:
đến trường
trường
học
- “... những cảm giác trong sáng ấy nảy
……
……
…….
nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi
- Nghệ thuật:
mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” →
13 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS:
+ Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành
sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung
cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
? Nhân vật “ông Đốc” và các bậc phụ huynh
được miêu tả qua những chi tiết nào?
tình cảm đẹp đẽ, trong sáng của cậu
bé lần đầu đi học.
- “Họ như con chim non đứng bên bờ tổ
nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng
còn ngập ngừng e sợ” → sự non nớt,
khát vọng của những cậu học sinh.
=> Nhân vật “tôi” là cậu bé hồn nhiên,
trong sáng nhưng cũng rất nhạy cảm
và đã bắt đầu có ý thức về sự trưởng
thành ngay trong ngày đầu tiên đi học.
b. Các nhân vật khác
* Ông Đốc
- Lời nói: “Thế là các em vào lớp 5, các
em phải cố gắng học để thầy mẹ được
vui lòng, để thầy dạy các em được sung
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
sướng”. “Thôi các em nên đứng đây để
+ Hoạt động cá nhân tìm câu trả lời
sắp hàng vào lớp”. “ Các em đừng khóc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Trưa nay các em được về nhà cơ mà”
- HS trả lời các câu hỏi
- Hành động: Nhìn học trò 1 cách hiền
- Giáo viên hỗ trợ nếu cần
từ và cảm động.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
=> Ông Đốc là một người thầy, một
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm lãnh đạo hiền từ, thân thiện và yêu
vụ.
thương học sinh.
- Giáo viên đánh giá, kết luận
* Phụ huynh
- Chuẩn bị quần áo, sách vở, đưa con
đến trường, cầm sách vở cho con. Kiên
nhẫn chờ đợi đưa các con vào lớp
=> Là người chu đáo, quan tâm, đầy
tình yêu thương và trách nhiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Đặc điểm truyện ngắn giàu chất trữ
THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT S3
tình trong “Tôi đi học”
? Truyện ngắn “Tôi đi học” là một truyện ngắn - Về nội dung: tập trung miêu tả những
giàu chất thơ. Theo em, điều gì tạo nên đặc điểm cảm xúc và diễn biến tâm trạng vừa vui
ấy? (về nội dung, hình thức, ngôn ngữ)
mừng, phấn chấn vừa ngỡ ngàng, lo sợ,
… của nhân vật “tôi” trong buổi đầu tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Về nội dung Về hình thức Về ngôn ngữ đến trường một cách chân thực và cảm
động.
……
……
…….
- Về hình thức: Cốt truyện rất đơn giản,
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
nhẹ nhàng, không có tình huống gay cấn,
14 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
HS:
+ Hoạt động cá nhân 4 phút, hoàn thành PHT
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành
sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung
cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận, bình đan xen trong
quá trình chốt các ý.
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của
văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Văn bản “Tôi đi học” nói hộ những suy nghĩ,
tình cảm gì của rất nhiều người đọc? Điều đó
còn có ý nghĩa với cuộc sống hôm nay?
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu
HS gặp khó khăn).
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
*Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
cả lớp
không nhiều sự kiện.
- Về ngôn ngữ: Sử dụng những câu văn
giàu cảm xúc với giọng điệu nhẹ nhàng,
những hình ảnh so sánh độc đáo và việc
sử dụng hàng loạt các từ láy trong việc
miêu tả khung cảnh thiên nhiên, tái hiện
chân thực, rõ nét cảm xúc bỡ ngỡ, rụt rè
của nhân vật tôi trong ngày tựu trường.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Cốt truyện đơn giản, chủ yếu là miêu tả
cảnh vật và tâm trạng nhân vật
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả tinh tế, giàu
hình ảnh và đậm chất thơ
2. Nội dung
- Truyện ghi lại những tình cảm, cảm
xúc trong sáng, chân thực của nhân vật
“tôi” trong buổi đi học đầu tiên.
- Truyện gây được xúc động, đồng cảm
trong mỗi người đọc.
3. Ý nghĩa
Văn bản “Tôi đi học” đã thay nhiều
người đọc nói lên những nỗi nhớ về
những năm tháng một thời cắp sách tới
trường. Điều đó khơi dậy trong lòng bao
người hình dáng ngày đầu đến trường
trong kí ức. Đó là những kỉ niệm đẹp,
những khoảnh khắc không thể quên.
4. Kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn giàu
chất thơ
+ Đọc kĩ truyện
+ Tóm tắt được nội dung văn bản
+ Tìm hiểu một số yếu tố cơ bản để thấy
rõ đặc điểm của truyện ngắn giàu chất
thơ (nội dung, hình thức, ngôn ngữ)
+ Xác định được nhân vật chính và phân
15 | sản phẩm của TÀI LIỆU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU Học kì I
tích các phương diện mà nhân vật được
miêu tả như ngoại hình, lời nói, hành
động, mối quan hệ với các nhân vật
khác, đặc biệt là tâm trạng, cảm xúc
+ Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm của
bản thân để hiểu sâu sắc về nội dung tư
tưởng của truyện.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* GV giao nhiệm vụ:
Câu 1. Quê hương của Thanh Tịnh là ở đâu?
A. Ven sông Hương, thành phố Huế
B. Ven sông Hồng, thành phố Hà Nội
C. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội)
D. Một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ
Câu 2. Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí
B. Tiểu thuyết
C. Tùy bút
D. Truyện ngắn
Câu 3. Nhân vật chính trong văn bản “Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ
B. Nhân vật “tôi”
C. Thầy giáo
D. Ông Đốc
Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở phương diện nào?
A. Tâm trạng.
B. Hành động.
C. Ngoại hình
D. Tính cách
Câu 5. Câu văn "Tôi bặm tay ghi thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh
đầu chúi xuống đất" trong văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh cho ta hiểu điều gì?
A. Cậu bé chưa quen với việc cầm vở
B. Cậu bé chưa tập trung vào công việc
C. Cậu bé quá hồi hộp
D. Cậu bé thấy không đủ sức giữ vở
Câu 6. Đọc đoạn văn sau:
"Cũng như tôi, mấy cậu học trò...
 








Các ý kiến mới nhất