Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CD3B6 Tin 6 KNTT Mạng thông tin toàn cầu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:02' 13-11-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 1677 /SGDĐT-GDTrH ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Sở GDĐT tỉnh Bình Định)

Trường:THCS Tam Quan Bắc
Tổ: TIN-GDTC-LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ

Họ và tên giáo viên:
Võ Nhật Trường

Chủ đề 3: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Bài 6. MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
Môn: Tin học lớp: 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
-Trình bày được các khái niệm World Wide Web, website, địa chỉ của website, trình duyệt.
-Biết cách sử dụng trình duyệt để vào trang web cho trước xem và nêu được các thông tin chính trên trang
web đó
-Khai thác được các thông tin trên một số trang web thông dụng: tra từ điển, xem tin thời tiết, thời sự…
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
-Năng lực tự chủ, tự học: HS biết đọc sách giáo khoa, kết hợp với trải nghiệm khai thác thông tin trên
internet để giải quyết các yêu cầu cuộc sống.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu quả trong hoạt động nhóm.
Rèn kĩ năng hợp tác, giao tiếp và thuyết trình.
2.2. Năng lực Tin học
-Phát triển tư duy logic, năng lực phân tích, đánh giá, khái quát và giải quyết vấn đề.
3. Về phẩm chất:
-Phát triển tinh thần hợp tác, chia sẻ tài nguyên và trách nhiệm trong làm việc nhóm.
-Khuyến khích sự cởi mở, làm việc với mục tiêu chung và trách nhiệm cá nhân
-Các hoạt động luôn hướng đến sự khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, biết chia sẻ, tăng cường giao
tiếp, tính chính xác, cẩn trọng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Phòng máy, Tivi,... phục vụ cho dạy và học lý thuyết và thực hành.
2. Học liệu:
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập.
- HS: SGK, SBT, bút màu, vở ghi chép. bảng nhóm, phiếu học tập, phiếu khảo sát, … (đáp ứng yêu cầu học
tập). Chuẩn bị bài tập nhóm được phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (KHÁM PHÁ) (Dự kiến thời lượng 4')
a. Mục tiêu:
-Giới thiệu nội dung cần tìm hiểu trong chủ đề/bài học:
+1. Tổ chức thông tin trên internet
+2. Trình duyệt
+3. Thực hành: Khai thác thông tin trên trang web.
-Giới thiệu khái quát về chủ đề bài học: Mạng thông tin toàn cầu.
b) Nội dung:
-Cho HS quan sát và tìm hiểu đoạn văn bản trong sách giáo khoa (bài giảng điện tử) và dẫn vào nội dung
chính cần tìm hiểu của bài học
c) Sản phẩm: Học sinh đọc nội dung đoạn văn bản.
d) Tổ chức thực hiện
-Chiếu đoạn văn bản, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong Sách giáo khoa hoặc bài giảng.
-GV nhận xét kết quả của HS, từ đó GV đưa ra mục tiêu của bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng 41')
Hoạt động 1: 1. Tổ chức thông tin trên internet (Dự kiến thời lượng 16')

1

a) Mục tiêu: Học sinh biết được:
-Cách tổ chức thông tin trên cuốn sách và trên internet. Sự khác nhau giữa chúng.
-Nêu được các dạng thông tin trên internet.
-Nhận biết sự khác nhau giữa văn bản và siêu văn bản.
-Thế nào là website, liên kết, siêu văn bản, trang chủ, địa chỉ website. Từ đó các em hiểu thế nào là mạng
thông tin toàn cầu.
b) Nội dung: Tìm hiểu về “Tổ chức thông tin trên internet”. Học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo
dõi bài giảng và hoàn thiện phiếu học tập số 1, 2, 3
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 1 CD3B6
Họ và tên: ………………………………….. Lớp:….. Nhóm: ……………………
Câu hỏi?
Trả lời:
Thông tin trong cuốn sách được tổ chức Trong một cuốn sách thông tin được sắp xếp tuần tự. Có các
thế nào?
chủ đề, mỗi chủ đề có một số bài học, mỗi bài học có các
phần, trong từng phần trình bày nội dung cụ thể.
Em đã xem thông tin trên internet chưa? Trên internet (các trang web) có thông tin dạng văn bản,
Trên internet có những dạng thông tin gì?
hình ảnh, âm thanh, các phần mềm, các liên kết, ...
PHIẾU SỐ 2 CD3B6
Theo em, trang siêu Trang siêu văn bản (Hypertext) là trang văn bản đặc biệt, tích hợp nhiều dạng dữ
văn bản là gì?
liệu khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video …và các liên kết trỏ đến
các vị trí khác trong trang hay các trang web khác.
Em hãy trình bày về Mỗi trang web là một trang siêu văn bản được gán cho một địa chỉ truy cập trên
trang web?
internet.
Em hãy trình bày về Website là tập hợp các trang web liên quan và được truy cập thông qua một địa
website?
chỉ. Mỗi website do một người hoặc một tổ chức quản lí.
PHIẾU SỐ 3 CD3B6
Câu hỏi?

Trả lời:

Em hãy trình bày về trang
chủ?
Địa chỉ của website?
Em hãy trình bày về hệ
thống website (WWW)
Theo em, thông tin trên
internet được tạo ra từ
đâu?
Nêu ví dụ địa chỉ một số
website có nội dung phục
vụ việc học tập?

Trang chủ (Homepage) của website là trang được mở ra đầu tiên khi truy cập
website đó.
Địa chỉ trang chủ chính là địa chỉ của website.
Hệ thống website (World wide web) là mạng thông tin toàn cầu, liên kết các
website trên internet.
Thông tin trên internet được tạo nên từ nhiều trang web kết nối với nhau bởi
các liên kết. Mỗi trang web có một địa chỉ truy cập riêng.
Ví dụ địa chỉ website:
Http://thieunien.vn là địa chỉ của website báo thiếu niên tiền phong
Https://vi.Wikipedia.org là địa chỉ trang chủ của website Bách khoa toàn
thư mở Tiếng Việt.
www.moet.gov.vn mạng của bộ giáo dục và đào tạo.
https://www.google.com là trang tìm kiếm thông tin
https://www.youtube.com là trang video miễn phí

d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh
hoàn thiện phiếu học tập, bài tập
+HS điền thông tin tìm hiểu, nghiên cứu, trả lời các yêu cầu trong phiếu học tập số 1, 2, 3
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.

2

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, ghi vào vở, phiếu học tập
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh
nghiệm, bài học.
Kiến thức:
-Trang siêu văn bản (Hypertext) là trang văn bản đặc biệt, tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như: văn
bản, hình ảnh, âm thanh, video …và các liên kết trỏ đến các vị trí khác trong trang hay các trang web
khác.
- Mỗi trang web là một trang siêu văn bản được gán cho một địa chỉ truy cập trên internet.
- Website là tập hợp các trang web liên quan và được truy cập thông qua một địa chỉ. Mỗi website do một
người hoặc một tổ chức quản lí.
- Trang chủ (Homepage) của website là trang được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó.
- Địa chỉ trang chủ chính là địa chỉ của website.
- Hệ thống website (World wide web) là mạng thông tin toàn cầu, liên kết các website trên internet.
- Thông tin trên internet được tạo nên từ nhiều trang web kết nối với nhau bởi các liên kết. Mỗi trang web
có một địa chỉ truy cập riêng.
Ví dụ địa chỉ website:
Http://thieunien.vn là địa chỉ của website báo thiếu niên tiền phong
Https://vi.Wikipedia.org là địa chỉ trang chủ của website Bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt.
www.moet.gov.vn mạng của bộ giáo dục và đào tạo.
https://www.google.com là trang tìm kiếm thông tin
https://www.youtube.com là trang video miễn phí
Bài tập củng cố:

Gợi ý trả lời: B
Hoạt động 2: 2. Trình duyệt: (Dự kiến thời lượng 10')
a) Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu trình duyệt web, duyệt web, sử dụng trình duyệt web
b) Nội dung: Tìm hiểu về “Trình duyệt”. GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài
giảng, thảo luận và hoàn thiện phiếu học tập số 4.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 4 CD3B6
Câu hỏi?
Trả lời:
Trình duyệt web là gì?
Trình duyệt là phần mềm giúp người dùng truy cập các trang web trên
internet.
Em hãy nêu một số trình Một số trình duyệt:
duyệt web mà em biết?
+ Microsoft Edge,…
+ Mozilla Firefox
+ Opera
+ Google Chrome
+ Cốc cốc, …

3

Để truy cập đến một trang Cách truy cập đến một trang web:
web em cần làm gì?
+ Nhập địa chỉ của trang web vào thanh địa chỉ của trình duyệt
+ Nhấn Enter.
Làm thế nào để di chuyển Nháy chuột lên liên kết cần di chuyển đến
đến trang web khác có liên
kết?
Duyệt web là gì?
Duyệt web: là người sử dụng di chuyển theo các liên kết để khai thác thông
tin từ các trang Web.
d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh
hoàn thiện phiếu học tập, bài tập
+HS điền thông tin tìm hiểu, nghiên cứu, trả lời các yêu cầu trong phiếu học tập số 4
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, ghi vào vở, phiếu học tập
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh
nghiệm, bài học.
Kiến thức:
- Trình duyệt là phần mềm giúp người dùng truy cập các trang web trên internet.
- Một số trình duyệt:
+ Microsoft Edge,…
+ Mozilla Firefox
+ Opera
+ Google Chrome
+ Cốc cốc, …
-Cách truy cập đến một trang web:
+ Nhập địa chỉ của trang web vào thanh địa chỉ của trình duyệt
+ Nhấn Enter.
- Duyệt web: là người sử dụng di chuyển theo các liên kết để khai thác thông tin từ các trang Web.
Hoạt động 3: 3.Thực hành: Khai thác thông tin trên trang web: (Dự kiến thời lượng 15')
a) Mục tiêu: HS biết sử dụng trình duyệt để truy cập web. Khai thác được thông tin trên một số trang web
thông dụng: xem thời tiết, thời sự, tra từ (khituongvietnam.gov.vn, vtvgo.gov.vn, …)
b) Nội dung: Tìm hiểu về “Khai thác thông tin trên trang web” và thực hành: Khai thác thông tin trên trang
web. GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng, thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập số 5.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh
hoàn thành phiếu học tập, bài tập
+HS tìm hiểu, nghiên cứu các yêu cầu trong phiếu học tập số 5.
+GV hướng dẫn thực hiện các yêu cầu thực hành.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện các yêu cầu thực hành:

4

*Sử dụng trình duyệt truy cập vào trang Bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt có địa chỉ:
Https://vi.Wikipedia.org để xem và tra cứu thông tin.
*Khai thác thông tin trên một số trang Web thông dụng.
a.Truy cập trang web.
-Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
-Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ.
-Nhấn phím Enter
b.Xem tin thời tiết:
-Nhập khituongvietnam.gov.vn vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
-Xem thông trên trang web.
-Tìm hiểu các nút lệnh và các liên kết.
-Đánh dấu trang(Bookmark) để lưu địa chỉ trang web.
c.Xem tin thời sự:
-Nhập vtvgo.vn vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh
nghiệm, bài học.
Kiến thức:
Thực hành:
-Sử dụng trình duyệt để truy cập web.
-Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: xem thời tiết, thời sự
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Dự kiến thời lượng 20')
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học trả lời câu hỏi, giải quyết các vấn đề của bài tập.
Củng cố kiến thức, phát huy trí tuệ.
b) Nội dung: -Hs làm bài tập luyện tập, các phiếu số 6, 7, 8
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 6 CD3B6
Em hãy ghép mỗi nội dung ở cột A với một nội dung phù hợp ở cột B
A

B

Ghép

1.Website là tập hợp

A.Sử dụng trình duyệt web

1+ C

2.Khi duyệt Web, muốn chuyển đến nội dung hoặc
một trang web khác thì ta nháy chuột vào

B. Website trên internet

2+ D

3.Để truy cập trang web ta cần

C.Các trang web liên quan được truy
cập thông qua một địa chỉ.

3+ A

4.WWW là hệ thống các

D.liên kết trỏ đến đó

4+ B

PHIẾU SỐ 7 CD3B6. Trắc nghiệm: Chọn đáp án thích hợp:
Câu 1. Trang siêu văn bản là:
A. Trang văn bản thông thường không chứa liên kết.
B. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và chứa các liên kết.
C. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau không chứa liên kết.
D. Đáp án khác.

5

Trả lời:
B

Câu 2. Thông tin trên internet được tổ chức thế nào?
A. Tương tự như thông tin trong cuốn sách
B. Thành từng văn bản rời rạc
C. Thành các trang siêu văn bản kết nối với nhau bởi các liên kết
D. Một cách tùy ý
Câu 3. Chọn phương án sai? Khi truy cập internet chúng ta có thể tìm kiếm:
A. Thông tin về trái đất, mặt trời và các vì sao B. Từ điển trực tuyến để tra cứu
C. Lời giải đáp mọi bài tập
D. Kiến thức cơ bản về một nghành khoa học như Toán, hóa học hay Tin học…
Câu 4. Chọn phương án ghép sai? WWW còn gọi tắt là Web:
A. Là dịch vụ trên Internet để tổ chức và khai thác thông tin dưới dạng các trang siêu văn bản
B. Có thể xem là hệ thống các Website trên internet
C. Là một trang siêu văn bản được mở bằng các trình duyệt WEB
D. Có thể xem là một trong các ứng dụng trên Internet
Câu 5. Chọn phương án ghép sai? Khi truy cập Internet chúng ta có thể:
A. Hoc tập qua mạng.
B. Xem phim 4D trực tuyến.
C. Chơi các trò chơi giải trí trên mạng D. Xem các danh lam thắng cảnh nổi tiếng trên thế giới
Câu 6. Siêu văn bản (hypertext) là:
A. Loại văn bản chỉ hiển thị được trong trình duyệt
B. Nội dung tích hợp được nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh,
video, … và các siêu liên kết
C. Nội dung tích hợp nhiều dạng dữ liệu như văn bản, hình ảnh, âm thanh
D. Loại văn bản giống như trong sách giáo khoa
Câu 7. Website là gì?
A. Tập hợp các trang Web trên Internet tạo thành một Website

C
C

C

B
B

D

B. Tập hợp tất cả các trang Web được thể hiện với cùng một ngôn ngữ trên internet tạo thành một
Website

C. Tập hợp tất cả các trang web của cùng một công ti, một tổ chức nào đó trên internet được
gọi là một website
D. Tập hợp các trang Web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung được gọi là Website

Câu 8. Chọn phát biểu đúng?
A. Mỗi trang Web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet

B. Mỗi Website thường có một trang chủ, đó là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó

A,B

C. Mỗi máy chủ web trên internet chỉ lưu duy nhất một website, có bao nhiêu website thì có
bấy nhiêu máy chủ web
D. Hội thảo trực tuyến là website.
Câu 9. Trên trang web có thể có những đối tượng nào sau đây?
A,B,C,D
A. Thông tin dạng văn bản với nhiều khả năng trình bày phong phú
B. Âm thanh, hình ảnh, phim
C. Các ứng dụng hoặc phần mềm hoàn chỉnh
D. Siêu liên kết cho phép chuyển sang trang Web khác nhờ nháy chuột vào siêu liên kết đó
Câu 10. Phần mềm nào dưới đây không phải là trình duyệt Web?
C
A. Cốc cốc
B. Mozilla Firefox
C. Windows Explorer.
D. Google Chrome
Câu 11. Để nhanh chóng tìm đến website quen thuộc mà không nhớ địa chỉ em nên thực hiện điều gì?
C
A. Gọi điện thoại hỏi bạn địa chỉ của website.
B. Truy cập vào một website và nháy vào các liên kết trong trang web đó
C. Sử dụng danh sách địa chỉ trong Bookmark
D. Truy cập một website bất kì và gõ nội dung cần tìm
Câu 12. Trong trang web, liên kết (hay siêu liên kết) là gì?
A
A. Là một thành phần trong trang web trỏ đến vị trí khác trên cùng trang web đó hoặc trỏ đến
một trang web khác.
B. Là nội dung được thể hiện trên trình duyệt.
C. Là địa chỉ của một trang web.
D. Là địa chỉ thư điện tử.
Câu 13. World Wide Web là gì?
C
A. Một trò chơi máy tính.
B. Một phần mềm máy tính.
C. Một hệ thống các website trên Internet cho phép người sử dụng xem và chia sẻ thông tin qua

6

các trang web được liên kết với nhau.
D. Tên khác của Internet.
Câu 14. Phần mềm giúp người sử dụng truy cập các trang web trên Internet gọi là gì?
A. Trình duyệt web.
B. Địa chỉ web.
C. Website.
D. Công cụ tìm kiếm.
Câu 15. Mỗi website bắt buộc phải có:
A. Tên cá nhân hoặc tổ chức sở hữu.
B. Một địa chỉ truy cập.
C. Địa chỉ trụ sở của đơn vị sở hữu.
D. Địa chỉ thư điện tử.
Câu 16. Khi di chuyển vào liên kết, con trỏ chuột thường chuyển thành hình gì?
A. Ngôi nhà
B. Mũi tên
C. Bàn tay
D. Một đáp án khác
Câu 17. Hoạt động di chuyển theo các liên kết được gọi là gì?
A. Duyệt web
B. Truy cập
C. Trình duyệt
D. Liên kết
Câu 18. Thông tin trên Internet được tạo nên từ nhiều trang web kết nối với nhau bởi các:
A. Website
B. Liên kết
C. Địa chỉ truy cập
D. Cả ba đáp án đều sai
Câu 19. Đây là biểu tượng của trình duyệt nào?
A. Google chrome
B. Mozilla Firefor
C. Safari
D. Opera
Câu 20. Trình duyệt web nào được sử dụng nhiều nhất trên thế giới hiện nay:
A. Safari
B. Coccoc
C. Google chrome
D. Mozilla Firefor
Câu 21. Trong các tên sau đây, tên nào không phải là tên của trình duyệt Web.
A. Internet Explorer.
B. Mozilla Firefox.
C. Google chrome D. Windows Explorer.
Câu 22. Đâu là địa chỉ trang chủ của Website Bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt:
A. http://tratu.soha.vn
B. http://vi.wikipedia.org
C. https://hanhtrangso.nxbgd.vn
D. https://translate.google.com
Câu 23. Đâu là trang web dùng để phục vụ việc học tập?
A. https://vnexpress.net/
B. http://kenh24h.com.vn/
C. https://thethaovanhoa.vn/
D. https://hanhtrangso.nxbgd.vn/
Câu 24. Địa chỉ trang Web nào hợp lệ:
A. https:// Sunrise.tqb@gmail.com
B. https\\www.tienphong.vn
C. https:// www.tienphong.vn
D. https\\: www.tienphong.vn
Câu 25. Hình ảnh dưới đây nói về:
A. Trang chủ của một Website
B. Địa chỉ của một website
C. Biểu tượng một trình duyệt
D. Hình ảnh con trỏ chuột khi di chuyển vào liên kết.
Câu 26. Trong các câu sau, câu nào đúng:
A. Trang chủ của website là trang được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó.
B. Mỗi website là tập hợp các trang web liên quan và được tổ chức từ nhiều địa chỉ.
C. Trình duyệt là phần mềm giúp người sử dụng truy cập một trang web trên Internet.
D. Nháy chuột vào liên kết để quay lại trang web trước đó.
Câu 27. Nút
trên trình duyệt web có nghĩa là:
A. Xem lại trang hiện tại.
B. Quay về trang liền trước
C. Đi đến trang liền sau.
D. Quay về trang chủ.
Câu 28. Phát biểu nào sau đây là đúng về WWW và thư viện?
A. Cả hai đều có một thủ thư hoặc chuyên gia chuyên nghiệp luôn túc trực để trả lời các câu
hỏi của độc giả.
B. Cả hai đều cung cấp tin tức và thông tin cập nhật từng phút.
C. Cả hai đều đóng cửa sau giờ hành chính.
D. Cả hai đều tạo môi trường cho người sử dụng có thể đọc được sách báo và tạp chí.
Câu 29. Trong các câu sau, câu nào sai?
A. Mỗi trang web mở được từ nhiều trình duyệt nhất định.
B. Cách tổ chức thông tin trên mọi website đều giống nhau.
C. Mỗi trang web là một siêu văn bản được gán cho một địa chỉ truy cập.
D. Khi con trỏ chuột di chuyển đến liên kết trên trang web, con trỏ chuột thường chuyển thành
hình bàn tay.
Câu 30. WWW là tên viết tắt của cụm từ nào dưới đây:
A. World Web wide B. Web world Wide
C. Wide world Web
D. World Wide Web

7

A
B
C
A
B
B
C
D
B
D
C
C

A

D

D

B

D

Câu 31. Dữ liệu trong trang siêu văn bản (Hypertex) có dạng:
A. Văn bản
B. Hình ảnh
C. Âm thanh, video
D. Cả ba đáp án trên đều đúng

D

Phiếu số 8
Các phát biểu

Đúng

1./ WWW (World Wide Web) chính là internet

Sai
X

2./ WWW là cách tổ chức và phổ biến thông tin trên Internet

X

3./ Website là một tập hợp các trang web được tổ chức dưới một địa chỉ chung trên internet.

X

4./ Chỉ có thể tổ chức và phổ biến thông tin trên internet dưới dạng các trang web
5./ Mỗi Website có một địa chỉ Internet duy nhất và thường gồm nhiều trang thông tin
(trang web)

X
X

d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh
hoàn thiện phiếu bài tập
+HS điền thông tin tìm hiểu, nghiên cứu, trả lời các yêu cầu trong phiếu số 6, 7, 8.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, hoàn thành phiếu bài tập
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh
nghiệm, bài học.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Dự kiến thời lượng 25')
a) Mục tiêu: -HS vận dụng được kiến thức để giải quyết bài tập phần vận dụng
b) Nội dung: GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và hoàn thiện phiếu
bài tập. HS làm bài tập vận dụng, các phiếu số 9, thực hành phiếu số 10
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
Sản phẩm dự kiến:
Phiếu số 9
Có điểm gì khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong cuốn sách với cách tổ chức thông tin trên World
wide web?
Điểm
khác
nhau

Trong sách

Trên www

Thông tin được tổ chức theo chủ đề hoặc bài,
chương, bài, phần, nội dung từng phần. Khi
cần tìm kiếm thông tin thì thường phải theo
mục lục và phải biết nội dung đó nằm trong
chương, bài nào.

Thông tin tổ chức dưới dạng siêu văn bản.
Người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm các
nội dung cần thiết nhờ những công cụ
được cung cấp sẵn, hoặc nhờ vào các liên
kết trên các trang web.

- Kết quả thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

8

+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh
hoàn thiện phiếu bài tập
+HS điền thông tin tìm hiểu, nghiên cứu, trả lời các yêu cầu trong phiếu số 9, 10.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, hoàn thành phiếu bài tập. Thực hành
các yêu cầu phiếu số 10
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh
nghiệm, bài học.
*Lưu ý:
-GV có thể cho học sinh chuẩn bị hoàn thành trước ở phiếu học trước hoặc sau tiết học và báo cáo kết quả
vào thời điểm thích hợp.
-GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo.
IV. Phụ lục: (nếu có)
PHIẾU SỐ 1 CD3B6
Họ và tên: ………………………………….. Lớp:….. Nhóm: ……………………
Câu hỏi?
Trả lời:
Thông tin trong cuốn sách được tổ chức ……………………………………………………………..
thế nào?
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
Em đã xem thông tin trên internet chưa? ……………………………………………………………..
Trên internet có những dạng thông tin gì?
……………………………………………………………..
PHIẾU SỐ 2 CD3B6
Theo em, trang siêu ……………………………………………………………………………..
văn bản là gì?
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
Em hãy trình bày về ……………………………………………………………………………..
trang web?
Em hãy trình bày về ……………………………………………………………………………..
website?
……………………………………………………………………………..
PHIẾU SỐ 3 CD3B6
Câu hỏi?
Em hãy trình bày về trang
chủ?
Địa chỉ của website?
Em hãy trình bày về hệ
thống website (WWW)
Theo em, thông tin trên
internet được tạo ra từ
đâu?
Nêu ví dụ địa chỉ một số
website có nội dung phục
vụ việc học tập?

Trả lời:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..

9

……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
PHIẾU SỐ 4 CD3B6
Câu hỏi?
Trả lời:
Trình duyệt web là gì?
……………………………………………………………………………..
Em hãy nêu một số trình ……………………………………………………………………………..
duyệt web mà em biết?
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
Để truy cập đến một trang ……………………………………………………………………………..
web em cần làm gì?
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
Làm thế nào để di chuyển đến ……………………………………………………………………………..
trang web khác có liên kết?
Duyệt web là gì?
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
PHIẾU SỐ 5 CD3B6. Thực hành:
Nhiệm vụ:
Sử dụng trình duyệt truy cập vào trang Bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt có địa chỉ:
Https://vi.Wikipedia.org để xem và tra cứu thông tin.
-Khai thác thông tin trên một số trang Web thông dụng.
a.Truy cập trang web:
-Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
-Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ.
-Nhấn phím Enter
b.Xem tin thời tiết:
-Nhập khituongvietnam.gov.vn vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
-Xem thông trên trang web.
-Tìm hiểu các nút lệnh và các liên kết.
-Đánh dấu trang(Bookmark) để lưu địa chỉ trang web.
c.Xem tin thời sự:
-Nhập vtvgo.vn vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
PHIẾU SỐ 6 CD3B6
Em hãy ghép mỗi nội dung ở cột A với một nội dung phù hợp ở cột B
A

B

Ghép

1.Website là tập hợp

A.Sử dụng trình duyệt web

1+

2.Khi duyệt Web, muốn chuyển đến nội dung hoặc
một trang web khác thì ta nháy chuột vào

B. Website trên internet

2+

3.Để truy cập trang web ta cần

C.Các trang web liên quan được truy
cập thông qua một địa chỉ.

3+

4.WWW là hệ thống các

D.liên kết trỏ đến đó

4+

10

PHIẾU SỐ 7 CD3B6. Trắc nghiệm: Chọn đáp án thích hợp:

11

Trả lời:

Câu 1. Trang siêu văn bản là:
A. Trang văn bản thông thường không chứa liên kết.
B. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và chứa các liên kết.
C. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau không chứa liên kết.
D. Đáp án khác.
Câu 2. Thông tin trên internet được tổ chức thế nào?
A. Tương tự như thông tin trong cuốn sách
B. Thành từng văn bản rời rạc
C. Thành các trang siêu văn bản kết nối với nhau bởi các liên kết
D. Một cách tùy ý
Câu 3. Chọn phương án sai? Khi truy cập internet chúng ta có thể tìm kiếm:
A. Thông tin về trái đất, mặt trời và các vì sao B. Từ điển trực tuyến để tra cứu
C. Lời giải đáp mọi bài tập
D. Kiến thức cơ bản về một nghành khoa học như Toán, hóa học hay Tin học…
Câu 4. Chọn phương án ghép sai? WWW còn gọi tắt là Web:
A. Là dịch vụ trên Internet để tổ chức và khai thác thông tin dưới dạng các trang siêu văn bản
B. Có thể xem là hệ thống các Website trên internet
C. Là một trang siêu văn bản được mở bằng các trình duyệt WEB
D. Có thể xem là một trong các ứng dụng trên Internet
Câu 5. Chọn phương án ghép sai? Khi truy cập Internet chúng ta có thể:
A. Hoc tập qua mạng.
B. Xem phim 4D trực tuyến.
C. Chơi các trò chơi giải trí trên mạng D. Xem các danh lam thắng cảnh nổi tiếng trên thế giới
Câu 6. Siêu văn bản (hypertext) là:
A. Loại văn bản chỉ hiển thị được trong trình duyệt
B. Nội dung tích hợp được nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh,
video, … và các siêu liên kết
C. Nội dung tích hợp nhiều dạng dữ liệu như văn bản, hình ảnh, âm thanh
D. Loại văn bản giống như trong sách giáo khoa
Câu 7. Website là gì?
A. Tập hợp các trang Web trên Internet tạo thành một Website
B.Tập hợp tất cả các trang Web được thể hiện với cùng một ngôn ngữ trên internet tạo thành một
Website

C. Tập hợp tất cả các trang web của cùng một công ti, một tổ chức nào đó trên internet được
gọi là một website
D.Tập hợp các trang Web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung được gọi là Website

Câu 8. Chọn phát biểu đúng?
A. Mỗi trang Web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet

B. Mỗi Website thường có một trang chủ, đó là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó

C. Mỗi máy chủ web trên internet chỉ lưu duy nhất một website, có bao nhiêu website thì có
bấy nhiêu máy chủ web
D. Hội thảo trực tuyến là website.
Câu 9. Trên trang web có thể có những đối tượng nào sau đây?
A. Thông tin dạng văn bản với nhiều khả năng trình bày phong phú
B. Âm thanh, hình ảnh, phim
C. Các ứng dụng hoặc phần mềm hoàn chỉnh
D. Siêu liên kết cho phép chuyển sang trang Web khác nhờ nháy chuột vào siêu liên kết đó
Câu 10. Phần mềm nào dưới đây không phải là trình duyệt Web?
A. Cốc cốc
B. Mozilla Firefox
C. Windows Explorer.
D. Google Chrome
Câu 11. Để nhanh chóng tìm đến website quen thuộc mà không nhớ địa chỉ em nên thực hiện điều gì?

A. Gọi điện thoại hỏi bạn địa chỉ của website.
B. Truy cập vào một website và nháy vào các liên kết trong trang web đó
C. Sử dụng danh sách địa chỉ trong Bookmark
D. Truy cập một website bất kì và gõ nội dung cần tìm
Câu 12. Trong trang web, liên kết (hay siêu liên kết) là gì?
A. Là một thành phần trong trang web trỏ đến vị trí khác trên cùng trang web đó hoặc trỏ đến
một trang web khác.
B. Là nội dung được thể hiện trên trình duyệt.

12

C. Là địa chỉ của một trang web.
D. Là địa chỉ thư điện tử.
Câu 13. World Wide Web là gì?
A. Một trò chơi máy tính.
B. Một phần mềm máy tính.
C. Một hệ thống các website trên Internet cho phép người sử dụng xem và chia sẻ thông tin qua
các trang web được liên kết với nhau.
D. Tên khác của Internet.
Câu 14. Phần mềm giúp người sử dụng truy cập các trang web trên Internet gọi là gì?
A. Trình duyệt web.
B. Địa chỉ web.
C. Website.
D. Công cụ tìm kiếm.
Câu 15. Mỗi website bắt buộc phải có:
A. Tên cá nhân hoặc tổ chức sở hữu.
B. Một địa chỉ truy cập.
C. Địa chỉ trụ sở của đơn vị sở hữu.
D. Địa chỉ thư điện tử.
Câu 16. Khi di chuyển vào liên kết, con trỏ chuột thường chuyển thành hình gì?
A. Ngôi nhà
B. Mũi tên
C. Bàn tay
D. Một đáp án khác
Câu 17. Hoạt động di chuyển theo các liên kết được gọi là gì?
A. Duyệt web
B. Truy cập
C. Trình duyệt
D. Liên kết
Câu 18. Thông tin trên Internet được tạo nên từ nhiều trang web kết nối với nhau bởi các:
A. Website
B. Liên kết
C. Địa chỉ truy cập
D. Cả ba đáp án đều sai
Câu 19. Đây là biểu tượng của trình duyệt nào?
A. Google chrome
B. Mozilla Firefor
C. Safari
D. Opera
Câu 20. Trình duyệt web nào được sử dụng nh...
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng 7Z và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓